ĐÁP ÁN ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN: TIN HỌC - KHỐI: 11
THỜI GIAN: 45 Phút (Không kể thời gian chép đề)
Câu Nội dung Điểm
Phần lí thuyết
1
2
Viết cú pháp khai báo gián tiếp và trực tiếp mảng hai chiều. Giải thích các
thành phần trong khai báo mảng hai chiều.
Áp dụng: khai báo gián tiếp và trực tiếp mảng hai chiều B gồm 4 hàng, 7
cột, các phần tử kiểu số thực.
Trả lời:
Khai báo mảng 2 chiều:
Trực tiếp:
Var <tên biến mảng>:array[kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of <kiểu phần tử>;
Gián tiếp:
Type <tên kiểu mảng> = array[kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of <kiểu phần tử>;
Var <tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>;
Giải thích:
Var, type, array, of: là các từ khóa.
Tên biến mảng, tên kiểu mảng: do người lập trình đặt.
Kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột: thường là một đoạn số nguyên liên
tục có dạng n1 n2 với n1, n2 là các hằng hoặc biểu thức nguyên xác
định chỉ số đầu và chỉ số cuối. (n1<=n2)
Kiểu phần tử là kiểu của các phần tử mảng.
Áp dụng:
TT:
Var B: array[1 4,1 7] of real;
GT:
Type mang=array[1 4,1 7] of real;
Var B: mang;
1
, A
2
, …, A
10
.
a. Tìm và đưa ra màn hình phần tử lớn nhất của dãy số nguyên.
b. Tính và đưa ra màn hình số lượng số chẳn và số lẻ.
c. Tính và hiển thị giá trị trung bình của các phần tử trong mảng.
Trả lời:
Program baitap;
Var A: array[1 10] of integer;
i, max, csmax, sc, t: integer;
Begin
Write(‘ nhap cac phan tu cua day :’);
For i:=1 to 10 do
Begin
Write(‘nhap pt thu ’,i,’=’);
Readln(A[i]);
End;
max:=A[1]; csmax:=1;
For i:=2 to 10 do
If A[i] > max then
Begin
max:=A[i];
csmax:=i;
end;
writeln(‘gtri ptu max=’,max);
writeln(‘chi so ptu max =’, csmax);
sc:=0;