PHẦN A. ÔN TẬP LÝ THUYẾT, CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP ỨNG DỤNG
ĐỘT BIẾN GEN
I.KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN:
Đột biến: Là những biến đổi trong vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử
(ADN, gen) hoặc ở cấp độ tế bào (Nhiễm sắc thể).
Có 2 dạng đột biến: Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể (NST)
II. ĐỘT BIẾN GEN:
A. Định nghĩa: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một
số cặp Nucleotit (N), xảy ra tại một điểm nào đó trong phân tử ADN.
B.Các dạng đột biến gen:
1.Phân loại: Có 4 dạng
- Mất cặp Nucleotit.
- Thêm cặp Nucleotit.
- Thay thế cặp Nucleotit.
- Đảo vị trí cặp Nucleotit.
2.Phân tích từng dạng:
a)Đột biến mất cặp Nucleotit:
*Nếu mất cặp (A – T):
1
*Gen ban đầu (chưa đột biến)
1 2 3 4 5 6 7
1) Đột biến mất 1 cặp Nucleotit
(Cặp N số 4)
1 2 3 5 6 7
2) Đột biến thêm 1 cặp Nucleotit
1 2 3 4 4’ 5 6 7
1 2 3 4’ 5 6 7
3) Đột biến thay thế 1 cặp Nucleotit
4) Đột biến đảo vị trí 1 cặp Nucleotit
1 2 3 7 5 6 4
- Mất một hoặc vài cặp ( A – T) ở bất cứ vị trí nào trong gen.
1 cặp ( A – T) 1 cặp (A – T)
1 cặp (G – X) 1 cặp (G – X)
Tổng N, số lượng N từng loại, số liên kết hydro, số lượng và thành phần axit
amin không thay đổi sau đột biến.
2
Thay thế bằng
Thay thế bằng
Thay thế bằng
1 cặp ( A – T) 1 cặp (T – A)
1 cặp (G – X) 1 cặp (X – G)
Tổng N, số lượng N từng loại, số liên kết hydro, số lượng axit amin không thay
đổi nhưng thành phần axit amin thay đổi sau khi đột biến tại bộ mã bị đột biến.
*Nếu thay thế 1 cặp N khác loại:
• 1 cặp ( A – T) 1 cặp (G – X) hoặc 1 cặp (X – G)
⇒ Tổng N, số lượng axit amin không thay đổi sau đột biến nhưng số N từng loại
tăng 1 cặp (G – X) và giảm 1 cặp (A – T). Số liên kết hydro tăng 1 liên kết và thành
phần axit amin thay đổi sau đột biến tại bộ mã bị đột biến.
• 1 cặp ( G – X) 1 cặp (A – T) hoặc 1 cặp (T - A)
⇒ Tổng N, số lượng axit amin không thay đổi sau đột biến nhưng số lượng N
từng loại tăng 1 cặp (A – T) và giảm 1 cặp (G – X). Số liên kết hydro giảm 1 liên kết và
thành phần axit amin thay đổi sau đột biến tại bộ mã bị đột biến.
d) Dạng đột biến đảo vị trí cặp N:
*Nếu đảo vị trí 1 cặp N cùng loại:
A – T A – T
G – X G – X
*Nếu đảo vị trí cặp N khác loại:
A – T G – X hoặc X – G hoặc T – A
G – X A – T hoặc T – A hoặc X – G
C.Bài tập ứng dụng:
1.Phân loại bài tập: Có 3 dạng
b) Tính số lượng nucleotit từng loại trong gen A và gen a.
c) Phân tử protein do gen A và gen a tổng hợp giống nhau và khác nhau như thế
nào?
Giải :
a)Xác định dạng đột biến:
Vì đột biến làm chiều dài gen không đổi nhưng làm tăng thêm 1 liên kết hydrô ⇒
Chứng tỏ đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp (A – T) bằng 1 cặp (G – X)
b) Số lượng nucleotit từng loại:
*Gen A: G = X = 186 (N)
2A + 3G = 1068
⇒ A = T = 255 (N)
Vậy A = T = 255 (N)
G = X = 186 (N)
*Gen a:
Vì đột biến làm giảm 1 cặp (A – T) và tăng cặp ( G – X)
⇒ Số N mỗi loại:
A = T = 255 – 1 = 254 (N)
G = X = 186 + 1 = 187 (N)
c)Phân tử protein do gen A và gen a tổng hợp:
*Giống nhau: Số lượng axit amin bằng nhau
aaaa 1452
3
184254
2
3
186255
=−
+
=−
G = 0,497A
⇒ A = T = 1002 (N)
G = X = 498(N)
Vậy đột biến thuộc dạng thay thế 2 cặp (G – X) bằng 2 cặp (A – T)
b) Khi đột biến có G = 0,5015A
Ta có: A + G = 1500
G = 0,5015A
⇒ A = T = 999 (N)
G = X = 501 (N)
Vậy đột biến thuộc dạng thay thế 1 cặp (A – T) bằng 1 cặp (G – X)
c)Khi gen đột biến có G = 0,5A và protein/gen đột biến khác protein/ gen ban đầu ở 1
axit amin.
Ta có:A + G = 1500
G = 0,5A
⇒ A = T = 1000 (N)
G = X = 500 (N)
5
Vậy số lượng N từng loại của gen đột biến bằng với gen ban đầu nhưng phân tử
protein của 2 gen này khác nhau là 1 axit amin. Có thể có 2 trường hợp xảy ra:
*Đột biến đảo vị trí các cặp N trong một bộ ba.
*Thay thế cặp (A – T) bằng cặp (T – A) hoặc cặp (G – X) bằng cặp (X – G) ở 1
bộ ba. b)Dạng thứ hai : Dạng đột biến làm mất đoạn gen
Bài tập 1: Một gen có chiều dài 0,408µm, trong đó số nu loại T = 1,5 số nu không bổ
sung với nó. Do đột biết mất đoạn nên phần gen còn lại gồm 900 nu loại A và T, 456 nu
loại G và X.
a) Tính số lượng nu từng loại trong gen ban đầu và gen đột biến.
b) Số lượng từng loại nu bị mất đi do đột biến là bao nhiêu?
c) Đoạn mạch kép bị mất gồm bao nhiêu cặp N.
Giải:
a) Số lượng nu từng loại trong gen ban đầu và đột biến.
gen mất đi có G = 20%. Khi cặp gen Aa tự tái bản một lần đã lấy đi của môi trường nội
bào là 4680 nu.
a) Hãy xác định chiều dài của gen A, gen a.
b) Tính số lượng từng loại nu trong gen A, gen a.
Giải:
a) Chiều dài gen A, gen a :
*Gen bị mất: Tổng N của gen: 20 × 3 × 2 = 120 (N)
*Gen A và gen a:
- Gọi x là số N của gen a
Ta có gen A = gen bị mất + gen a = 120 + x
Mà: gen A + gen a = 4680
⇔ 120 + x + x = 4680
⇒ x = N gen a = 2280 (N)
⇒ N gen A = 2280 + 120 = 2400 (N)
Vậy: l
gen A
= 1200 × 3,4A
0
= 4080A
0
l
gen a
= 1140 × 3,4A
0
= 3876A
0
b) Số lượng N từng loại của gen A, gen a:
*Gen a: G% = X% = 30% ⇒
)(684
100
*Ghi nhớ:
* Đột biến làm mất 3 cặp N ⇒ ảnh hưởng 1 bộ ba # 1 axit amin trong chuỗi
polipeptit:
Nếu 3 cặp N bị mất trọn vẹn trong 1 bộ ba → chuỗi polipeptit sẽ giảm 1
axit amin.
Nếu 3 cặp N bị mất trong 2 bộ ba liên tiếp → chuỗi polipeptit sẽ giảm 1 axit
amin và có thêm 1 axit amin mới.
Nếu 3 cặp N bị mất trong 3 bộ ba liên tiếp → chuỗi polipeptit sẽ giảm 1 axit
amin và có thêm 2 axit amin mới.
Tổng quát: Nếu 3 cặp N bị mất trên n bộ mã liên tục → chuỗi polipeptit vẫn
giảm 1 axit amin nhưng về lý thuyết có n-1 axit amin mới.
* Đột biến mất 3 cặp N ⇒ ảnh hưởng đến số liên kết hydro trong gen.
Mất 3 cặp N # mất 6 liên kết hydro ⇒Đột biến làm mất 3 cặp (A-T)
Mất 3 cặp N # mất 7 liên kết hydro ⇒Đột biến làm mất 2 cặp (A-T) và 1 cặp
(G – X)
Mất 3 cặp N # mất 8 liên kết hydro ⇒ Đột biến làm mất 1 cặp (A-T) và 2 cặp
(G – X)
Mất 3 cặp N # mất 9 liên kết hydro ⇒ Đột biến làm mất 3 cặp (G-X)
a)Nhận xét những biến đổi xảy ra trong gen mắt đỏ:
*Theo đề bài:
- Đột biến ở gen mắt trắng làm mất 3 cặp N và xảy ra trong 3 bộ mã liên tục.
- Vậy gen qui định mất đỏ đã bị biến đổi như sau:
• Trường hợp 1: Ở 3 bộ mã liên tiếp, mỗi bộ mã bị mất 3 cặp N. Do đó có 3 cặp N bị
mất, còn lại 6 cặp N được xếp thành 2 bộ mã mới.
• Trường hợp 2: Ở 3 bộ mã liên tiếp, bộ mã thứ nhất mất 1 cặp N, bộ mã thứ hai mất
2 cặp N (ngược lại). Do đó 3 cặp N bị mất, còn lại 6 cặp N được xếp thành 2 bộ mã
mới.
• Trường hợp 3: Ở 3 bộ mã liên tiếp, có một bộ mã hoàn toàn mất 3 cặp N. Còn lại 2
bộ mã bất kỳ mà mỗi bộ mã có sự thay thế 1 cặp N cùng loại (1 cặp A – T được thay
thế bằng 1 cặp T – A) hoặc khác loại ( 1 cặp A – T được thay thế bằng 1 cặp G – X
?
c) Nếu gen đột biến kém hơn gen bình thường 7 liên kết hydro. Khi gen đột biến tự
sao 5 lần thì nhu cầu từng loại N giảm đi bao nhiêu so với gen bình thường?
Giải:
a) Nhận xét các biến đổi xảy ra trong gen bình thường:
*Theo đề bài:
- Đây là dạng đột biến làm mất 2 cặp N xảy ra trong hai bộ mã liên tục.
- Vậy các biến đổi có thể xảy ra trong gen bình thường là:
• Trường hợp 1: Ở hai bộ mã liên tiếp, bộ mã thứ nhất mất 1 cặp N, bộ mã thứ hai
mất 2 cặp N (ngược lại). Do đó có 3 cặp N bị mất, còn lại 3 cặp N được xếp thành 1
axit amin mới.
9
• Trường hợp 2: Ở hai bộ mã liên tiếp, có một bộ mã hoàn toàn bị mất 3 cặp N. còn
lại một bộ mã mà có sự thay thế một cặp N cùng loại ( 1 cặp A – T được thay thế bằng
1 cặp T – A) hoặc thay thế một cặp N khác loại (1 cặp A – T được thay thế bằng 1 cặp
G – X hay ngược lại) cũng hình thành 1 axit amin mới.
b) Chiều dài của gen đột biến ngắn hơn gen bình thường:
l = 3,4A
0
× 3 = 10,2A
0
c) Số lượng N tự do từng loại bị giảm:
- Gen đột biến kém hơn gen bình thường 3 cặp N và kém hơn 7 liên kết hydro ⇒ Đột
biến làm giảm 2 cặp (A – T) và 1 cặp (G – X)
A = T = 2(N)
G = X = 1 (N)
-Vậy khi gen đột biến tự sao 5 lần thì số lượng N tự do từng loại bị giảm:
A
TD
*Gen A:
- Tổng N của gen: N = 300 × 20 = 6000 (N)
- Số lượng N từng loại:
2A + 3G = 7000
2A + 2G = 6000
⇒ G = X = 1000 (N)
⇒ A = T = 3000 – 1000 = 2000 (N)
2)Nhận xét kiểu đột biến gen:
10
*Bài tập ứng dụng:
Bài 1: Dạng so sánh tổng nucleotit giữa gen ban đầu và gen đột biến.
-Thí dụ: Gen ban đầu khi tổng hợp một phần tử protein gồm 298 axit amin. Khi gen này
đột biến thành gen mới có khối lượng phân tử là 538200 (đv.C)
Hãy tìm kiểu đột biến trên.
Giải:
*Tìm kiểu đột biến gen:
Xét gen ban đầu (gen chưa đột biến)
N = (298 + 2) × 6 = 1800 (N)
Xét gen mới đột biến:
)(1794
300
538200
NN ==
⇒ Nhận xét: Đột biến làm giảm 6 (N) tương đương với 3 cặp N trong gen. Vậy đây là
dạng đột biến làm mất 3 cặp N trong gen.
Bài 2: Dạng so sánh số nucleotit từng loại giữa gen ban đầu và gen đột biến.
-Thí dụ: Một gen có khối lượng phân tử là 18.10
5
đvC đã sao mã một phân tử ARN
m
A
r
+ U
r
= A
gen
không thay đổi so với gen ban đầu
G = X = 1329 (N)
- Do đó ở gen đột biến có:
A = T = 1668 (N)
G = X = 1329 (N)
⇒ Đột biến đã làm giảm 9 (N) thụôc cặp (G – X) tương ứng với 3 cặp (G –X) trong
gen.
Vậy đây là dạng đột biến làm mất 3 cặp (G – X).
Bài 3: Dạng so sánh số liên kết hydro giữa gen ban đầu và gen đột biến
Thí dụ: Gen ban đầu có chiều dài 0,160014µm chứa 141 nucleotit loại Adenin. Gen ban
đầu bị đột biến thành gen mới có số liên kết hydro là 1265. Khi gen đột biến tổng hợp
một phân tử protein gồm 154 axit amin và có thêm 2 axit amin mới.
a) Hãy dự đoán kiểu đột biến xảy ra.
b) Tính số lương nucleotit mỗi loại trong gen đột biến.
Giải:
a) Dự đoán kiểu đột biến gen
Gen ban đầu:
- Số nucleotit trên một mạch của gen:
)(471
4,3
4,1601
N=
- Số axit amin của protein khi gen ban đầu tổng hợp:
)(1552
1) Thể dị bội:
a) Định nghĩa: Ở tế bào sinh dưỡng thay vì có 2n nhiễm sắc thể tương đồng nhưng có
thể có:
• Một NST (2n – 1): Thể một nhiễm.
• Ba NST (2n + 1): Thể ba nhiễm.
• Thiếu hẳn NST (2n – 2): Thể vô nhiễm (thể khuyết nhiễm)
• Nhiều NST (2n + 2, 2n + 3 … ): Thể đa nhiễm.
2)Cơ chế phát sinh:
- Trong quá trình phát sinh giao tử (ở NST thường hay NST giới tính), một cặp
NST không phân li tạo 2 loại giao tử đột biến (n+1), (n-1).
- Qua thụ tinh các giao tử đột biến sẽ kết hợp với giao tử bình thường (n) → Tạo
hợp tử thể dị bội.
*Sơ đồ lai I: (Nhiễm sắc thể thường)
P: 2n ♂ × 2n♀
G
P
: (n) (n+1), (n-1)
F
1
:
(2n+1)/ NST số 21 (2n-1)
Hội chứng Đao
*Sơ đồ lai II: (ở NST giới tính )
P: Bố × Mẹ
G
P
: X : Y XX : O
F
1
: XXX : XO : XXY : YO
*Thể tứ bội (4n):
*Phương thức 1: Gây đột biến giao tử *Phương thức 2: Gây đột biến
tiền phôi
P: 2n ♂ × 2n♀
G
P
: 2n 2n
F
1
: 4n (Tứ bội)
P: 2n ♂ × 2n♀
G
P
: n n
F
1
: 2n
F
1
: 4n
*Phương thức 3: Gây tứ bội hóa *Phương thức 4
P: 4n ♂ × 4n♀
G
P
: 2n 2n
F
1
: 4n (Tứ bội)
3)Bài tập ứng dụng:
15
→1A:1AA ⇔ 3A:3AA
1a:1aa ⇔ 3a:3aa ⇔ c)Thể tứ bội (4n) hay thể bốn nhiễm (2n+2)AAAA
AAAa
AAaa
Aaaa
aaaa→
→
→
→
→1AA
1AA:1Aa ⇔ 3AA:3Aa ⇔
1Aa:1aa ⇔ 3Aa:3aa ⇔
1aa
Ghi nhớ 3: Cách tìm giao tử chứng minh bằng hình
a)Tìm giao tử ở thể tam bội (3n) hay thể ba nhiễm (2n+1)
Biểu thị bằng hình tam giác.
Mỗi đỉnh là 1 giao tử, mỗi cạnh là một giao tử.
*AAA
*AAa:
*Aaa:
*aaa:
b)Tìm các giao tử ở thể tứ bội (4n) hay thể bốn nhiễm (2n+2):
- Biểu thị bằng hình chữ nhật.
- Mỗi cạnh là một giao tử, 2 đường chéo thì mỗi đường chéo là một giao tử
giao tử.
A
A
A
A, A, A
→ giao tử:
aaa
→
→
→
→1A:1AA ⇔ 3A:3AA
1a:1aa ⇔ 3a:3aa ⇔ c)Thể tứ bội (4n) hay thể bốn nhiễm (2n+2)AAAA
AAAa
AAaa
Aaaa
aaaa→
→
→
→
→1AA
1AA:1Aa ⇔ 3AA:3Aa ⇔
1Aa:1aa ⇔ 3Aa:3aa ⇔
1aa
*AAAA:
*AAAa:
*AAaa
*Aaaa
*aaaa
A
A
A A
AA, AA, AA, AA
→ Giao tử: 6AA ⇔ 100% AA ⇔ 1AA
AA, AA
A
A
1
: 5 trội : 1 lặn ⇒ P: AAa × aa
F
1
: 3 trội : 3 lặn ⇔ 1 trội : 1 lặn ⇒ P: Aaa × aa
b) Khi có P: 3n × 3n
F
1
: 35 trội : 1 lặn ⇒ P: AAa × AAa
F
1
: 33 trội : 3 lặn ⇔ 11 trội : 1 lặn ⇒ P: AAa × Aaa
F
1
: 27 trội : 9 lặn ⇔ 3 trội : 1 lặn ⇒ P: Aaa × Aaa
c) Khi có P: 4n × 2n
F
1
: 11 trội : 1 lặn ⇒ P: AAaa × Aa
F
1
: 5 trội : 1 lặn ⇒ P: AAaa × aa
F
1
: 3 trội : 1 lặn ⇒ P: Aaaa × Aa
F
1
: 1 trội : 1 lặn ⇒ P: Aaaa × aa
d) Khi có P: 4n × 3n
F
d/ Thể vô nhiễm
e/ Thể bốn nhiễm
f/ Thể bảy nhiễm
Giải : (2n = 20)
a/ Thể một nhiễm: 2n – 1 = 20 – 1 = 19 (NST)
b/ Thể ba nhiễm: 2n + 1 = 20 + 1 = 21 (NST)
c/ Thể ba nhiễm kép: 2n + 1 + 1 = 20 + 2 = 22 (NST)
d/ Thể vô nhiễm: 2n -2 = 20 – 2 = 18 (NST)
e/ Thể bảy nhiễm: 2n + 5 = 20 + 5 = 25 (NST)
Bài 2: Một loài có bộ nhiễm sắc thể ký hiệu là AaBbDd (A đồng dạng a, B đồng
dạng b, D đồng dạng d). Hãy viết lại ký hiệu của bộ nhiễm sắc thể sau khi đột biến
dị bội trên cặp gen Aa.
Giải:
a/ Thể một nhiễm: (2n -1)⇒ ABbDd, aBbDd
b/ Thể ba nhiễm: (2n + 1) ⇒ AAaBbDd, AaaBbDd.
c/ Thể khuyết nhiễm: (2n - 2) ⇒ BbDd.
19
AAAaBbDd
d/ Thể đa nhiễm (Thể bốn nhiễm) = (2n + 2) ⇒ AAaaBbDd
AaaaBbDd
Bài 3: Ở người bệnh mù màu di truyền do một đột biến gen lặn m nằm trên nhiễm
sắc thể giới tính X, gen trội M qui định tính trạng nhìn màu bình thường. Bệnh
phát hiện ở cả nam lẫn nữ. Căn cứ vào đặc điểm di truyền của bệnh nầy, hãy giải
thích các trường hợp sau đây.
a/ Ở một gia đình: Bố và mẹ đều nhìn màu bình thường nhưng sinh ra một người
con gái mắc hội chứng Tocnơ và bị mù màu.
b/ Ở một gia đình khác: Bố nhìn màu bình thường, mẹ bị mù màu sinh ra người
con trai mắc hội chứng Clai – fen – tơ và bị mù màu. Lần sinh thứ hai cũng là con
trai mắc hội chứng trên nhưng không bị mù màu.
Giải:
* Sơ đồ lai kiểm chứng:
20
Không bệnh : X
M
X
M
, X
M
X
m
Bệnh : X
m
X
m
Không bệnh : X
M
Y
Bệnh : X
m
Y
Tóc nơ : XO
Clai – fen – tơ : XXY
P : Mẹ bình thường Bố bình thường
X
M
X
m
x X
M
Y
m
- Con trai bị bệnh Clai – fen – tơ và mù màu : X
m
X
m
Y
⇒ Bố có kiểu gen X
M
Y không cho giao tử X
m
. Do đó giao tử X
m
X
m
ở con trai phải
nhận từ mẹ . Vậy ở mẹ xảy ra đột biến NST giới tính.
Sơ đồ kiểm chứng:
P : Bố bình thường Mẹ bệnh
X
M
Y × X
m
X
m
G
P
: X
M
: Y X
m
M
XY nên phải nhận X
M
Y từ bố và X
m
từ mẹ. Do đó kiểu
gen con trai là X
M
X
m
Y. Vậy
Sơ đồ lai kiểm chứng:
P : Bố bình thường Mẹ bệnh
X
M
Y × X
m
X
m
G
P
: X
M
Y : O X
m
F1 = X
M
X
m
Y = X
G
P
: A AA
F
1
: AAA (3n)
- Kiểu gen AAa
2n♂ 2n♀
P : AA × Aa
G
P
: A Aa
F
1
: AAa (3n)
* Thể 4n:
- Kiểu gen AAAA
AA AAAA
(Thể 2n) (Thể 4n)
- Kiểu gen AAaa
Aa AAaa
(Thể 2n) (Thể 4n)
22
* Bài 2: Ở cây cà chua gen A qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quả
vàng lặn.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai kiểm chứng cho những trường hợp sau đây
(Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường)
a/ Nếu bố mẹ có 4n × 4n F
1
: 3 đỏ : 1 vàng
: ½ Aa : ½ aa ½ Aa : ½ aa
F
1
: 1AAaa : 2 Aaaa : 1 aaaa
⇒ Kiểu hình : 3 đỏ và 1 vàng
b/ Nếu bố mẹ 4n × 2n F
1
: 341 đỏ :31 vàng
* Biện luận:
F
1
: 341 đỏ : 31 vàng ⇔
12
11
đỏ :
12
1
vàng
12
1
vàng =
6
1
vàng × ½ vàng
12
1
aaa =
6
1
aa × ½ a
1
: 1890 đỏ : 54 vàng
* Biện luận:
F
1
: 1890 đỏ : 54 vàng ⇔
36
35
đỏ :
36
1
vàng
36
1
vàng =
6
1
vàng ×
6
1
vàng
36
1
aaaa =
6
1
aa ×
6
1
aa
♂
♀
1AA 4Aa 1aa
1AA 1AAAA 4AAAa 1AAaa
4Aa 4AAAa 16AAaa 4Aaaa
1aa 1AAaa 4Aaaa 1aaaa
⇒ Tỉ lệ kiểu gen : 1AAAA : 8 AAAa : 18 AAAa : 8 Aaaa : 1aaaa
⇒ Tỉ lệ kiểu hình : 35 đỏ và 1 vàng
d/ Nếu bố mẹ 4n dị hợp F
1
: 35 đỏ : 1 vàng
* Biện luận:
F
1
: 35 đỏ : 1 vàng ⇔
36
35
đỏ :
36
1
vàng
36
1
vàng =
6
1
vàng ×
6
1
vàng
2
A :
6
2
Aa :
6
1
a
F
1
:
♂
♀
1AA 2A 2Aa 1a
1AA 1 AAAA 2AAA 2AAAa 1Aaa
4Aa 4 AAAa 8AAa 8AAaa 4Aaa
1aa 1 AAaa 2Aaa 2Aaaa 1aaa
⇒ Tỉ lệ kiểu gen: - 3n : 2 AAA : 9Aaa : 6Aaa : 1aaa
- 4n : 1AAAA : 6 AAAa : 9AAaa : 2Aaaa
⇒ Tỉ lệ kiểu hình: 35 đỏ và 1 vàng
Bài 3: Ở một loài thực vật gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn, gen a thân
thấp là lặn. Nếu quá trình giảm phân xảy ra không bình thường ở bố, hãy tìm tỉ lệ
kiểu gen và kiểu hình ở F1 khi cho bố mẹ lai sau đây:
a/ P : AAaa ♂ × Aaaa ♀
b/ P : AAAa ♂ × Aa ♀
c/ P : Aaa ♂ × AAaa ♀
d/ P : Aa ♂ × Aaa ♀
Giải:
a/ *Sơ đồ lai 1:
P : 4n cao (♂) 4n cao (♀)