Giáo án Đạo đức lớp 2 ( Chi tiết) - Pdf 17

Tuần 1
Đạo đức
Bài 1: Học tập sinh hoạt đúng giờ (Tiết1)
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ
2- Kĩ năng: Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và
thực hiện đúng đầy đủ
3- Thái độ:Học sinh đồng tình ủng hộ các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ
B- Tài liệu và phơng tiện:
- Dụng cụ chơi sắm vai cho hoạt động 2.Phiếu giao việc ở HĐ1và HĐ2; VBTđạo đức
C- Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra:
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
- Mục tiêu: HS có ý kiến riêng, biết bày
tỏ các ý kiến trớc hành động
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành nhóm đôi
+Yêu cầu thảo luận hai tình huống
+ GVkết luận: Làm hai việc cùng một lúc
không phải là học tập sinh hoat đúng giờ
- Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng
xử phù hợpvà chuẩn bị đóng vai
- Tiến hành:
KL: Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ.Bạn Lai
không nên đi mua bi.Mỗi tình huống có
nhiều cách ứng xử, cần lựa chọn đúng

Thứ sáu ngày 15 tháng 9 năm 2006
Đạo đức
Bài 1: Học tập sinh hoạt đúng giờ (Tiếp)
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức:HS hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc HTập, SHoạt đúng giờ
2- Kĩ năng: Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu và thực hiện đúng
3- Thái độ: Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ
B- Tài liệu và phơng tiện:
- Phiếu ba màu dùng cho HĐ1; VBT đạo đức
C- Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Kết hợp với bài học
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
+ Mục tiêu:Tạo cơ hội để HS đợc bày tỏ ý
kiến, thái độ của mình về việc học tầp và
sinh hoạtđúng giờ
+ Cách tiến hành:
Phát thẻ màu cho HS và HDẫn
- GV đa ra từng ý kiến:
a.Trẻ em cần học tập, SHoạt đúng giờ?
b. Htập đúng giờ giúp em mau tiến bộ?
c.Cùng 1 lúc có thể vừa học vừa chơi?
d.Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho SKhoẻ?
- GV kết luận: a; c là sai.Còn b;d là đúng
- Kết luận: HTập và sinh hoạt đúng giờ
có lợi cho sức khoẻ và học tập của em.
+ Mục tiêu: Giúp HS tự nhận biết thêm

- Đại diện một số nhóm lên báo cáo
Tuần 3
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2006
Đạo đức
Bài 2: Biết nhận lỗi và sửa chữa lỗi(tiết1)
A- Mục tiêu:
- HS hiểu khi có lỗi thì biết nhận lỗi để mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu mến. Nh thế
mới dũng cảm trung thực
- HS biết nhận lỗi và tự sửa lỗikhi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
- HS biết ủng hộ và cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi.
B- Tài liệu và phơng tiện: Phiếu thảo luận nhóm
C- Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Tại sao phải học tập, sinh
hoạt đúng giờ?
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
+ Mục tiêu: HS biết ý nghĩa của hành vi
nhận và sửa lỗi, lựa chọn HVi đúng
+ Cách tiến hành: Chia nhóm
KChuyện cái bình hoa (đến đoạn bình vỡ
thì dừng lại) và đặt câu hỏi:
- Vô- va không nhận lỗi điều gì sẽ xảy ra?
- Em đoán xem Vô- va nghĩ và làm gì?
- Em thích đoạn kết nào hơn vì sao?
- GV kể đoạn cuối và phát phiếu TLuận:
* Qua truyện em cần làm gì khi mắc lỗi?

3) Có lỗi chỉ cần nhận không cần sửa
4) Nhận lỗi cả khi mọi ngời không biết
mình có lỗi
5) Xin lỗi khi mắc lỗi với bạn và em bé
6) Chỉ cần xin lỗi ngời quen
HS bày tỏ ý kiến và giải thích
Tuần 4
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2006
Đạo đức
Bài 2: Biết nhận lỗi và sửa lỗi( tiết 2)
A- Mục tiêu:
- HS hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu
quý nh thế mới dũng cảm trung thực
- HS biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi , biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
- HS biết ủng hộ cảm pjục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
B- Tài liệu và phơng tiện: Dụng cụ phục vụ cho trò chơi đóng vai
C- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
+ Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực
hành hành vi nhận và sửa lỗi
+ Cách tiến hành:
Chia 4 nhóm, phát phiếu và giao việc
- GVkết luận từng tình huống
- KL: Khi có lỗi biết nhận lỗi là dũng
cảm và đáng khen

nên làm gì ? Tại sao?
- Tình huống 2: (SGV-27)
- Nhóm tự thảo luận và trình bày
- Lớp nhận xét và 2 HS nhắc KLuận
HĐ3: Tự liên hệ
- 3 học sinh thực hiện
Tuần 5
Ngày soạn Ngày giảng
Đạo đức
Bài 3 : Gọn gàng, ngăn nắp ( tiết 1 )
I Mục tiêu
+ HS hiểu :
- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và cha gọn gàng ngăn nắp
+ HS biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
+ HS biết yêu mến những ngời sống gọn gàng, ngăn nắp
II Tài liệu và ph ơng tiện
GV : Bộ tranh thảo luận nhóm HĐ 2 tiết 1. Dụng cụ diễn kịch HĐ 1 tiết 1
HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì ?
- GV nhận xét
2 Bài mới
a HĐ 1 : Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu ?
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy lợi ích
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến
bộ và đợc mọi ngời quý mến
của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

Nga. Theo em Nga nên làm gì để giữ cho
góc học tập luôn gọn gàng ngăn nắp ?
+ HS nghe
- Hs thảo luận
- Một số HS lên trình bày ý kiến
GVKL : Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi ngời trong gia đình để đồ dùng đúng nơi
quy định
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung giờ học
- Thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
Tuần 6
Ngày soạn Ngày giảng
Đạo đức
Bài 3 : Gọn gàng, ngăn nắp ( tiết 2 )
I Mục tiêu
+ HS hiểu :
- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và cha gọn gàng ngăn nắp
+ HS biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
+ HS biết yêu mến những ngời sống gọn gàng, ngăn nắp
II Tài liệu và ph ơng tiện
GV : Bộ tranh thảo luận nhóm HĐ 2 tiết 1. Dụng cụ diễn kịch HĐ 1 tiết 1
HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Tại sao phải gọn gàng ngăn nắp ?
2 Bài mới
a HĐ 1 : Đóng vai theo các tình huống
* Mục tiêu : Giúp HS biết cách ứng sử

- HS so sánh số liệu giữa các nhóm
GVKL chung : Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch, đẹp và khi cần
sử dụng thì không cần phải mất công tìm kiếm. Ngời sống gọn gàng, ngăn nắp luôn đ-
ợc mọi ngời yêu mến
IV Củng cố, dặn dò
- Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp ?
- GV nhận xét chung giờ học
tuần 07
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2005
Đạo đức:
Bài 4: chăm làm việc nhà
A- Mục tiêu:
- HS biết tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng. Qua đó thể hiện tình th-
ơng yêu đối với ông, bà, cha, mẹ.
- Rèn tính tự giác làm việc nhà phù hợp
- GD HS yêu lao động
B- Đồ dùng:
- Bộ tranh
- Các tấm thẻ chơi trò chơi
- Vở BT
C- Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
T
L
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a- HĐ 1: Tìm hiểu bài thơ
* GV đọc bài thơ: Khi mẹ vắng nhà
- Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
- Việc làm đó thể hiện tình cảm ntn đối với mẹ?

* Màu xanh: Không tán
thành
- HS nêu
- HS đọc
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2005
tuần 08
Đạo đức
Chăm làm việc nhà ( Tiếp)
A- Mục tiêu:
- Hs biết cách tự đánh giá và ứng xử đúng trong các tình huống tham gia làm việc nhà
- HS hiểu cần làm gì thể hiện trách nhiệm của mình đối với công việc nhà
- GD HS chăm lao động
B- Đồ dùng:
- Phiếu HT
- Vở BT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao phải chăm làm việc nhà?
- Em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ trong
công việc nhà?
3/ Bài mới:
a- HĐ1: Tự liên hệ
- ở nhà em đã làm những công việc gì?
Kết quả?
- Việc đó bố mẹ phân công hay em tự
làm?
- Hát
- HS nêu

- Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu
cơm
- Nêu quần áo phơi đã khô
* Nhóm" Ngoan" nêu vế" Thì "
Tuần 09 Thứ sáu ngày 11 tháng 11 năm 2005
Đạo đức
Bài 5: chăm chỉ học tập
A- Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là chăm chỉ học tập. Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì.
- Rèn thói quen học ,làm bài có giờ giấc cả ở nhà và ở trờng.
- GD HS có thái độ tự giác học tập.
B- Đồ dùng:
- Phiếu HT
- SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao phải chăm làm việc nhà?
- Em đã làm những việc gì để giúp gia
đình?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Xử lí tình huống.
- GV treo tranh- Kể chuyện theo tranh"
Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà thì bạn
đến rủ đi chơi. bạn Hà phải làm gì khi đó?
- GV KL: Khi đang học, đang làm BT, cần
cố gắng hoàn thành, không nên bỏ dở, thế
mới là chăm chỉ học tập.
b- HĐ 2: Thảo luận nhóm

- HS nêu
- Nhận xét
tuần 10
Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2005
Đạo đức
chăm chỉ học tập ( Tiếp theo)
A- Mục tiêu:
- Củng cố KN nhận biét thế nào là chăm chỉ học tập?
- Rèn thói quen chăm chỉ học tập.
- GD HS Thái độ tự giác học tập.
B- Đồ dùng:
- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Thế nào là chăm chỉ học tập?
- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Đóng vai
- GV nêu tình huống:
" Hà chuẩn bị đi học cùng bạn thì bà
ngoại đến chơi. đã lâu Hà cha gặp bà, em
mừng lắm và bà cũng mừng. Hà băn
khoăn không biết làm ntn
- GV nhận xét và kết luận: Hà nên đi học .
Sau buổi học sẽ về nói chuyện với bà.
- GV KL : " HS cần đi học dều và đúng
giờ"
b- HĐ 2: Thảo luận nhóm

Bài 6: quan tâm giúp đỡ bạn
A- Mục tiêu:
- HS biết quan tâm giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng giúp đỡ
bạn khi gặp khó khăn. HS thấy đợc sự cần thiết của việc quan tâm giúp đỡ bạn.
- Rèn thói quen quan tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- GD HS yêu mến , quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh.
B- Đồ dùng:
- Bài hát: Tìm bạn thân
- Tranh mimh hoạ- Truyện " Trong giờ ra chơi"
- Vở BT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Thế nào là chăm chỉ học tập? ích lợi của
chăm chỉ học tập?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Kể chuyện" Trong giờ ra chơi"
* GV kể chuyện
- Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cờng bị
ngã?
- Em có đồng tình với việc làm của các
bạn lớp 2A không? Tại sao?
- GV KL: Khi bạn ngã , em cần thăm hỏi
và nâng bạn dậy. Đó là biểu hiện quan
tâm giúp đỡ bạn.
b- HĐ 2: Việc làm nào đúng?
- Treo tranh
- Những hành vi nào là quan tâm , giúp đỡ
bạn? Tại sao?

A- Mục tiêu:
- Rèn thói quen giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
- GD HS yêu mến quan tâm giúp đỡ bạn bè.
B- Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ
- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ bạn? Em
đã làm gì giúp bạn?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Xử lí tình huống
- GV cho HS quan sát tranh" Trong giờ
kiểm tra toán. Bạn Hà không làm đợc bài
đang đề nghị với bạn Nam ngồi bên cạnh"
Nam ơi, cho tớ chép bài với!"
- Nam sẽ ứng xử ntn?
- Em có ý kiến gì về việc làm của Nam?
- Nếu là Nam, em sẽ làm gì để giúp bạn?
- GV KL: Quan tâm giúp đỡ bạn phải
đúng lúc, đúng chỗ và không vi phạm nội
qui nhà trờng.
b- HĐ 2: Tự liên hệ
- Em đã làm gì thể hiện sự quan tâm giúp
đỡ bạn bè?
- GV KL: Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè,
đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh khó
khăn.

A- Mục tiêu:
- HS biết một số biểu hiện của việc giữ gìn trờng lớp sạch đẹp. Vì sao cần giữ trờng
lớp sạch đẹp. Biết làm một số việc để giữ gìn trờng lớp sạch đẹp.
- Rèn thói quen giữu trờng lớp sạch đẹp
- GD HS có thái độ tự giác giữ gìn trờng lớp sạch đẹp
B- đồ dùng:
- Bài hát: Em yêu trờng em
- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Em đã làm gì để giúp đỡ bạn?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Tiểu phẩm : Bạn Hùng đáng
khen
- Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật
của mình?
- Vì sao Hùng làm nh vậy?
* GV KL: Vứt giấy rác vào đúng nơi qui
định là góp phần giữ trờng lớp sạch đẹp.
b- HĐ 2: Bày tỏ thái độ
- Em cần làm gì để giữu gìn trờng lớp
sạch đẹp?
* GV KL: Để giữ trờng lớp sach đẹp ta
nên làm trực nhật hằng ngày, không bôi
bẩn lên bàn ghế, không vứt rác bừa bãi, đi
vệ sinh đúng nơi qui định
c- HĐ 3: Bày tỏ ý kiến
- Treo bảng phụ

- Rèn thói quen giữ trờng lớp sạch đẹp.
- GD HS chăm vệ sinh trờng lớp
B- Đồ dung:
- Vở BT
- Phiếu HT
C - Các hoạt dộng dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao phải giữ gìn trờng lớp sạch đẹp?
- Em làm gì để giữ gìn trờng lớp sạch
đẹp?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Trò chơi:" Tìm đôi"
- GV đa cây hoa dân chủ
- Hát
- HS nêu
- Nhận xét
- Mời HS tham gia chơi:
Ví dụ:
- GV HD chơi: Mỗi HS bốc 1 phiếu. Mỗi
phiếu là một câu hỏi hoặc câu trả lời. Sau
khi bốc phiếu, mỗi HS đọc phiếu và đi
tìm bạn có phiếu tơng ứng với mình. Đôi
nào tìm đợc nhau đung và nhanh thì đôi
đó thắng cuộc.
- Gv nhận xét, đánh giá
* KL chung: Giữ gìn trờng lớp sạch đẹp
là bổn phận của mỗi HS để các em đợc
sinh hoạt, học tập trong môi trờng trong

- HS hiểu vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng. Cần làm gì để giữ trật tự vệ sinh
nơi công cộng.
- Rèn thói quen giữu trật tự vệ sinh nơi công cộng
- GD HS có thái độ tôn trọng những qui định về trật tự vệ sinh công cộng.
B- Đồ dùng:
- Tranh ảnh, dụng cụ lao động
- Vở BT
C - Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao phải giữ gìn trờng lớp sạch đẹp?
3/ Bài mới:
- GV treo tranh
- Tranh vẽ gì?
- Việc chen lấn xô đẩy nh vậy có tác hại
gì?
- Qua sự việc em rút ta điều gì?
* Gv KL: Một số HS chen lấn xô đẩy làm
ồn ào cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ.
Nh thế là làm mất trật tự vệ sinh nơi công
cộng.
b- HĐ 2: Xử lí tình huống
- Gv nêu tình huống: Trên ôtô một bạn
- Hát
- HS nêu
- Quan sát tranh
- HS nêu
- Gây nguy hiểm cho mọi ngời
- Làm mất trật tự nơi công cộng

Đạo đức
Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng( Tiếp)
A- Mục tiêu:
- Thực hành giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.
- Rèn thói quen giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- GD HS ý thức tự giác giữ vệ sinh nơi công cộng.
B- Đồ dùng:
- Khẩu trang, chổi, sọt rác, xô
C - Các hoạt động học tập:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Nơi công cộng là nơi ntn?
- Vì sao phải giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng?
3/ Bài mới: Thực hành vệ sinh khu vực
cổng trờng và khu vực đờng đi từ cấp 1
đến cấp 2.
a) HĐ 1:
* Giao nhiệm vụ:
- Tẩy nớc
- Quét rác, nhặt rác, nhổ cỏ.
- Thu gom rác vào thùng rác.
- Thu dọn đồ dùng
* Phân công:
- Tổ 1: Tẩy nớc, nhổ cỏ.
- Tổ 2: Quét sạch rác
- Tổ 3: Thu gom rác vào thùng
* yêu cầu: Vệ sinh sach, không gây tai
nạn, không đùa nghịch khi vệ sinh.

- HS hiểu : Nhặt đợc của rơi trả lại cho ngời mất. Trả lại của rơi là thật thà, sẽ đợc mọi
ngời quí trọng
- Rèn thói quen trả lại của rơi khi nhặt đợc
- GD HS có thái độ quý trọng những ngời thật thà, không tham của rơi.
B- đồ dùng:
- Tranh minh hoạ- Bài hát: Bà còng- Phiếu HT
- SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Em đã làm những việc gì để giữ trật tự
vệ sinh nơi công cộng?
3/ Bài mới:
a) HĐ 1: Xử lí tình huống
- Treo tranh
- Hai bạn nhỏ sẽ làm gì với số tiền nhặt đ-
ợc?
- Nếu em là bạn nhỏ em sẽ chọn cách giải
quyết ntn?
* GV KL: KHi nhặt đợc của rơi, cần tìm
cách trả lại ngời mất. Điều đó sẽ mang lại
niềm vui cho họ và cho mình.
b) HĐ2: Bày tỏ thái độ
- Treo bảng phụ
c) HĐ 3: Củng cố:
- Bạn Tôm, bạn Tép trong bài có ngoan
không? Vì sao?
* Dặn dò:
- Thực hiện trả lại của rơi khi nhặt đợc

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Khi nhặt đợc của rơi em sẽ làm gì?
- Trả lại của rơi đem lại điều gì?
3/ Bài mới:
a) HĐ 1: Đóng vai
- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
đóng vai 1 tình huống
* Tình huống 1: Em trực nhật lớp và nhặt
đợc quyển truyện của bạn nào để quên.
Em sẽ
* Tính huống 2: Giờ ra chơi, em nhặt đợc
một chiếc bút ở sân trờng. Em sẽ
* Tính huống3: Em biết bạn mình nhặt đ-
ợc của rơi nhng không chịu trả lại. Em
sẽ
b) HĐ 2: Trình bày t liệu
- Tranh nói gì?
- Em có cảm nghĩ gì khi xem tranh này?
4/ HĐ 3: Củng cố:
* GV KL: Cần trả lại của rơi mỗi khi
nhặt đợc và nhắc nhở bạn bè, anh, chị, em
cùng thực hiện
* Dặn dò: THực hành theo bài học
- Hat
- HS nêu
- Nhận xét
- HS chia 3 nhóm
- Thực hiện đóng vai

chì của Tâm. EM hãy đoán xem Nam nói
gì với Tâm?
* GV KL: Muốn mợn bút chì của bạnTâm
, Nam càn sử dụng những lời yêu cầu, đề
nghị nhẹ nhàng, lịch sự.
b) HĐ 2: Đánh giá hành vi
- GV treo tranh
- Các bạn trong tranh đang làm gì? Em có
đồng ý với việc làm của bạn không? Vì
sao?
* GV KL: Việc làm tranh 2, 3 là đúng vì
các bạn biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị
lịch sự khi cần giúp đỡ.
c) HĐ 3: Bày tỏ thái độ
4/ Củng cố:
* Đọc đồng thanh bài học
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
* Dặn dò:
- Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị khi
cần đợc giúp đỡ và nhắc nhở bạn cùng
thực hiện
- Hat
- HS nêu
- HS quan sát tranh
- Hs nêu
- HS quan sát
- HS thảo luận từng đôi một
- Đại diịen HS trình bày trớc lớp
- Hs làm phiếu HT

- TH 3: Em mốn nhờ em bé lấy hộ chiếc
bút
* GV KL: Khi cần đến sự giúp đỡ của ng-
ời khác em cần có lời nói và hành động cử
chỉ phù hợp
c) HĐ 3: Trò chơi
- ND chơi: Ngời chủ trò đứng trên bảng
nói một câu nào đó đề nghị với các bạn
trong lớp
VD: - Mời các bạn đứng lên.
- Mời các bạn ngồi xuống.
* GV KL: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
phù hợp trong giao tiếp là tự trọng và tôn
trọng ngời khác
4/ Củng cố:
- Đọc bài học
* Dặn dò:
- Thực hành theo bài học
- HS thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị
- HS thảo luận theo cặp
- Đóng vai trớc lớp
- HS khác nhận xét
- HS thay nhau làm chủ trò
- Nêu ai nói lịch sự thì các bạn thực hiện.
Nếu nói không lịch sự thì các bạn không
thực hiện
- HS đọc
- Đồng thanh bài học
tuần 23
Thứ sáu ngày 24 tháng 2 năm 2006

- Em có thích cuộc nói chuyện đó không?
- Em học đợc gì qua hội thoại trên?
* GVKL: Khi nhận và gọi điện thoại, em
cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ
tốn.
b) HĐ 2: Thảo luận nhóm
- Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và
gọi điện thoại?
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể
hiện điều gì?
* GVKL: Khi nhận và gọi điện thoại cần
chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn
gọn, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không
nói to, nói trống không.Lịch sự khi nhận
và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng
ngời khác và tôn trọng chính mình.
3/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố:- Em nhận và gọi điện thoại
ntn?
* dặn dò: Thực hành theo bài học.
- HS nêu
- HS nêu
- HS đồng thanh
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đồng thanh
tuần 24
Thứ sáu ngày 3 tháng 3 năm 2006
Đạo đức:
lịch sự khi nhận và gọi điện thoại( Tiếp)

- HS 1: Ngời gọi nhầ số máy nhà Nam.
- HS 2: Nam nhận điện thoại
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
nhà thì chuông điện thoại reo.
* GV KL: Cần lịch sự khi gọi và nhận
điện thoại. Điều đó thể hiện lòng tự trọng
và tôn trọng ngời khác.
4/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố:
- Em nhận điện thoại khi mẹ đi vắng?
- Em gọi điện thoại đến nhà bạn , mà lại
gặp bố của bạn?
* Dặn dò: Thực hành theo bài học.
- HS đồng thanh ghi nhớ
- HS tự liên hệ
tuần 25
Thứ sáu ngày 10 tháng 3 năm 2006
Đạo đức
lịch sự khi đến nhà ngời khác.
A- Mục tiêu:
- HS biết đợc một số qui tắc ứng xử khi đến nhà ngời khác. Biết c xử lịch sự khi đến
nhà bạn bè và ngời thân.
- Rèn thói quen đạo đức cho HS
- GD HS có hành vi đạo đức đúng đắn.
B- Đồ dùng:
- Truyện: Đến chơi nhà bạn
- Tranh minh hoạ
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- HS đọc
- HS làm phiếu theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày KQ
+ Những việc nên làm là:
- Hẹn hoặc gọi điện thoại trớc khi đến
chơi.
- Gõ cửa hoặc bấm chuông trớc khi vào
nhà.
- Nói nămg lễ phép, rõ ràng.
- Xin phép chủ nhà khi muốn hoặc xem
các đồ vật trong nhà.
- HS bày tỏ thái độ : - Nếu tán thành thì
* Dặn dò:
- Thực hành lịch sự khi đến nhà ngời khác
giơ tay
- ý kiến đúng là a và d.
tuần 26
Thứ sáu ngày 17 tháng 3 năm 2006
Đạo đức
lịch sự khi đến nhà ngời khác( Tiếp)
A- Mục tiêu:
- Củng cố cách c xử khi đến nhà ngời khác.
- Rèn thói quen đạo đức cho HS
- GD HS có hành vi đạo đức đúng đắn.
B- Đồ dùng:
- Bảng phụ
C- Các hoạt động dạy học chủ yêu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:

- Dặn dò: Thực hành theo ND bài học.
- Hát
- Vài HS trả lời
- Nhận xét
- HS chia nhóm đóng vai
- Em hỏi mợn. Nếu chủ nhà cho phép em
mới lấy chơi và giữ cẩn thận.
- Em đề nghị chủ nhà mở tivi, không tự
tiện mở tivi khi cha đợc phép.
- Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra về, khi
khác sang chơi.
- Lớp thảo luận, nhận xét.
- HS chia nhóm thi đố
+ Nhóm 1: Đố
+ Nhóm 2: Trả lời
- Các nhóm khác nhận xét
- HS đọc
tuần 27
Thứ sáu ngày 24 tháng 3 năm 2006
Đạo đức
ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì II
A- Mục tiêu:
- Ôn tập và thực hành KN các chuẩn mực đạo đức giữa kì II.
- Rèn thói quen đạo đức cho HS
- GD HS có chẩn mc đạo đức đúng đắn trong cuộc sống hàng ngày.
B- Đồ dùng:
- Bảng phụ
- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- HS đọc ghi nhớ theo từng bài.
- HS đóng vai theo cặp, xử lí tình huống
- HS khác nhận xét, bổ xung.
tuần 28
Thứ sáu ngày 31 tháng 3 năm 2006
Đạo đức
Bài 13: Giúp đỡ ngời khuyết tật.
A- Mục tiêu:
- HS hiểu vì sao cần giúp đỡ ngời khuyết tật. Cần làm gì để giúp đỡ ngời khuyết tật.
Cần đối xử công bằng với ngời khuyết tật.
- Rèn thói quen giúp đỡ ngời khuyết tật
- GD HS có hành vi đạo đức đúng đắn đôứi với ngời khuyết tật.
B- Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ
- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1/ Tổ chức: - Hát
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: Phân tích tranh
+ Treo tranh
- Tranh vẽ gì?
- Việc làm của bạn nhỏ giúp gì cho bạn
khuyết tật?
- Nếu em có ở đó , em sẽ làm gì? Vì sao?
* GV KL: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn
khuyết tật để các bạn có thể thực hiện
quyền đợc học tập.
b) HĐ 2: Thảo luận nhóm.
- Nêu những việc có thể làm đợc để giúp

Đạo đức
Bài 13: Giúp đỡ ngời khuyết tật( Tiếp)
A- Mục tiêu:
- HS hiểu vì sao cần giúp đỡ ngời khuyết tật. Cần làm gì để giúp đỡ ngời khuyết tật.
Cần đối xử công bằng với ngời khuyết tật.
- Rèn thói quen giúp đỡ ngời khuyết tật
- GD HS có hành vi đạo đức đúng đắn đôứi với ngời khuyết tật.
B- Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ
- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao ta cần giúp đỡ ngời khuyết tật?
- Em đã làm gì để giúp đỡ ngời khuyết
tật?
- Nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
a) HĐ 1: Xử lí tình huống:
- GV nêu tình huống: Đi học về Thuỷ và
Quân gặp 1 cụ già nhờ chỉ đờng. Quân
- Hát
- HS nêu
- Nhận xét
- HS sắm vai tính huống
bảo Thuỷ: "Về nhanh để xem phim hoạt
hình trên ti vi"
- Nếu là Thuỷ em làm gì khi đó?
+ GV KL: Thuỷ nên khuyên bạn, cần chỉ

- Vở BT đạo đức.
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao ta cần giúp đỡ ngời khuyết tật?
- Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới:
a) HĐ 1: Đố vui
- GV giơ tranh ảnh, vật mẫu hỏi:
+ Đây là con gì?
+ Nó có ích lợi gì cho con ngời?
- Gv ghi tóm tắt ích lợi của mỗi con vật.
* GV KL: Hầu hết các loài vật đều có ích
cho cuộc sống.
b) HĐ 2: Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm và nêu câu hỏi
+ Em biết những con vật có ích nào?
+ Kể những ích lợi của chúng?
+ Em cần làm gì để bảo vệ chúng?
- GV KL: Cần bảo vệ loài vật có ích để
giữ gìn môi trờng trong lành, để chúng ta
biết thêm nhiều điều kì diệu.
- Hát
- HS trả lời
- NHận xét
- HS quan sát- giải đố.
- Đồng thanh
- HS chia nhóm
- Thảo luận nhóm

1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao ta cần bảo vệ loài vật có ích?
- Em đã bảo vệ loài vật có ích ntn?
- Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới:
a) HĐ 1: Thảo luận nhóm.
+ GV nêuyêu cầu: Khi đi chơi vờn thú,
em thấy 1 số bạn dùng gậy chọc, ném đá
vào thú trong chuồng. Em sẽ làm gì?
- GV KL: Em nên khuyên ngăn các bạn,
nếu các bạn không nghe thì mách ngời
lớn để bảo vệ loài vật có ích.
b) HĐ 2: Chơi đóng vai.
- GV nêu tình huống: An và Huy là đôi
bạn thân. Tan học về, Huy rủ: An ơi, trên
cây kia có một tổ chim. Chúng mình trèo
lên bắt chim non về chơi đi!
An ứng xử ntn trong tình huống đó?
+ GV KL: Trong tình huống đó, An cần
khuyên ngăn bạn không nên trèo cây phá
tổ chim vì: Nguy hiểm, dễ ngã; Chim non
sống xa mẹ sẽ bị chết.
4/ Củng cố- Dặn dò:
+ Liên hệ: Em đã bảo vệ loài vật có ích
cha?
Hãy kể một vài việc làm cụ thể?
- Hát
- HS trả lời
- NHậ xét, bổ xung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status