Giaó án Ngữ văn 8-Tuần 24 (tự soạn) - Pdf 17

Trường THCS Nguyễn Anh Hào

Gv: Lương Thanh Ngọc Anh

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
ª Giúp Hs cảm nhận được tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung dung trong bất kì
hoàn cảnh nào của Hồ Chí Minh; cảm nhận được ý nghóa tư tưởng sâu sắc từ bài học đi đường; hiểu
được đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ.
ª Giúp Hs rèn luyện kó năng đọc, tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật thơ tứ tuyệt giản dò mà hàm súc
và cách sử dụng từ ngữ độc đáo để hiểu được nội dung, ý nghóa của hai bài thơ .
ª Giáo dục Hs tinh thần yêu kính Bác Hồ, biết rèn luyện ý chí trong gian khổ, biết yêu thiên
nhiên.
II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
º Gv: Đèn chiếu để đưa các ngữ liệu lên trên cho HS trực quan, chân dung Hồ Chí Minh.
º Hs : Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở Sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TRÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra:
º So sánh “thú lâm tuyền” ở Bác Hồ và Nguyễn Trãi ? Từ đó em hiểu như thế nào về hình
tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” ?
º Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bò bài của tổ mình, Gv kiểm travở soạn của Hs.
3. Bài mới:
º Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không chỉ là vò lãnh tụ vó đại của dân tộc Việt Nam mà còn là
một nhà văn, nhà thơ lớn. “Nhật kí trong tù” là một tập thơ lớn, là minh chứng hùng hồn cho ý chí
và tình cảm của Bác trong những tháng ngày bò giam cầm, mà bài thơ “VỌNG NGUYỆT” và
“TẨU LỘ” là hai bài thơ tiêu biểu, mời các em tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
Nội dung Hoạt động của Gv và Hs Bổ sung
I - Tìm hiểu chung về văn
bản:
- Tác giả: Hồ Chí Minh.
- Hai văn bản được học

175
Tiết: 85
NS: 21/ 01/2010
ND: 25/01/2010
Văn bản: NGẮM TRĂNG
ĐI ĐƯỜNG
Trường THCS Nguyễn Anh Hào

Gv: Lương Thanh Ngọc Anh
- Hai câu thơ cuối: Cách
sắp xếp từ ngữ và sử dụng
phép đối cho thấy với
cuộc ngắm trăng này,
song sắt nhà tù đã trở nên
bất lực, vô nghóa trước
những tâm hồn tri âm tri
kỉ tìm đến nhau.
2. Văn bản “TẨU LỘ”:
- Hai câu thơ đầu:
Giọng thơ đầy suy ngẫm,
có ý nghóa khái quát sự
gian khổ trên bước đường
hoạt động cách mạng.
- Hai câu thơ cuối: Gợi
lên tư thế của con người bò
đày đọa đến kiệt sức bỗng
trở thành người du khách
ung dung ngắm cảnh đẹp,
gợi cho người đọc suy
nghó về con đường hoạt

say người. Ở giữa hai thế giới đối cực đó là cửa sắt của nhà tù.
Nhưng với cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà tù đã trở nên
bất lực, vô nghóa trước những tâm hồn tri âm tri kỉ tìm đến
nhau.
+ Gv giảng sâu: Qua bài thơ người đọc cảm thấy người tù cách
mạng ấy dường như không chút bận tâm về những cùm xích,
đói rét, mũi rệp, ghẻ lở,… của chế độ nhà tù khủng khiếp,
cũng bất chấp song sắt thô bạo của nhà tù, để tâm hồn bay
bổng tìm đến “đối diện đàm tâm” với vầng trăng tri âm. Có
thể nói đằng sau những câu thơ rất giản dò đó là một tinh thần
thép – sự tự do nội tại, phong thái ung dung, vượt hẳn lên sự
nặng nề, tàn bạo của nhà tù.
+ Hs đọc bài thơ “TẨU LỘ”
? Phân tích hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng điệp ngữ
trong hai câu thơ đầu ?
+ Hs phân tích, nhận xét, Gv đònh hướng.
+ Cách sử dụng điệp ngữ “tẩu lộ” làm nổi bait ý thơ “tẩu lộ
nan”. Giọng thơ đầy suy ngẫm, có ý nghóa khái quát sự gian
khổ trên bước đường hoạt động cách mạng.
Câu thơ thứ hai sử dụng điệp ngữ “trùng san” làm nổi bật
hình ảnh, nhấn mạnh sự gian lao tiếp nối, trập trùng, bất tận.
? Phân tích sự chuyển tiếp nghóa giữa câu thơ thứ hai và câu
thơ thứ tư ? Hai câu thơ còn gợi cho em suy nghó gì về con
đường cách mạng ?
+ Hs phân tích, so sánh, nhận xét, Gv đònh hướng.
Giáo án: Ngữ văn 8

Năm học: 2009 – 2010
176
Trường THCS Nguyễn Anh Hào

xét sau:
A. Sử dụng thể thơ tứ tuyệt bình dò nhưng hàm súc.
B. Thể hiện phong thái ung dung của nhân vật trữ tình.
C. Cả A, B đều đúng.
D. Cả A, B đều sai.
2. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
a. Bài vừa học:  Nắm kiến thức đã phân tích về văn bản.
 Xem lại phần luyện tập.
b. Bài sắp học:  CÂU CẢM THÁN.
 Đọc, trả lời các câu hỏi trong phần I.
 Xem trước bài tập phần II.

I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
ª Giúp Hs nắm được kiến thức về câu cảm thán: đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm
thán.
ª Giúp Hs rèn luyện kó năng phân tích, nắm lí thuyết về đặc điểm hình thức và chức năng của
câu cảm thán và vận dụng thành thạo trong giải các bài tập có liên quan.
Giáo án: Ngữ văn 8

Năm học: 2009 – 2010
177
Tiết: 86
NS: 21/ 01/2010
ND: 21/01/2010
CÂU CẢM THÁN
Trường THCS Nguyễn Anh Hào

Gv: Lương Thanh Ngọc Anh
ª Giáo dục Hs ý thức được ý nghóa của việc sử dụng câu cảm thán trong tạo lập văn bản tự sự và
trong hội thoại.

Tất cả các câu đều là câu
bộc lộ tình cảm cảm xúc, nhưng
không phải là câu cảm thán. Vì
không có hình thức đặc trưng
của kiểu câu này(không có từ
cảm thán và dấu chấu than).
a. Lời than của người nông dân
dưới chế độ phong kiến.
Hoạt động thứ nhất: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và
chức năng chính ca câu cảm thán
+ Hs đọc bài tập phần I.
? Trong đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán ?
Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm
thán ?
+ Hs phân tích, Hs khác bổ sung, Gv gợi ý.
+ Các câu cảm thán: (a) Hỡi ơi lão Hạc!
(b) Than ôi!
Đặc điểm hình thức: kết thúc bằng dấu chấm than và
có từ ngữ cảm thán: “Hỡi ơi” (câu a), “Than ôi” (câu b).
? Các câu cảm thán trong những đoạn trích trên dùng để
làm gì? Khi viết đơn, hợp đồng hay trình bày kết quả
giải một bài toán, có thể dùng câu cảm thán không? Vì
sao?
+ Hs nhận xét, Hs khác bổ sung, Gv gợi ý.
+ Các câu camt thán trên dùng để bộc lộ trực tiếp cảm
xúc của người nói: câu (a) là lời của ông giáo, câu (b) là
lời của con hổ nhớ tiếc thời quá khứ tươi đẹp của mình.
Ngôn ngữ khi viết hợp đồng, đơn từ và ngôn ngữ để
giải một bài toán là ngôn ngữ “duy lí” của tư duy lô-gíc,
mang tính khách quan nên không dùng câu cảm thán.

c. Chao ôi có biết đâu rằng mình thôi.
? Đọc, xác đònh yêu cầu và thực hiện bài tập 2 ?
+ Hs thảo luận, trình bày, Gv nhận xét, bình điểm.
+ Tất cả các câu đều là câu bộc lộ tình cảm cảm xúc,
nhưng không phải là câu cảm thán. Vì không có hình
thức đặc trưng của kiểu câu này(không có từ cảm thán
và dấu chấu than).
a. Lời than của người nông dân dưới chế độ phong kiến.
b. Lời than của người chinh phụ.
c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ mới trước cuộc sống
dưới chế độ nô lệ trước cách mạng tháng Tám.
d. Sự ân hận của Dế Mèn.
? Đọc, xác đònh yêu cầu và thực hiện bài tập 3 ?
+ Hs đặt câu theo cá nhân, Gv nhận xét, bình điểm.
+ Anh nhớ em vô cùng, em ơi!
Đẹp thay cảnh mặt trời mới mọc buổi bình minh!
? Đọc, xác đònh yêu cầu và thực hiện bài tập 4 ?
+ Hs thực hiện theo phân công nhóm, trình bày, Gv nhận
xét, bình điểm.
+ Gv đưa ra bảng hệ thống các kiểu câu đã học theo
đặc điểm hình thức và chức năng để học sinh tự củng cố
và khái quát kiến thức.
IV - CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.CỦNG CỐ: Nhận xét nào đúng về đặc điểm hình thức và chức năng câu camt thán:
A. Dùng những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi.
B. Có chức năng chính là dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
C. Cả A, B đều đúng.
D. Cả A, B, đều sai.
2.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
a. Bài vừa học:  Xem lại các kiến thức đã tìm hiểu.

thực hiện VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5.
Nội dung hoạt động Hoạt động của Gv và Hs Bổ sung
I – Đề kiểm tra:
Thuyết minh về chiếc
nón lá Việt Nam
- Gv chép đề kiểm tra lên bảng, theo dõi Hs làm bài.
- Đáp án và biểu điểm:
+ Đáp án:
º Yêu cầu chung:
. Bài viết phải đúng thể loại, sử dụng hợip lí các phương
pháp thuyết minh.
. Bài viết phải trình bày theo bố cục ba phần: Mở bài,
Thân bài, Kết bài. Phần thân bài phải trình bày thành nhiều
đoạn văn.
º Yêu cầu cụ thể:
I/ Mở bài :(1điểm)
Nón lá là một vật dụng quen thuộc của người phụ nữ Việt
Nam .
II/ Thân bài :(4 điểm)
- Tác dụng của nón (1 điểm)
+ Nón dùng để che mưa , che nắng , rất tiện lợi trong cuộc
sống .
+ Chiếc nón lá tơn thêm vẻ đẹp dun dáng cho người phụ
nữ .
- Cấu tạo của nón (1 điểm)
Giáo án: Ngữ văn 8

Năm học: 2009 – 2010
180
Tiết: 87, 88

kín đáo .
+ Lòng nón thường được trang trí hoa văn rất đẹp mắt ,
hoặc kết chỉ màu
hoặc thêu hình giữa hai lớp lá mỏng ….
+ Cuối cùng là buộc quai nón . Quai thao của nón Bắc là
một sợi dây dệt
bằng tơ , hai đầu có tua thao mềm mại . Quai nón Huế ,
nón làng Chng
được làm bằng những dải lụa màu ….
III/ Kết bài : (1điểm) Nón lá là nét đẹp tinh tế mang bản sắc
độc đáo của văn hóa Việt Nam , cần được giữ gìn và lưu
truyền .
+ Biểm điểm:
Nội dung (8 điểm): Mở bài:1,5 điểm, Thân bài: 5 điểm,
Kết bài: 1,5 điểm.
Hình thức: (2 điểm): Bố cục 3 phần, không sai chính tả,
không gạch bỏ, tẩy xóa nhiều.
IV. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.CỦNG CỐ: Gv thu bài, nhận xét, xếp loại tiết làm bài.
2.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
a. Bài vừa học:  Xem lại lí thuyết đã học về văn thuyết minh.
 Rèn kó năng viết đoạn theo đề bài.
b. Bài sắp học:  CÂU TRẦN THUẬT.
 Đọc, trả lời các câu hỏi trong phần I.
 Xem trước bài tập phần II.
Giáo án: Ngữ văn 8

Năm học: 2009 – 2010
181
Trường THCS Nguyễn Anh Hào

+ Chiếc nón lá tơn thêm vẻ đẹp dun dáng cho người phụ nữ .
- Cấu tạo của nón (1 điểm)
+ Nón Bắc ngày xưa tròn phẳng như cái mâm , ngồi cùng có đường thành
nhơ cao . Sau này nón được thay đổi hình dáng , có chóp nhọn và trở
thành phổ biến .
+ Định hình cho nón là khung nón gồm nhiều vành tre vót nhỏ , mỏng , rất
dễ uốn .
+ Phủ bên ngồi khung là lớp lá nón , được làm bằng lá cọ , hoặc lá nón ….
+ Quai nón có tác dụng giữ cho nón được cân bằng và chắc .
- Cách làm nón (2 điểm )
+ Chọn cật tre thật nhỏ , thật mượt , kết thành nhiều vành lớn nhỏ khác
nhau , cố định khung nón theo hình chóp nhọn .
+ Lá nón được phơi khơ , là phẳng , nhẹ và trắng nõn , xếp đều từng lớp
một lên khung nón và khâu bằng những sợi móc , sợi dừa hoặc bằng sợi
cước trong suốt , mảnh và chắc . Khâu nón bao giờ cũng là khâu từ đỉnh
trước rỗi mới khâu xuống các vành nón . Đường khâu phải đều đặn , tỉ mỉ
kín đáo .
+ Lòng nón thường được trang trí hoa văn rất đẹp mắt , hoặc kết chỉ màu
hoặc thêu hình giữa hai lớp lá mỏng ….
+ Cuối cùng là buộc quai nón . Quai thao của nón Bắc là một sợi dây dệt
bằng tơ , hai đầu có tua thao mềm mại . Quai nón Huế , nón làng Chng
được làm bằng những dải lụa màu ….
III/ Kết bài : (1điểm) Nón lá là nét đẹp tinh tế mang bản sắc độc đáo của văn hóa Việt Nam , cần
được giữ gìn và lưu truyền .
Giáo án: Ngữ văn 8

Năm học: 2009 – 2010
183


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status