Giáo trình: Máy tính và phần mềm ứng dụng - Pdf 17

BÀI 1. TỔNG QUAN PHẦN MỀM
gdfgs
Giáo trình
Máy tính và
phần mềm ứng
dụng
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
BÀI 1. TỔNG QUAN PHẦN MỀM 10
1.1. Khái niệm phần mềm 10
1.2. Phân loại mã nguồn 11
1.2.1. Mã nguồn 11
1.2.3. Các vấn đề lưu ý khi cài đặt và sử dụng phần mềm 11
BÀI 2. HỆ ĐIỀU HÀNH 13
2.1. Khái niệm 13
2.1.1. Môi trường và tập lệnh của MS-DOS 13
2.1.2. Các khái niệm cơ bản 13
Bài 3: THIẾT LẬP CƠ CHẾ LÀM VIỆC TRÊN DESKTOP 19
3.1. Desktop Properties 19
3.2. Quản lý các đối tượng trên Desktop 19
3.3. Cơ chế bảo vệ màn hình và điện năng: 21
3.4. Độ phân giải và tần số của màn hình 24
3.4.1. Thiết lập độ phân giải 24
3.4.2. Hiệu chỉnh tần số màn hình 24
3.5. Thiết lập môi trường làm việc trên Taskbar 25
3.5.1. Chọn lựa các thành phần hiển thị trên Taskbar 26
3.5.2. Thiết lập cơ chế hiển thị Start Menu 26
3.6. Các vấn đề trên Recycle Bin 28
3.6.1.Vấn đề trong khi sử dụng 28
3.6.2.Vấn đề do hệ thống 29

6.2.8. Cơ chế cập nhật HĐH Windows 63
6.2.9. Chức năng trợ giúp từ xa (Remote ) 64
Bài 7: COMPUTER MANAGEMENT 67
7.1. System Tools: 67
7.2. Shared Folders: 68
7.3. Local Users and Groups: 69
7.4. Performance Logs and Alerts: 70
7.5. Device Manager: 70
7.6. Storages 70
7.7. Disk Defragmenter 71
7.8. Disk Management 72
3
7.9. Các dịch vụ trong Windows 73
Bài 8: CÁC CHỨC NĂNG TRONG SYSTEM TOOLS 76
8.1. Disk Cleanup 76
8.2. System Information 77
8.3. Backup dữ liệu 77
8.4. Security Center 80
Bài 9: GROUP POLICY VÀ REGISTRY 82
9.1. Giới thiệu Group Policy 82
9.1.1. Computer Configuration 82
9.2.2 User Configuration 83
9.2.3. Giải quyết các sự cố bằng Group Policy 83
9.3. Registry 85
9.3.1. Tổng quan Registry: 85
9.3.2. Cấu trúc của Registry 86
9.3.3. Các vấn đề cần lưu ý: 86
9.3.4. Kiểu dữ liệu trong Registry 87
9.3.5. Một số công việc thường gặp trong Registry 88
BÀI 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX 91

11.9.1. Sao lưu: 115
11.9.2. Phục hồi 116
8.3. Backup dữ liệu 117
8.4. Security Center 119
BÀI 12: FONT VÀ BỘ GÕ 121
12.1. Font 121
12.1.1. Khái niệm 121
12.1.2. Cài đặt/gỡ bỏ Font 121
12.3. Bộ gõ 122
12.3.1. Khái niệm: 122
12.3.2. Các phần mềm bộ gõ phổ biến: 122
12.4. Lựa chọn, thiết lập thao tác chế độ làm việc 123
Bài 13: BỘ MICROSOFT OFFICE 126
13.1. Giới thiệu 126
13.2. Cài đặt và các vấn đề xảy ra 126
13.3. Các sự cố sau khi cài đặt và khắc phục 128
13.4. Đặc điểm của các ứng dụng trong bộ MS-Office 129
13.4.1. Winword 129
13.4.2. Microsoft Excel 133
Bài 14: ỨNG DỤNG ĐỒ HỌA 138
14.1. Giới thiệu 138
14.2. Ứng dụng công cụ đồ họa (Graphic Tools) 138
14.2.1 Giới thiệu 138
14.2.2. Các công cụ đồ họa 139
14.3. Đặc điểm của ACDSee 139
14.3.1 Cài Đặt 140
5
14.3.2. Thiết lập môi trường làm việc trên ACDSee 140
14.4. Ứng dụng thiết kế đồ họa (Graphic Design) 141
14.4.1. Giới thiệu 141

16.2.2. Phần mềm chống virus 163
16.2.3. Cập nhật bản sửa lỗi 163
16.2.4. Trình duyệt an toàn hơn 163
16.2.5. Sử dụng máy tính với quyền user 163
16.2.6. Sao lưu hệ thống 164
16.3. Cài đặt và sử dụng chương trình diệt virus BKAV 164
16.3.1. Cài đặt 164
6
BÀI 1. TỔNG QUAN PHẦN MỀM
gdfgs
16.3.2. Sử dụng 164
Chương trình diệt spyware, Adware 165
16.4. Chương trình ngăn chặn web đen 167
16.4.1. Cài đặt và sử dụng 167
16.4.2. Cài đặt và sử dụng chương trình diệt virus Norton Antivirus . .167
Bài 17: PHỤC HỒI HỆ THỐNG VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU 175
17.1. Chương trình phục hồi hệ thống 175
17.1.1. Giới thiệu 175
17.1.2 Cài đặt và sử dụng Deep freeze 175
17.1.3. Gở bỏ chương trình 177
17.2. Chương trình bảo vệ dữ liệu 177
17.2.1. Giới thiệu 177
17.2.2. Sử dụng Hide Folders XP 178
BÀI 18: CÔNG CỤ TỐI ƯU HÓA MÁY TÍNH 183
18.1. Giới thiệu các công cụ tối ưu hóa máy tính: 183
18.2. Công cụ XP Tools: 183
18.2.1. Dọn dẹp Registry: 185
18.2.2. Tổ chức các chương trình khởi động: 186
18.2.3. Tối ưu bộ nhớ: 186
18.2.3. Sửa lỗi Shortcuts: 187

23.2. Game Offline: 215
23.2.1. Giới thiệu Game Offline: 215
23.2.2. Đặc điểm của game offline 215
23.3. Game Online 215
23.4. Các sự cố thường xảy ra đối với các chương trình game 216
MỤC LỤC HÌNH MINH HOẠ 219
TÀI LIỆU THAM KHẢO 230
8
BÀI 1. TỔNG QUAN PHẦN MỀM
gdfgs
9
BÀI 1. TỔNG QUAN PHẦN MỀM
1.1. Khái niệm phần mềm
Là những chương trình được diễn đạt theo một ngôn ngữ lập trình mà máy
tính có thể đọc và hiểu được. Mục đích để điều khiển máy tính thực hiện
những tác vụ, phục vụ cho các công việc theo yêu cầu của người sử dụng.
Phần mềm được chia làm các loại cơ bản sau:
 Hệ điều hành.
 Ngôn ngữ lập trình
 Phần mềm ứng dụng,…
Hệ điều hành (OS – Operating System)
Là những chương trình hệ thống, điều khiển tất cả các thiết bị cũng như sự
hoạt động của máy tính. Ngoài ra hệ điều hành còn là nền tảng cho các
chương trình khác hoạt động được trên máy tính.
Các hệ điều hành phổ biến hiện nay : MS-DOS, Windows, Unix, Linux…
Ngôn ngữ lập trình (Programming Language)
Là những câu lệnh được viết ra dựa trên một nguyên tắc (hay còn gọi là cú
pháp) đuợc quy định sẵn nhằm mục đích ra lệnh cho máy tính thực hiện
những tác vụ theo yêu cầu của người sử dụng.
Một số ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay: Pascal, C, C++, C#, Visual

theo qui định trong giấy phép phần mềm mã nguồn mở General Public
Licence – GPL.
1.2.3. Các vấn đề lưu ý khi cài đặt và sử dụng phần mềm
Trước khi đi vào chi tiết của giáo trình, chúng ta tham khảo qua một số ý về
vấn đề cài đặt và sử dụng phần mềm.
Cài đặt nhiều phần mềm trên máy tính có thể làm xuất hiện nhiều khả năng
gây lỗi. Nên nhớ phần mềm được viết ra là để chạy trên hệ điều hành, chứ
không phải để chạy với các phần mềm khác (nhà sản xuất phần mềm không
thể biết người dùng có sử dụng phần mềm gì). Nên khi có nhiều phần mềm
trên một hệ điều hành (chạy song song) gây “mệt mỏi” cho hệ điều hành
trong việc quản lý và phân chia tài nguyên. làm giảm hiệu suất hoạt động
của máy tính.
Khi cài nhiều ứng dụng có cùng chức năng (Ví dụ: cài hai trình ghi đĩa, hai
trình chống virus ), mỗi ứng dụng thiết lập hệ thống theo cách của mình
sao cho chạy tốt nhất. Vì thế khi cài nhiều chương trình có cùng chức năng
sẽ có nhiều hướng thiết lập khác nhau trên cùng một hệ thống. Kết quả là
11
một trong những ứng dụng này có thể không hoạt động được (trường hợp
này gọi là “xung đột”).
Không nên cùng lúc cài song song nhiều phần mềm mà nên cài từng phần
mềm một (restart máy tính nếu có yêu cầu). Cài đặt nhiều ứng dụng cùng
một lúc có thể tiết kiệm thời gian nhưng việc cài đặt như thế có thể không
được thực hiện đúng mà còn dẫn đến gây treo máy.
Phải biết chương trình sẽ cài có chức năng gì để có những tùy chọn đúng,
thông thường các chương trình cho phép chọn kiểu cài ( ví dụ: Custom hay
Standard). Lưu ý những phần mềm miễn phí tải về từ Internet thường có
thêm những chức năng quảng cáo (phần mềm quảng cáo kèm theo) nên tìm
hiểu cách để bỏ nó đi.
Có nhiều phần mềm khởi động cùng hệ thống và chạy liên tục (còn gọi là
thường trú và hiển thị trên taskbar. Ví dụ như Real Player, AOL… Nếu

 Path: đường dẫn
 Filename: tên tập tin
 Directory: thư mục
 Sub Directory: thư mục con
13
 Để được giúp đỡ từ DOS: <Lệnh> /?
Khái niệm về tập tin
Tập tin là nói đến một đối tượng có chứa đựng nội dung như một tài liệu,
văn bản, dữ liệu…
Tên tập tin: Gồm hai phần (phần đầu và mở rộng) cách nhau bởi dấu chấm.
Theo quy định trên DOS (MS-DOS thực) tên tập tin có nhiều nhất 8 ký tự
và tên mở rộng nhiều nhất 3 ký tự. Tuy nhiên đối với DOS for Windows
đều này không còn đúng nữa. Và lưu ý tên tập tin không được bắt đầu bằng
ký tự đặc biệt và phải nhập liên tục.
Ví dụ: bt1.DOC, bt2.XLS, bt3.MDB…
Phân cách giữa phần tên và phần mở rộng là dấu chấm, và dựa trên phần
mở rộng chúng ta có thể biết tập tin đó được tạo từ chương trình nào
Ví dụ: bt1.DOC được tạo từ Microsoft Word
bt2.XLS được tạo từ Microsoft Excel
….
Khái niệm về thư mục
Thư mục là đối tượng dùng để tổ chức dữ liệu trên trên máy tính. Thư mục
có thể chứa thư mục khác (gọi là thư mục con) hay những tập tin.
Mỗi ổ đĩa trên máy tính được xem như là một thư mục gốc (root directory)
và ký hiệu <tên đĩa>:\
Ví dụ: C:\ là thư mục gốc C
D:\ là thư mục gốc D
Đường dẫn (Path)
Đường dẫn là quá trình truy vào một thư mục hay tập tin nào đó. Thông
thường đường dẫn được bắt đầu từ thư mục gốc.

Ví dụ 2: Tại C:\ xóa tập tin D:\BaiTap\test.txt
C:\>del D:\baitap\test.txt
Ví dụ 3: C:\>MD TPHCM ( Tạo thư mục TPHCM trong thư mục
gốc đĩa C)
C:\>MD TPHCM\QUAN1 ( Tạo thư mục QUAN1 nằm trong thư mục
TPHCM)
Lệnh ngoại trú (External command)
Lệnh ngoại trú về nguyên tắc sử dụng cũng giống như lệnh nội trú. Nhưng
những lệnh này không được nạp sẵn trong bộ nhớ mà nó được lưu dưới
dạng tập tin có phần mở rộng là .COM hay .EXE.
Các lệnh ngoại trú thông dụng:
 Format : dùng để định dạng đĩa
 Tree : Xem thư mục dạng cây
 Deletetree : Xóa cây thư mục
 Attrib : Gán thuộc tính cho file
 Move : di chuyển file
 Convert : chuyển đổi định dạng FAT32 sang NTFS

16
BÀI 1. TỔNG QUAN PHẦN MỀM
gdfgs
Ví dụ: C:\>convert D /FS :NTFS : Chuyển partition D từ FAT32
sang NTFS
HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
Windows là hệ điều hành do Microsoft tạo ra, đây một trong những HĐH
có giao diện đồ họa mà qua tên của nó đã nói lên cách thức hiển thị. Ngòai
ra đây là HĐH có nhiều tính năng như:
 Có thể thực hiện nhiều chương trình cùng lúc (đa nhiệm)
 Chương trình hiển thị dạng cửa sổ hay các chức năng thể hiện bằng
những biểu tượng

3. Đứng ở C:\ hãy tạo file testungdung.txt có nội dung tùy ý sau đó xem lại
nội dung và cho nhận xét.
4. Tạo thư mục D:\noitru, sau đó tìm 5 tập tin của lệnh nội trú đang lưu trên
Windows và copy vào thư mục vừa tạo
5. Tạo file loi.txt mô tả các trường hợp nhận biết lỗi do lệnh sai, cú pháp
lệnh sai, không tìm thấy file hay thư mục.
18
BÀI 1. TỔNG QUAN PHẦN MỀM
gdfgs
Bài 3: THIẾT LẬP CƠ CHẾ LÀM VIỆC TRÊN DESKTOP
Mục đích:
 Quản lý các đối tượng trên Desktop
 Bảo vệ màn hình và quản lý nguồn điện
 Điều khiển độ phân giải và tần số màn hình hợp lý
 Quản lý và thiết lập thanh tác vụ, Start Menu
3.1. Desktop Properties
Desktop là màn hình chính của Windows, trên đó ngoài những shortcut,
folder Desktop còn chứa đựng rất nhiều những chức năng có thể làm thay
đổi giao diện Windows.
Tham khảo đến các tính năng bên trong của Desktop bằng cách click chuột
phải lên Desktop -> Properties
Hình B.3.1: Desktop Properties
3.2. Quản lý các đối tượng trên Desktop
Ẩn/Hiện các Shortcut mặc định trên Desktop
19
Ngoài những shortcut do người sử dụng tạo ra, trên Desktop còn có một số
shortcut của Windows. Những shortcut này rất hữu dụng khi làm việc trên
Windows. Tuy nhiên việc ẩn hay hiển thị tùy thuộc vào người sử dụng.
Giả sử có yêu cầu ẩn/hiện các Shortcut My Computer, My Document, (trên
Windows Vista có thể ẩn, hiện Recycle Bin)…

Hình B.3.5: Bảo vệ màn hình
Screen Saver: Chọn kiểu
On resume, password protect: Đặt cơ chế bảo mật.
Khi chọn cơ chế bảo mật đa phần sẽ gặp vấn đề như:
Không biết đặt mật khẩu ở đâu
Windows không hỏi mật khẩu khi quay lại màn hình làm việc.
Không biết mật khẩu là gì khi Windows hỏi
Như vậy mật khẩu này là gì, đặt ở đâu, có thay đổi hay bỏ được không ?
Chúng ta lưu ý, đối với những HĐH cũ như Windows 95,97,98… cho phép
đặt mật khẩu tại hộp thoại Screen Saver nhưng đối với Windows sau này
như Windows XP, Vista… thì không có chức năng đặt mật khẩu.
Vì thế khi thiết lập mật khẩu chúng ta phải lưu ý, nếu ở phần này không có
chức năng để đặt mật khẩu thì mặc nhiên nó sẽ sử dụng mật khẩu của user
account.
Điều khiển nguồn điện
Công việc này nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ điện trong khi rời khỏi máy tính
hoặc khi máy tính không làm việc cũng như thiết lập cơ chế cung cấp điện
đúng cách cho từng dòng máy tính.
Tại Screen Saver chọn nút Power.
22
BÀI 1. TỔNG QUAN PHẦN MỀM
gdfgs
Hình B.3.6: Điều khiển nguồn điện
Power Schemes:
Home/Office Desk: Dùng cho máy PC
Portable/Laptop: Dùng cho máy Laptop
Turn off monitor: Tắt màn hình theo thời gian chọn
Turn off hard disk: Tắt sự họat động của đĩa cứng theo thời gian chọn.
Chức năng này nên chọn Never
System standby:Máy tính chuyển sang trạng thái chờ theo thời gian đã

Tại Display Properties chọn Setting -> Advanced -> Monitor
Screen refresh rate: chọn giá trị tần số.
Hình B.3.9: Hiệu chỉnh tần số
Cách thực hiện:
Nên chọn theo cách tăng dần, bởi giá trị này phụ thuộc vào loại màn hình
nên khó xác định giá trị cụ thể. Nếu chọn quá cao màn hình không hiển thị
được tín hiệu.
Sau khi chọn giá trị tần số, chọn Apply và kiểm tra khi nào đạt kết quả tốt
tiếp tục chọn OK.
Lưu ý:
Không nên bỏ qua Apply bởi đây là động tác xác nhận cho nên nếu hiệu
chỉnh không thích hợp có thể trở lại trạng thái ban đầu bằng cách ấn phím
esc.
Để hiệu chỉnh được tần số, card màn hình phải có driver
3.5. Thiết lập môi trường làm việc trên Taskbar
Taskbar Properties
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status