Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
Truyện Kiều- Nguyễn Du
I. Tác giả Nguyễn Du
I. Gii thiu tỏc gi
Nguyn Du: (1765-1820)
- Tờn ch: T Nh
- Tờn hiu: Thanh Hiờn
- Quờ: Tiờn in, Nghi Xuõn, H Tnh.
"Na ờm qua huyn Nghi Xuõn
Bõng khuõng nh c,thng thõn nng Kiu
Hi lũng tờ tỏi thng yờu.
Gia dũng trong c,cỏnh bốo lờnh ờnh "
Nguyn Du sinh ngy 03 thỏng 01 nm 1766 tc ngy 23 thỏng 11 nm t Du-ễng mt
1820,quờ lng Tiờn in,huyn Nghi Xuõn,ph c Quang,trn Ngh An (nay thuc tnh H
Tnh),nhng sinh ra quờ m- lng Kim Thiu,xó Hng Mc,huyn T Sn,tnh Bc Ninh
v tri qua thi th u Thng Long.ễng thuc dũng dừi trõm anh th phit:cha l Xuõn
Qun Cụng Nguyn Nghim lm ti t tng di triu Lờ;m l b Trn Th Tn, v th ba
ca Nguyn Nghim, ngi x Kinh Bc (Nguyn Nghim cú 8 v,21 ngi con).Anh khỏc
m (con b chớnh)ca ụng l Ton Qun Cụng Nguyn Khn lm ti Tham Tng,Thỏi Bo
trong triu.B v l on Nguyn Thc, cng Hong Giỏp,lm quan ụng cỏc.Do l con
th by nờn Nguyn Du cũn c gi l cu Chiờu By. Cỏc tỏc phm ca ụng nh "Thanh
hiờn thi tp","Nam trung tp ngõm","Bc hnh tp lc"(ch Hỏn)v c bit l Truyn Kiu
chan cha ni au nhõn th,mang khỏt vng hnh phỳc, tỡnh yờu,t do v cụng lý ng thi
t cỏo sõu sc s tn bo ca ch phong kin.Truyn Kiu,nh cao ca nn thi ca Vit
Nam,cha ng nhng t tng nhõn vn ln, t ti s hon m v ngh thut ngụn t.
ễng c xem nh l mt nh th ln nht Vit Nam t trc n nay,ngi Vit kớnh trng
gi ụng l "i thi ho dõn tc".Nm 1965,ụng c UNESCO tụn vinh l danh nhõn vn
húa th gii.
1. Gia ỡnh
- Cha l Nguyn Nghim, tin s, tng gi chc T tng, cú ting l gii vn chng.
- M l Trn Th Tn, mt ngi p ni ting Kinh Bc (Bc Ninh- t quan h).
lm quan. T chi khụng c, bt c d ụng ra lm quan cho triu Nguyn.
+ 1802: Lm quan tri huyn Bc H.
+ 1805-1808: lm quan Kinh ụ Hu.
+ 1809: Lm cai b tnh Qung Bỡnh.
+ 1813: Thng chc Hu tham tri b L, ng u mt phỏi on i s sang Trung Quc
ln th nht (1813 - 1814).
+ 1820, chun b i s sang Trung Quc ln 2 thỡ ụng nhim dch bnh m ri mt ti
Hu (16-9-1802). An tỏng ti cỏnh ng Bu ỏ (Tha Thiờn - Hu).
+ 1824, con trai ụng l Nguyn Ng xin nh vua mang thi hi ca ụng v an tỏng ti quờ
nh.
- Cuc i ụng chỡm ni, gian truõn, i nhiu ni, tip xỳc nhiu hng ngi. Cuc i
tng tri, vn sng phong phỳ, cú nhn thc sõu rng, c coi l mt trong 5 ngi gii
nht nc Nam.
- L ngi cú trỏi tim giu lũng yờu thng, cm thụng sõu sc vi nhng ngi nghốo
kh, vi nhng au kh ca nhõn dõn.
Tỏc gi Mng Liờn ng trong li ta Truyn Kiu ó vit: Li vn t ra hỡnh nh
mỏu chy u ngn bỳt, nc mt thm t giy, khin ai c n cng phi thm thớa,
ngm ngựi, au n n dt rut. T Nh t dng tõm ó kh, t s ó khộo, t cnh
cng ht, m tỡnh ó thit. Nu khụng phi con mt trong thu c sỏu cừi, tm lũng ngh
sut c nghỡn i thỡ ti no cú cỏi bỳt lc y.
Kt lun: T gia ỡnh, thi i, cuc i ó kt tinh Nguyn Du mt thiờn ti kit xut.
Vi s nghip vn hc cú giỏ tr ln, ụng l i thi ho ca dõn tc Vit Nam, l danh
nhõn vn hoỏ th gii, cú úng gúp to ln i vi s phỏt trin ca vn hc Vit Nam.
2
¤n tËp Ng÷ v¨n 9 THCS An Kh¸nh
Nguyễn Du là bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, là ngôi sao chói lọi nhất
trong nền văn học cổ Việt Nam.
Những tác phẩm chính:
Tác phẩm chữ Hán:
- Thanh Hiên thi tập (1787-1801)
2. Tóm tắt tác phẩm:
Phần 1:
+ Gặp gỡ và đính ước
+ Gia thế - tài sản
+ Gặp gỡ Kim Trọng
+ Đính ước thề nguyền.
3
¤n tËp Ng÷ v¨n 9 THCS An Kh¸nh
Phần 2:
+ Gia biến lưu lạc
+ Bán mình cứu cha
+ Vào tay họ Mã
+ Mắc mưu Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
+ Gặp gỡ làm vợ Thúc Sinh bị Hoạn Thư đầy đoạ
+ Vào lầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải
+ Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
+Nương nhờ cửa Phật.
Phần 3:
Đoàn tụ gia đình, gặp lại người xưa.
III. Tổng kết
1. Giá trị tác phẩm:
a) Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến bất
công tàn bạo.
* Giá trị nhân đạo: Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con
người,khẳng định và đề cao tài năng nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con
người.
b) Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ.
- Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc từ nghệ thuật dẫn chuyện đến miêu tả
và cả 2 đều hoàn mĩ Mỗi ngời một vẻ mời phân vẻn mời. Đó là vẻ đẹp tinh thần trong
tổng hào của cốt cách cả hình thức lẫn tâm hồn nội dung. Đây chính là cái thần bức
chân dung thiếu nữ. Bằng bút pháp so sánh, ớc lệ vẻ đẹp về hình dáng và vẻ đẹp về tâm
hồn của chị em Thuý Kiều toàn mĩ đáng quý nh viên ngọc kg tì vết.
2. Vẻ đẹp của Thuý Vân (4 câu tiếp).
Nhan sắc của Thuý Vân bắt đầu bằng giọng kể vừa khách quan vừa nh trò chuyện.
Từ xem là câu kể để lại dấu ấn chủ quan của ngời viết. Tác giả đã dành cho ngời em
niềm u ái. Một vẻ đẹp rõ ràng, quý phái của con ngời thuộc hàng Trâm anh thế kiệt, đài
các. Nhan sắc của Thuý Vân đến độ khác vời đó là cái đẹp khó lòng nói hết. Vẫn là bút
pháp nghệ thuật truyền thống nhng vẻ đẹp của TV lại hiện lên 1 cách cụ thể.
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da .
Từ khuôn trăng, nét ngài, tiếng cời, giọng nói, mái tóc, làn da đều đợc so sánh với
tẳng, hoa, ngọc, mây, tuyết. Vẻ đẹp TV cứ dần đợc bộc lộ theo thủ pháp ẩn dụ, nhân hoá
tài tình của tác giả. Cách so sánh của tác giả có điều khác biệt. Mây thua, tuyết nhờng.
Lấy vẻ đẹp thiên nhiên đối chiếu với vẻ đẹp của con ngời. Đó là vẻ đẹp tơi trẻ, tràn đầy
sức sống, 1 vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang dung hoà giữa nhan sắc và đức hạnh. Vẻ đẹp của
TV kg một khiếm khuyết, rạng rỡ và sáng ngời. Vẻ đẹp ấy nó lọt giữa đờng biên của cái
chân và cái thiện. Nó trong trẻo nh suối đầu nguồn, nh trângđầu tháng.
5
Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
Thiên nhiên nhún nhờng để chào thua và chiêm ngỡng vẻ đẹp của nàng, 1 vẻ đẹp
mà dự báo 1 cuộc đời không bão táp. Cái tài của ND là vẫn tuân thủ nghiêm ngặt những
công thức của thủơ xa nhng trên nền đó đã vẽ đợc những nét bút tài hoa ít ngời sánh kịp.
Đặc biệt là dự báo của bút lực thiên tài.
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều (12 câu tiếp)
Tác giả tả vẻ đẹp của Thuý Vân trớc để làm nền tả Thuý Kiều. Nếu ND tả TV trong 4 câu
thơ thì khi tả TK tác giả dùng đến 12 câu. Đó là dụng ý nghệ thuật của tác giả. Một vẻ
đẹp vợt trội, vợt chuẩn càng phần hơn. TV đẹp đằm thắm nhng mà cha tới mức mặn mà,
thông tuệ nhng cha phải là sắc sảo.
Vẻ đẹp tài sắc của TK là cộng hởng của đất trời sông núi 4 mùa. vẻ đẹp duy nhất
mà thợng đế ban tặng. Tả sắc và tả tài của TK tác giả muốn chúng ta thêm yêu mến vẻ
6
Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
đẹp tài hoa nghệ thuật & vẻ đẹp tâm hồn nhân ái của Kiều. Qua đó ta thấy tình cảm của
Nguyễn Du dành cho nhân vật của mình trân trọng, tin yêu.
4. Cuộc sống của hai chị em và đánh giá của tác giả
Nguyễn Du đã trở thành mẫu mực cho sự đóng mở khôn lờng : Mở ra từ đầu lòng 2
ả tố nga cụ thể & đóng lại bằng 4 câu khái quát . Bốn câu khái quát tác giả ca ngợi đức
hạnh của 2 chị em trong gia đình gia giáo nền nếp. Kiều & Vân đều là khách hồng quần
đẹp thế, tài thế lại đã tới tuần cập kê trong cuộc sống êm đềm trớng rủ màn che. Khẳng
định cuộc sống êm ấm của thiếu phụ phòng khuê, càng tăng thêm vẻ đẹp về đức hạnh của
2 nàng.
Đoạn trích là 1 trong những đoạn thơ hay nhất, đẹp nhất trong truyện Kiều đ-
ợc nhiều ngời yêu thích và thuộc. Ngôn ngữ thơ tinh luyện, giàu cảm xúc.
Với cảm hứng
Câu hỏi ôn tập
1. So sánh sự giống nhau và khác nhau trong bút pháp miêu tả vẻ đẹp của hai chị em
Kiều - Vân?
Gợi ý
Giống: - Dùng bút pháp ớc lệ tợng trng, một bút pháp quen thuộc của thơ ca cổ điển-
dùng để tả cho nhân vật chính diện lấy cái đẹp của tự nhiên để so sánh với cái đẹp
của con ngời. Từ đó tôn vinh vẻ đẹp của con ngời
Khác:
- Tác giả tả Thuý Vân cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da, nớc tóc, miệng cời,
tiếng nói => để khắc hoạ một Thuý Vân đoan trang thuỳ mị phúc hậu-_ dự báo sô
sphận may mắn hạnh phúc
- Thuý Kiều nêu một ấn tợng tổng quát ( sắc sảo mặn mà), đặc tả đôi mắt => Vẻ
đẹp > dự báo số phận đầy giông tố bất hạnh.
2.Viết đoạn văn quy nạp, triển khai câu chủ đề sau: Trích đoạn Chị em Thuý Kiều
Nguyễn Du trong đoạn trích này?
Tham khảo phần phân tích nhân vật vân Kiều ở trên
Đề tập làm văn
Đề bài:Phõn tớch on trớch Ch em Thuý Kiu thy r Vi bỳt phỏp tinh
diu, Nguyn Du khụng nhng xõy dng lờn hai chõn dung Mi ngi mt v mi
phõn vn mi m dng nh cũn núi c c tớnh cỏch, thõn phn toỏt ra t din
mo ca mi v p riờng
H ớng dẫn.
on trớch Hai ch em Thuý Kiu nm phn u ca cõu chuyn. Trong on
trớch ny, Nguyn Du tp trung miờu t hai chõn dung tuyt m ca ch em Thuý Kiu.
ng sau nhng nột bỳt miờu t tinh t v c ỏo, ngi c cú th nhn thy tm lũng
u ỏi, trõn trng c bit ca Nguyn Du i vi nhõn vt ca mỡnh. Qua ngũi bỳt ca
Nguyn Du, hai ch em Thuý Kiu u xinh p, nhng mi ngi (ti tỡnh) mi v vi
d bỏo trc s phn, tớnh cỏch, cuc i ca mi nhõn vt, c bit l Thuý Kiu, nhõn
vt ca truyn.
M u on trớch, Nguyn Du gii thiu v p chung v hai ch em vi bn cõu
th:
u lũng hai t nga
Thuý Kiu l ch, em l Thuý Võn
Mai ct cỏch, tuyt tinh thn
8
Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
Mi ngi mt v mi phõn vn mi
C hai ch em u cú v p ton m, t hỡnh thc bờn ngoi Mai ct cỏch n
v p bờn trong tõm hn Tuyt tinh thn. V p ca Thuý Võn c miờu t bn
cõu th tip:
Võn xen trang trng khỏc vi
Khuụn trng y n nột ngi n nang
Hoa ci ngc tht oan trang
Mõy thua nc túc, tuyt nhng mu da
Thiờn nhiờn k, ghen ghột vi nng. Hng nhan bc mnh, cỏi sc p sc so
mn m khin thiờn nhiờn cng phi k, ghen ghột y ó d bỏo trc mt cuc i
y súng giú s p n vi nng. Ng Du ó khụng tic li ca ngi sc p v ti ngh ca
9
Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
nng Kiu. Khỏc hn Thuý Võn, Th Kiu thụng minh, a ti, a cm, mt con ngi nht
mc ti hoa: Ti th, ti ho, ti n ca Th Kiu t ti mc tuyt diu:
Thụng minh vn sn tớnh tri
Pha ngh thi ho mựi ca ngõm
Cung thng lu bc ng õm
Ngh riờng n t h cm mt trng.
C din mo bờn ngoi v diờn mo tõm hn cng hộ m dn tớnh cỏch s phn ca
nng Kiu.
Rừ rng, Ng.Du khi miờu t sc p ca nng Kiu ó gi gm quan nim Ti
hoa bc mnh vo y - d bỏo trc cuc i, s phn long ong, ln n, y bt
hnh ca nng.
S dng bỳt phỏp miờu t c l tng trng ca vn hc c in, vi ngũi bỳt ti
hoa, cht lc, trau chut ngụn t, Ng.Du ó khc ho tht sinh ng hai bc chõn dung
Th.Võn v Th.Kiu, mi ngi mt v p riờng, toỏt lờn t tớnh cỏch, tng s phn
riờng, khụng ln vo nhau, khụng th phai nht trong tõm hn ngi c. õy l thnh
cụng trong bỳt phỏp ngh thut miờu t ngi ca Ng.Du. ó hn hai th k ri, vi
truyn Kiu v ngh thut t ngi c sc, tinh t ca Ng.Du, l bc thy lm rung
ng v s cm phc, trõn trng ca bao th h i vi i thi ho dõn tc Ng.Du.
CNH NGY XUN
(Trớch Truyn Kiu - Nguyn Du)
I. c v tỡm hiu vn bn
1. c
2.V trớ on trớch
on trớch nm phn u (phn 1) ca tỏc phm.
3.B cc
- Hng thm ca c non (phng tho).
C chõn tri mt t u mt mu xanh (Liờn thiờn bớch).
- ng nột ca cnh lờ thanh nh, im vi bụng hoa gi cnh p tnh ti, yờn bỡnh.
im khỏc bit: T trng lm nh ng cho cnh l, khin cho bc tranh mựa xuõn gi
n tng khỏc l, õy l im nhn ni bt thn thỏi ca cõu th, mu xanh non ca c
cng sc trng hoa l to nờn s hi ho tuyt diu, biu hin ti nng ngh thut ca tỏc
gi.
Tỏc gi s dng thnh cụng ngh thut miờu t gi cm cựng vi cỏch dựng t ng v
ngh thut t cnh ti tỡnh, to nờn mt khung cnh tinh khụi, khoỏng t, thanh khit,
giu sc sng.
2. Khung cnh l hi trong tit thanh minh.
Ngy xuõn: L to m(i ving v sa sang phn m ngi thõn).
Hi p thanh (gim lờn c xanh): i chi xuõn chn lng quờ.
Gn xa nụ nc yn anh
Ch em sm sa b hnh chi xuõn
Dp dỡu ti t giai nhõn
Nga xe nh nc ỏo qun nh nờm
Ngn ngang gũ ng kộo lờn
Thoi vng vú rc tro tin giy bay
11
¤n tËp Ng÷ v¨n 9 THCS An Kh¸nh
- Các danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhân…): gợi tả sự đông vui nhiều người cùng
đến hội.
- Các động từ (sắm sửa, dập dìu…): thể hiện không khí náo nhiệt, rộn ràng của ngày hội.
- Các tính từ (gần xa, nô nức…): làm rõ hơn tâm trạng người đi hội.
Cách nói ẩn dụ gợi hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim
oanh ríu rít, vì trong lễ hội mùa xuân, tấp nập, nhộn nhịp nhất vẫn là nam thanh nữ tú (tài
tử, giai nhân).
3. Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Điểm chung: vẫn mang nét thanh dịu của mùa xuân.
- õy l on th di 22 cõu l nhng "Cõu th cũn ng ni au nhõn tỡnh"miờu t
ni bun nh ngi yờu, nh cha m, trong cnh su, thng, bun ti, cụ n.
2. Kt cu on th
- Sỏu cõu u: hon cnh cụ n, ti nghip ca Kiu
- Tỏm cõu tip: ni nh Kim Trng v thng nh cha m ca nng
- Tỏm cõu cui: tõm trng au bun, õu lo ca Kiu th hin qua cỏch nhỡn cnh vt
II Phõn tớch
1. Hon cnh cụ n ti nghip ca Kiu (6 cõu u)
- Hai ch "khoỏ xuõn"cho thy Kiu lu NB thc cht l b giam lng
- Cnh thiờn nhiờn ni lu NB:
+ V non xa, tm trng gn
+ Bn b bỏt ngỏt xa trụng
+ Cỏt vng, cn n, bi hng, dm xa
- Kiu tr tri gia khụng gian mờnh mụng, hoang vng. Cõu th 6 ch, ch no
cng gi lờn s rn ngp ca khụng gian: "bn b bỏt ngỏt xa trụng". Cnh "non xa",
"trng gn"nh gi lờn hỡnh nh lu NB chi vi gia mờnh mụng tri nc. T lu NB
nhỡn ra ch thy nhng dóy nỳi m xa, nhng cn cỏt bi bay mự mt. Cỏi lu chi vi y
giam mt thõn phn tr tri, khụng mt búng ngi, khụng s giao lu gia ngi vi
ngi.
- Hènh nh "non xa", "trng gn", "cỏt vng", "bi hng"cú th l cnh thc m cng
cú th l hỡnh nh mang tớnh c l gi s mờnh mụng, rn ngp ca khụng gian. Qua
ú din t tõm trng cụ n ca Kiu.
- Cm t "mõy sm ốn khuya"gi thi gian tun hon, khộp kớn. Thi gian cng nh
khụng gian giam hóm con ngi. Sm v khuya, ngy v ờm, Kiu thui thi quờ ngi
mt thõn. Nng ch cũn bit lm bn vi "mõy sm ốn khuya". Nng ri vo hon cnh
cụ n tuyt i.
- Tõm trng Kiu: Cụ n, ti nhc au kh mt cỏch vụ vng (b bng) Ch cũn
bit i din vi "mõy sm ốn khuya", lũng tan nỏt au bun "na tỡnh na cnh nh
chia tm lũng". Hai ni bun nh chia xộ tõm hn nng. Bn ch "nh chia tm
lũng"din t mt ni nim, mt ni lũng tan nỏt au thng. Tuy sng gia mt khung
son của K bị dập vùi hoen ố, biết bao giờ gột rửa được.
- Nghệ thuật: Lời ít mà ý nhiều. Những từ ngữ, hình ảnh chỉ không gian và thời gian
cách biệt như "dưới nguyệt chén đồng", "tin sương", "rày trông mai chờ", "bên trời góc
bể", "tấm son gột rửa"… đã diễn tả và bộc lộ một cách sâu sắc cảm động tình cảm
thương nhớ người yêu trong mối tình đầu, nay vì cảnh ngộ mà chia lìa đau đớn. Các động
từ - vị ngữ "tưởng, trông, chờ, bơ vơ, gột rửa, phai"đã liên kết thành một hệ thống ngôn
ngữ độc thoại nội tâm nhân vật trữ tình. Kiều nhớ người yêu khôn nguôi, xót xa cho mối
tình đã nặng lời thề son sắt mà bị tan vỡ.
* Nhớ cha mẹ: Tình cảm chủ yếu là xót xa, thương nhớ.
- Nàng thương cha mẹ khi sáng, khi chiều tựa cửa ngóng tin con, trông mong sự đỡ
đần.
- Nàng xót xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mà nàng không được tự tay chăm sóc và
hiện thời ai là người trông nom.
- Nàng tưởng tượng cảnh nơi quê nhà tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay lớn nhất là
"gốc tử đã vừa người ôm", nghĩa là cha mẹ ngày một thêm già yếu.
- Các từ ngữ chỉ thời gian xa cách : "hôm mai", "cách mấy nắng mưa", các thi liệu,
điển cố văn học Trung Hoa như "sân lai gốc tử"và thành ngữ "quạt nồng ấp lạnh"đã cực
tả nỗi nhớ thương cha mẹ, nỗi đau buồn, tấm lòng hiếu thảo của Kiều, của đứa con gái
đầu lòng đã không thể, không được chăm sóc phụng dưỡng cha mẹ, khi song thân đã già
yếu. Nguyễn Du đã sử dụng ngôn ngữ độc thoại kết hợp hài hoà giữa phong cách cổ điển
và phong cách dân tộc, tạo nên những vần thơ biểu cảm thể hiện một tâm trạng bi kịch,
14
¤n tËp Ng÷ v¨n 9 THCS An Kh¸nh
một cảnh ngộ đầy bi kịch của TK. Giọng thơ rưng rưng lệ, nỗi đau của nàng Kiều như
thấm vào cảnh vật, thời gian và lòng người…
=> Trong cảnh ngộ ở lầu NB, K là người đáng thương nhất, nhưng nàng đã quên cảnh
ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ. Kiều là người tình thuỷ chung,
người con hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha đáng trọng.
3. Tám câu cuối : tâm trạng Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Diễn tả tâm trạng Kiều, Nguyễn Du đã chọn nghệ thuật "tả cảnh ngụ tình"(mượn
Không phải sóng reo mà là ‘sóng kêu". Gió và sóng đang bủa vây "xung quanh ghế
15
Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
ngi". Mt tõm trng cụ n l loi ang tri qua nhng gi phỳt hói hựng, ghờ s, lo õu.
Phi chng õm thanh d di y ca giú v súng l biu tng cho nhng tai ho khng
khip ang ba võy, sp giỏng xung s phn ngi con gỏi nh bộ, ỏng thng?
=> Kiu "bun trụng"m lo õu s hói v mt cuc i y bin ng, y cm by,
nhiu mỏu v nc mt ang rỡnh rp chng ng i phớa trc. V qu thc ngay
sau lỳc ny, Kiu ó mc la S Khanh ri phi lõm vo cnh "thanh lõu hai lt
thanh y hai ln"
III. Tng kt
1.Ngh thut:
- Ngh thut t cnh ng tỡnh ca Nguyn Du vụ cựng iờu luyn. Thiờn nhiờn thm
m tõm trng, bc l tõm trng theo quy lut tõm lớ "ngi bun cnh cú vui õu bao
gi". ỳng l cnh lu NB c nhỡn qua tõm trng Kiu: cnh t xa n gn, mu sc t
nht n m, õm thanh t tnh n ng, ni bun t man mỏc, mụng lung n lo õu,
kinh s.
- Mi cõu th, mi hỡnh nh, ngụn ng miờu t thiờn nhiờn, miờu t ngoi cnh mang
ý ngha v giỏ tr nh mt n d, mt tng trng v tõm trng au kh v s phn en
ti ca mt kip ngi trong b trm luõn.
- Cỏc t lỏy va gi t mu sc, hỡnh nh, õm thanh li va din t tõm trng con
ngi
- ip t ip ng liờn hon nhn mnh, khc sõu trng thỏi vụ vng, cụ n, b tc
n vụ tn ang chao o trong tõm trng ca Kiu.
2. Ni dung: on th cú giỏ tr nhõn bn sõu sc.
- Cú th núi on th "Kiu lu NB"nh cha y l: l ca ngi con gỏi lu lc,
au kh vỡ cụ n l loi, bun thng chua xút vỡ mi tỡnh u tan v, xút xa vỡ thng
nh cha m, lo s cho thõn phn, s phn mỡnh; l ca nh th, mt trỏi tim nhõn o
bao la ng cm, xút thng, chia s cho ni au ca ngi thiu n ti sc, hiu tho m
bc mnh: "T Nh i! L chy quanh thõn Kiu
chung thu.
Cú l lỳc ny, nng thng chng Kim vụ hn, bi trc lỳc chia li khụng núi vi nhau c mt
li, ni oan gia quỏ t ngt:
Tng ngi di nguyt chộn ng
Tinh sng lung nhng ry trụng mai ch
Bờn tri gúc b b v
Tm son gt ra bao gi cho phai
Vi cha m cng vy, mc du nng ó liu em tc c, quyt n ba xuõn, cu c cha, em
thoỏt khi vũng tự ti, nhng lỳc ny nng vn cm thy xút xa, cm thy cha xng l phn lm con.
Bi lỳc cha m gi yu, mỡnh khụng c chm súc, khụng c hu h:
Xút ngi ta ca hụm mai
Qut nng m lnh nhng ai ú gi?
Sõn Lai cỏch my nng ma
Cú khi gc t ó va ngi ụm
Bun bit bao khi phi dn thõn vo ni vụ dnh. Bun bit bao khi phi mói mói xa cỏch ngi
yờu. Bun bit bao khi cú cha, m m khụng c phng dng sm hụm. Ni bun ú ang thc dy
trong lũng Thuý Kiu Xuõn xanh ang tui n tun cp kờ-mt cụ thiu n sc, ti vn ton, vn a
tỡnh, a cm. Mt ni bun mờnh mụng nh ố nng, bao quang ly nng.
Nhỡn vo u nng cng thy bun, cnh vt dự cú i thay nhng nụi bun ca nng thỡ nh c
nh. Nng cm nhn c nhng gỡ s n vi mỡnh, i vi ngi con gỏi h Vng ti-sc ny nh
mt nh mnh khụng sao thoỏt c!
T tõm trng nh ngi yờu, nh cha m, nhng cui cựng nng Kiu li quay v vi chớnh cnh
ng ca mỡnh, sng vi tõm trng v thõn phn hin ti ca chớnh mỡnh.
Mi mt cnh vt qua con mt, cỏi nhỡn ca Kiu gi lờn trong tõm trớ ca nng mt nột bun.
V Kiu mi lỳc li cng chỡm sõu vo ni bun ca mỡnh. Ni bun sõu sc ca Thuý Kiu c ngũi
bỳt bc thy-Nguyn Du mi lỳc li cng tụ m thờm bng cỏch dựng ip ng liờn hon rt c ỏo
Bun trụng
Bun trụng ca b chiu hụm
Bun trụng ngn nc mi sa
Bun trụng ni c ru ru
p ra uy. T tõm trng ca mỡnh, nhỡn cnh vt bờn ngoi, do ú, nhng ghi nhn v cnh l nhng
ghi nhn v tỡnh. Vỡ mi quan h tỡnh cnh ú, ngi c cng hiu sõu sc tõm trng ca Thuý Kiu
trong on trớch ny:
Bun trụng ca b chiu hụm
Thuyn ai thp thoỏng cỏnh bum xa xa?
Bun trụng ngon nc mi sa,
Hoa trụi man mỏc bit l v õu?
Bun trụng ni c ru ru
Chõn mõy mt t mt mu xanh xanh
Bun trụng giú cun mt dunh
m m ting súng võy quanh gh ngi.
Mó Giỏm Sinh núi di, mua Kiu v lm v l. Kiu ó tht thõn vi Mó. Tht ra Mó mua
Kiu v cho m Tỳ B. Tỳ B khi bit hnh vi ca Mó ó ni gin ựng ựng, ỏnh p Kiu, bt Kiu
tip khỏch. Phn ut khi b la di, b hnh h, Kiu quyt nh t vn. Lo ngi vỡ vn ling cú th tht
thoỏt Tỳ B dựng th on khuyờn nh, d dnh v ha s tỡm mt ni xng ỏng cho nng v sau,
Tỳ B a Kiu v lu Ngng Bớch.
18
Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
Sau nhng au n ờ ch, trong l loi, Kiu ngúng i tin tc ngi tỡnh Tng ngi di
nguyt chộn ng-tinh sng trụng mai ch. Nng ngh v cha m tui gi búng x Xút thng
qut nng ú gi?
Chớnh trong tõm trng ngn ngang nhiu ni ú, Kiu nhỡn ra cỏi mờnh mụng ca bin c. T
trong cnh soi vo lũng mỡnh hin ti, Kiu gp li lũng mỡnh:
Bun trụng ca b chiu hụm
Thuyn ai thp thoỏng cỏnh bum xa xa?
Gia cỏi mờnh mụng ca tri bin, trong mu xanh xam xỏm ca ban chiu, cú nhng cỏnh
bum lỳc n lỳc hin: chic thuyn ra khi, chic thuyn hng v t lin. T ni tõm ang au kh,
Kiu nh nhỡn nhn t trong ai ú,Trong nhng chic thuyn t bin khi, trong tm mt xa khi
ca cnh v con ngi. ang trụng vng mt ni hi t m sao li cỏch bit, chia li lm vy?
Li th bỡnh d, nhng gỡ gi lờn trong õm hng ca cõu th - l ni khc khoi, xoỏy sõu vo
lu Ngng Bớch cng khng nh ngũi bỳt ti hoa ca Nguyn Du trong bỳt phỏp t cnh, t ni tõm
nhõn vt ti tỡnh, gi cm, li n tng sõu lng trong lũng ngi c xa v nay, thm óm tinh thn
nhõn o sõu sc.
19
Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
M GIM SINH MUA KIU
(Trớch Truyn Kiu - Nguyn Du)
I.Tỡm hiu v trớ on trớch
on trớch thuc phn Gia bin v lu lc,m u kip on trng cu ngi con gỏi h
Vng.
Gia ỡnh Kiu b thng bỏn t vu oan. Cha v em b bt giam. Kiu quyt nh bỏn mỡnh
ly tin cu cha v em. M mi a ngi khỏch n. on th vit v vic Mó Giỏm
Sinh mua Kiu, cuc mua bỏn c ngu trang di hnh thc l vn danh.
II.Phõn tớch nhõn vt Mó Giỏm Sinh.
- Tui tỏc: Trc ngoi t tun.
- My rõu nhn nhi.
- o qun bnh bao.
- Thi bt lch s n tr trn: gh trờn ngi tút s sng.
- n núi cc lc nhỏt gng.
- Cỏch gii thiu lp l, lp lng, lm ni bt nhõn vt úng kch lm sang.
- Khụng dựng ngh thut c l m t thc.
Mó Giỏm Sinh l mt ngi quỏ la (ngoi 40) m my rõu nhn nhi, n mc bnh
bao, chau chut thỏi quỏ, kch cm gia tui tỏc v hỡnh thc, bc l tớnh trai l.
- Dự nỳp di hỡnh thc l vn danh, dm hi nhng xuyờn sut bi th l mt cuc mua
bỏn:
+ Xem hng: n o cõn sc cõn ti.
+ Hi giỏ.
+ Mc c: cũ kố bt mt thờm hai.
Tỏc gi mụ t lụ-gic, cht ch nh cnh mua bỏn hng hoỏ.
+ Li nhn xột: Tin lng ó sn vic gỡ chng xong, th hin s chua xút, cm phn,
t cỏo th lc ng tin ch p lờn con ngi.
- Nim cm thng sõu sc trc thc trng nhõn phm con ngi b h thp, b ch p,
biu hin c th qua hỡnh nh nhõn vt Thuý Kiu.
V. Kt lun chung v on trớch.
1. V ngh thut.
Ngh thut: t ngi(nhõn vt phn din) t thc, t dt, t ngoi hỡnh lm ni bt bn
cht nhõn vt.
2. V ni dung.
- Th hin giỏ tr hin thc, nhõn o, lm cho ngi c thy c b mt ghờ tm ca
bn buụn ngi.
- Cm thụng ni au kh ca ngi ph n ti sc, t cỏo thc trng xó hi, lờn ỏn th lc
ng tin trong xó hi phong kin suy tn.
Cõu hi
Cõu 1: Đoạn thơ :
Gần miền có một mụ nào
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
1. Viết 1 câu đơn mà chủ ngữ là một cụm chủ vị để giới thiệu nội dung đoạn thơ
trên.
Mã Giám Sinh là một nhân vật phản diện đợc xây dựng khá thành công về diện
mạo, tính cách, cử chỉ bằng nét bút hiện thực của Nguyễn Du.
2. Viết đoạn văn khoảng 15 câu theo cách lập luận qui nạp, trong đó có dùng câu
văn trên để phân tích nhân vật MGS trong đoạn thơ trên.
(1)Nguyễn Du là nhà văn bậc thầy về nghệ thuật miêu tả nhân vật, kể cả nhân vật
chính diện và phản diện. (2)Đoạn trích MGS mua Kiều là tiêu biểu cho việc xây dựng
nhân vật phản diện của Nguyễn Du. (3)Gia đình Kiều gặp tai biến, Kiều quyết định bán
21
Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
mình để lấy tiền cứu cha và gia đình thoát khỏi tai họa. (4)Đợc mụ mối mách bảo, MGS
xúc. Các biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, đòn bẩyđợc vân dụng tài tình, làm hai bức
chân dung hiện lên cụ thể, hấp dẫn, lôi cuốn ngời đọc. Khác với chị em Thúy Kiều, Mã
Giám Sinh hiện lên qua ngôn ngữ miêu tả trực tiếp của tác giả. Hình ảnh nhân vật phản
diện đợc xây dựng bằng nét bút hiện thực, hoàn chỉnh cả về diện mạo lẫn tính cách. Qua
dáng vẻ, diện mạo: Quá niên trạc ngoại tứ tuần - Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao.
Qua cử chỉ, lời nói: Hỏi tên, rằng- Hỏi quê, rằng Trớc thầy, sau tớ lao xao - Ghế
trên ngồi tót sỗ sàng. Qua hành động mua bán Kiều: đắn đo, ép, thử, cò kè, bớt, thêm
Nhân vật MGS đợc khắc họa thật cụ thể, sinh động, đồng thời mang ý nghĩa khái quát về
một loại ngời giả dối, vô học. Ta thấy nhân vật trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đợc
xây dựng vừa khái quát, vừa cụ thể với cá tính rõ nét, vừa sinh động, vừa chân thực.
Cỏc cõu hi Sỏch b
22
Ôn tập Ngữ văn 9 THCS An Khánh
THUí KIU BO N BO ON
(Trớch Truyn Kiu - Nguyn Du)
I. c, tỡm hiu chung v vn bn
1. c
2. V trớ on trớch
on trớch thuc phn 2 Gia bin v lu lc. Mn m ti nng c hnh ca Kiu, T
Hi (ngi anh hựng ) ó ly Kiu sau khi chuc nng ra khi lu xanh ln th 2.
T Hi khụng ch em li cho Kiu mt tm tỡnh tri õn tri k m cũn giỳp Kiu n n,
tr oỏn, thc hin c m cụng lý, chớnh ngha.
3. B cc
on trớch cú th chia lm 2 phn:
- 12 cõu u: Kiu bỏo õn(tr n Thỳc Sinh)
- Cỏc cõu cũn li: Kiu bỏo oỏn.
II. Tỡm hiu on trớch
1. Thuý Kiu bỏo õn
- Thỳc Sinh c mi n trong cnh oai nghiờm ni Kiu x ỏn:
Cho gm mi n Thỳc Lang
Li th nh dn ra tng ting nhn mnh, to ging iu ay nghin, th hin thỏi
ca ngi núi vi k i din.
Ma mai, nng quyt trng tr Hon Th theo quan nim dõn gian:
Mu sõu cng tr ngha sõu cho va
Hon Th: lỳc u hn lc phỏch siờu. Nhng ngay trong hon cnh y, Hon Th vn
liu iu kờu ca.
- Da vo tõm lý thng tỡnh ca n b g ti:
Rng tụi chỳt phn n b
Ghen tuụng thỡ cng ngi ta thng tỡnh
Vi lý l ny Hon Th ó xoỏ i s mõu thun vi Kiu, a Kiu t v trớ i lp tr
thnh ng cnh, t ti nhõn Hon Th thnh nn nhõn ca ch a thờ a thip.
- Tip n Hon Th k cụng vi Kiu:
Ngh cho khi gỏc vit kinh
Vi khi khi ca dt tỡnh chng theo
Hon Th t ti nhõn tr thnh õn nhõn.
- Cui cựng Hon Th nhn tt c li v mỡnh nhng vn bin bch ti y l do mỡnh
ghen tuụng mự quỏng m ra
Lũng riờng riờng cho ai
Trút lũng gõy vic chụng gai
Cũn nh lng b thng bi no chng
Kiu phi cụng nhn õy l con ngi khụn ngoan n mc, núi nng phi li nng cú
rn e nhng ri tha bng cho Hon Th.
Hon Th rt khụn ngoan trong cỏch ng x, khụn ngoan trong cỏc lý l g ti, ỳng
l k sõu sc nc i.
Nhng li núi khụn ngoan ca Hon Th ó a Kiu n ch khú x. Tuy nhiờn cú th
khng nh vic Hon Th c tha bng hon ton khụng phi do t bo cha m do
tm lũng lng ca Kiu. Nhng li núi cui ca Kiu on trớch cho thy rừ iu
ú.
Kiu lng, v tha, c x tho quan im trit lý dõn gian ỏnh ngi chy i khụng
ai ỏnh k chy li.
Khởi đầu cho cung đàn bạc mệnh của cuộc đời K kéo dài suốt 15 năm. Đoạn thơ ghi lại
cảnh MGS đến mua K & nỗi đau khổ của nàng trớc bi kịch gia đình, bi kịch tình yêu
trâm gãy bình tan nàng gạt nớc mắt, gác mối tình đầu với Kim Trọng để bán mình
chuộc cha và em ra khỏi chốn lao tù.
1. Cảnh ngày xuân :
25