lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế - Pdf 17


8/26/2012
1
LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ
THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
Bài giảng 3
Giảng viên Nguyễn Xuân Đạo
2
MỤC TIÊU
Sau khi nghiên cứu xong chương này, học
viên phải nắm vững các kiến thức sau:
 Nguyên nhân; mô thức; và lợi ích của
thương mại quốc tế theo quan điểm
của các lý thuyết hiện đại.
 Những nội dung cơ bản của lợi thế
cạnh tranh và phân biệt rõ lợi thế so
sánh với lợi thế cạnh tranh.
 Nguyên nhân và cách thức di chuyển
các nguồn lực kinh tế quốc tế.
3
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
1. Lý thuyết chuẩn về mậu dịch quốc tế
2. Lý thuyết H – O và bổ sung của
Samuelson (lý thuyết H – O – S)
3. Bổ sung của một số lý thuyết mới

8/26/2012
2
7
1.1.1. Chi phí cơ hội gia tăng
 Chi phí cơ hội tăng là quốc gia phải hy
sinh nhiều và nhiều hơn một sản phẩm để
dành tài nguyên cho việc sản xuất một
đơn vị sản phẩm khác.
 Trong điều kiện tài nguyên
kinh tế hữu hạn (chi phí khai
thác ngày càng tăng), việc tập
trung nguồn lực cho các sản
phẩm có LTSS (loại 1) làm
tăng tương đối chi phí sản
xuất của các sản phẩm này.
8
 Trình độ sản xuất ngày càng được nâng
cao, một số sản phẩm hiện thời chưa
phải là LTSS (loại 2) nhưng năng suất sẽ
được nâng cao, làm giảm chi phí sản xuất
tương đối trong tương lai để trở thành
LTSS mới.
 Số lượng sản phẩm loại 2 phải hi sinh để
có đủ tài nguyên sản xuất thêm một đơn
Y
Quốc gia 1
Có LTSS về sản phẩm X
Y
X
X
A
A’
B
B’
∆Y tăng
dần
∆X không
đổi
∆X tăng
dần
∆Y không
đổi
Quốc gia 2
Có LTSS về sản phẩm Y
0 10 30 50 70 90 110 130
10

100

80

60

40

20

0

A
A’
B
B’
∆X tăng dần
∆Y không đổi
1x=1/4y
1x=1y
0 10 30 50 70 90 110 130
Y
Y
X
X
Quốc gia 1
Có LTSS về sản phẩm X
Quốc gia 2
Có LTSS về sản phẩm Y


bất biến.
 Có sự thay đổi các yếu tố đầu vào, đặc biệt sự
gia tăng về kỹ thuật làm cho đường giới hạn sản
xuẩt có thể trượt nghiêng.
1.1.2. Đường giới hạn khả năng SX
với chi phí cơ hội gia tăng
15
1.1.3. Đường bàng quan
 Để chỉ ra những kết hợp khác nhau
của 2 sản phẩm mà sản lượng của
chúng bằng với sự thoả mãn đúng
như nhau của người tiêu dùng người
ta dùng khái niệm đường bàng quan.
16
 Đường bàng quan càng cao, nằm xa hơn so
với gốc toạ độ thể hiện mức độ thoả mãn càng
lớn và ngược lại, những đường cong càng thấp
(càng gần gốc toạ độ) biểu hiện sự thoả mãn ít.
 Đặc điểm của đường cong bàng quan là có độ
nghiêng âm (dốc xuống), lồi về điểm gốc toạ độ
và không giao nhau.
 Khi dịch chuyển trên đường cong, phải giảm
một số lượng nhất định mặt hàng này để thêm
vào rổ một đơn vị mặt hàng kia, nhưng mức
thỏa mãn tiêu dùng vẫn không đổi.
1.1.3. Đường bàng quan (tt)
17
I
II
III

chúng đều nằm trên đường bàng quan I tức là
có một độ hữu dụng ngang nhau.
 Điểm T và H có một độ thoả mãn cao hơn và
cao nhất là điểm E.
 Tương tự như vậy đối với QGII.
1.1.3. Đường bàng quan (tt)

8/26/2012
4
19
 Sự tiêu dùng của mỗi quốc gia chuyển động
trên mỗi đường cong và giữa các đường cong
bàng quan khác nhau. Chẳng hạn tiêu dùng
của QGI chuyển động từ N đến A trên đường
bàng quan I, sản phẩm X sẽ được tiêu dùng
nhiều lên nhưng sản phẩm Y sẽ ít đi.
 Tại một điểm tiêu dùng, muốn giữ nguyên số
lượng mặt hàng này và lấy thêm số lượng mặt
hàng kia, người tiêu dùng phải chuyển lên một
đường bàng quan khác cao hơn (có mức thỏa
mãn tiêu dùng cao hơn).
1.1.3. Đường bàng quan (tt)
20
 Bằng cách nào để biểu thị số lượng sản phẩm

< P
A’
),
xác định LTSS ở X.
Quốc gia 2:
(PA < PA’), có LTSS ở Y.
Y Y
X X
A
A’
B
B’
I
PA = PX/PY = 1/4
PA’ = PX/PY = 4
I’
20 40 60 80
10 30 50 70 90 110 130
140
140
120 120
100
100
80 80
70
60
60
40
40
20 8/26/2012
5
25
 Khi không có mậu dịch, giá cả sản phẩm so
sánh cân bằng nội địa được xác định bởi độ
nghiêng của đường tiếp tuyến chung giữa
đường giới hạn sản xuất của quốc gia với
đường bàng quan tại điểm cân bằng tức là
tại điểm tự cung tự cấp của sản xuất và tiêu
dùng.
1.1.4 Trạng thái cân bằng nội địa có
liên quan đến giá cả hàng hóa
26
 PA = Px/Py = (65-60)/(50-30) = ¼
 Tại quốc gia 2: PA’ = Px/Py=(60-40)/(80-75) = 4
 PA< PA’ , QG I có lợi thế so sánh sp X, QGII có lợi thế so
sánh sp Y.
1.1.4 Trạng thái cân bằng nội địa có
liên quan đến giá cả hàng hóa
30 50

65
60
A
MRT


hóa sản xuất)
1.2.3 Lợi ích từ mậu dịch quốc tế trên
cơ sở thị hiếu tiêu dùng khác
nhau
29
1.2.1 Cơ sở của lợi ích khi có
trao đổi mậu dịch
Y Y
X
X
A
A’
B
B’
I
I’
III
E
C
P
B
= 1
III’
P
B’
= 1
E’

hội tăng lên.
 Quá trình CMH sẽ tiếp tục cho
đến khi nào giá cả sp so sánh
cả hai QG trở nên bằng nhau
và tại đó mậu dịch đạt trạng
thái cân bằng.
 Hai QG đều dùng nhiều hơn
so với khi không có mậu dịch
với nhau.
1.2.1 Cơ sở của lợi ích khi có
trao đổi mậu dịch

8/26/2012
6
31
 Bắt đầu từ điểm A (điểm cân bằng khi không có
mậu dịch) QGI CMH sp X và chuyển động
xuống phía dưới trên đường giới hạn sx, gánh
chịu chi phí cơ hội tăng trong sản xuất sản
phẩm X (thể hiện độ nghiêng tăng lên của
đường giới hạn khả năng sản xuất).
 Bắt đầu từ điểm A’, QGII CMH sx sp Y nên nó
chuyển động lên phía trên theo đường giới hạn
sản xuất, gánh chịu chi phí cơ hội tăng trong sx

trao đổi mậu dịch
34
 Tương tự, sản xuất của
QGII chuyển động từ A’
lên B’ trên đường giới
hạn khả năng sản xuất
và trao đổi 60X lấy 60Y,
đạt điểm tiêu dùng tại E’
(100X và 60Y) trên
đường bàng quan III’,
nếu so với trước khi có
mậu dịch thì QGII có lợi
20X và 20Y.
1.2.1 Cơ sở của lợi ích khi có
trao đổi mậu dịch
35
 Tại sao PB = PB’ = 1?
 Px/Py=2, QGI muốn xk nhiều hơn sp
X, trong khi đó QGII không muốn NK
với giá cao vậy, giá sp X giảm đi
theo hướng về mức cân bằng ở 1.
 Px/Py<1, QGII mong NK nhiều X,
QGI không XK với giá thấp như vậy,
giá sp X tăng lên.
 Hai nước không CMH hoàn toàn do
chi phí cơ hội tăng lên
1.2.1 Cơ sở của lợi ích khi có
trao đổi mậu dịch
36
1.2.2 Các thành phần của lợi ích


60

40 20 0 8/26/2012
7
37
 Không chuyên môn hoá sản xuất
sản phẩm X khi mở cửa ra bên
ngoài và tiếp tục sản xuất tại A,
QGI có thể xuất khẩu 20X để đổi
lấy 20Y theo giá cả thế giới thịnh
hành là Pw = 1. Sau khi trao đổi,
tiêu dùng của quốc gia 1 đạt tới
điểm T trên đường bàng quan II.
Sự dịch chuyển từ điểm A đến

E’
III
I
III’
I’
P
A

P
A’

P
B =
P
B’

Đường giới hạn
khả năng sản
xuất của 2 quốc
gia giống nhau.
20 40 60 80 100 120 140 160 180

180

160

140

120


điểm trước khi có mậu dịch, thu được lợi 20X
và 20Y.
 QGII đổi 60Y lấy 60X (tam giác B’C’E’) và
cuối cùng tiêu dùng đạt được điểm E’ trên
đường bàng quan III’, thu được lợi 20X và
20Y so với điểm A’ là điểm trước khi có mậu
dịch.
 Dựa vào sự khác nhau về thị hiếu hay sở
thích người tiêu dùng thì 2 QG vẫn có lợi ích
khi trao đổi với nhau.
1.2.3 Lợi ích từ mậu dịch quốc tế trên
cơ sở thị hiếu tiêu dùng khác nhau
42
1.3. Phân tích tỷ lệ mậu dịch
1.3.1.Phân tích cân bằng mậu dịch cục
bộ
1.3.2.Đường cong ngoại thương (Offer
Curves) đối với quốc gia có lợi
thế so sánh về sản phẩm X
1.3.3.Đường cong ngoại thương của
QG có lợi thế về sản phẩm Y
1.3.4.Phân tích cân bằng mậu dịch tổng
quát
1.3.5.Tỷ lệ mậu dịch (Terms of Trade)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status