Office2007 cơ bản: Tổng quan về
Explorer, Word 2007 và Excel 2007
……… , tháng … năm …….
CHƢƠNG 3: MICROSOFT WORD 2007 17
I. Làm quen với Microsoft Word 2007 17
I.1. Khởi động Microsoft Word 2007 17
2
I.2. Tìm hiểu sơ lƣợc các đối tƣợng MS Word 2007 17
I.3 Các thao tác với tệp 17
I.4. Đóng tài liệu, đóng MS Word 19
II. Các thao tác cơ bản trong soạn thảo văn bản 19
II.1. Nhập văn bản 19
II.2. Làm việc với khối văn bản 20
II.3. Tìm kiếm và thay thế 21
II.4. Gõ tắt 22
III. Định dạng văn bản 22
III.1. Định dạng chữ 22
III.2. Định dạng đoạn văn 23
III.3. Danh sách liệt kê 25
III.4. Định dạng tài liệu 25
IV. Bảng biểu 28
IV.1. Tạo bảng 28
IV.2. Nhập nội dung 28
IV.3. Trang trí bảng 29
V. Hình ảnh 29
V.1. Thêm hình ảnh 29
V.2. Sử dụng công cụ vẽ 30
V.3. Chèn ký hiệu đặc biệt 30
V. In ấn 30
V.1. Xem trƣớc khi in 30
V.2. In tài liệu 31
VII. Tạo mục lục tự động trong Office 2007 31
VI.3. In ấn 59
VII. Một số bài tập Excel 60
Bài số 1 60
Bài số 2 60
Bài số 3 61
Bài số 4 62
Bài tập 5 64
4
CHƢƠNG 5: CƠ BẢN VỀ INTERNET 66
I. Giới thiệu tổng quan 66
I.1. Khái niệm/ Thuật ngữ 66
II. Thực hành trình duyệt và công cụ tìm kiếm 69
II.1. Sử dụng trình duyệt WEB 69
II. Tìm kiếm thông tin trên internet 75
II.1. Tìm kiếm theo các trang liên kết 75
II.2. Tìm kiếm theo câu điều kiện 75
II.3. Địa chỉ www.google.com với chức năng tìm kiếm thông tin 76
III. Giới thiệu về thƣ điện tử (email) và chat trên internet 80
III.1. Mô hình thƣ điện tử qua Internet 80
III.2. Địa chỉ thƣ điện tử 81
III.3. Sử dụng dịch vụ thƣ điện tử Yahoo mail 81 5
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ MÁY VI TÍNH
I. Lịch sử của máy tính cá nhân
Sự ra đời của máy tính cá nhân
Năm 1975 công ty MITS (Mỹ) giới thiệu chiếc máy
6
mỗi thiết bị trong hệ thống có một chức năng riêng biệt trong đó có ba thiết bị quan trọng
nhất là CPU, Mainboard và bộ nhớ RAM.
III. Nhiệm vụ của các thiết bị trong hệ thống máy tính.
III.1. Mainboard (Bo mạch chủ)
Mainboard đóng vai trò liên kết tất cả các thành
phần của hệ thống lại với nhau tạo thành một bộ
máy thống nhất
+ Các thành phần khác nhau chúng có tốc độ
làm việc, cách thức hoạt động khác nhau nhƣng
chúng vẫn giao tiếp đƣợc với nhau là nhờ có hệ
thống Chipset trên Mainboard điều khiển.
III.2. CPU (Central Processing Unit) - Vi xử lý
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, thực hiện các
lệnh của chƣơng trình khi phần mềm nào đó chạy, tốc độ xử lý của
máy tính phụ thuộc chủ yếu vào linh kiện này, CPU là linh kiện
nhỏ nhƣng đắt nhất trong máy vi tính.
III.3. RAM (Radom Access Memory) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
RAM là bộ nhớ tạm thời, lƣu các chƣơng trình phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý, tất cả các
chƣơng trình trƣớc và sau khi xử lý đều đƣợc nạp vào RAM, vì vậy dung lƣợng và tốc độ
truy cập RAM có ảnh hƣởng trực tiếp đến tốc độ chung của máy.
III.4. Case và bộ nguồn
Case: Là hộp máy để gắn các thành phần nhƣ Mainboard, các ổ đĩa, các
Card mở rộng.
Nguồn: Thƣờng đi theo Case, có nhiệm vụ cung cấp điện áp cho
Mainboard và các ổ đĩa hoạt động.
III.5. Ổ đĩa cứng HDD (Hard Disk Drive)
Là thiết bị lƣu trữ chính của hệ thống, ổ cứng có dung lƣợng lớn và
ảnh có độ phân giải càng cao.
+ IC: DAC (Digital Analog Conveter) đây là IC đổi tín
hiệu ảnh từ dạng số của máy tính sang thành tín hiệu tƣơng tự.
+ IC giải mã Video
+ BIOS: Là trình điều khiển Card Video khi Window chƣa
khởi động.
8
Card Video có thể đƣợc tích hợp trực tiếp trên Mainboard
III.11. Màn hình Monitor
Màn hình Monitor hiển thị các thông tin về hình ảnh, ký tự giúp cho ngƣời sử dụng nhận
đƣợc các kết quả xử lý của máy tính, đồng thời thông qua màn hình ngƣời sử dụng giao
tiếp với máy tính để đƣa ra các điều khiển tƣơng ứng.
Hiện nay có hai loại màn hình phổ biến là CRT và màn hình LCD
IV. Khái niệm về phần mềm
Phần mềm là tập hợp của tất cả các câu lệnh do các nhà lập trình viết ra để hƣớng máy
tính làm một số việc cụ thể nào đó, không nhƣ các thiết bị điện tử khác, máy vi tính mà
không có phần mềm thì nó không hoạt động gì cả.
Để có đƣợc phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ lập trình để viết,
ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giao tiếp của con ngƣời với
ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ con ngƣời thì gọi là ngôn ngữ bậc cao,
càng gần ngôn ngữ máy gọi là ngôn ngữ bậc thấp.
9
CHƢƠNG 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I. Hệ điều hành máy tính.
Hệ điều hành: là chƣơng trình điều khiển chủ đạo đối với máy tính, dùng để quản lý các
chức năng nội trú của máy tính, và cung cấp các phƣơng tiện kiểm soát các hoạt động của
máy đó.
tính năng quản lý bộ nhớ ảo (virtual memory), đa nhiệm, hỗ trợ nhiều thiết bị ngoại vi.
Tới nay, Windows đã có rất nhiều phiên bản và đƣợc thiết kế cho đủ các dòng máy tính từ
bỏ túi, cầm tay, để bàn tới máy trạm và máy chủ.
Giao diện GUI cho phép bạn thay đổi kích cỡ và vị trí của cửa sổ bằng cách di chuyển
con trỏ chuột và click vào các nút lệnh thích hợp trên góc phải cửa sổ. Windows có thể
sắp xếp để các cửa sổ chồng lên nhau (Overlaid windows) hay sắp xếp nhƣ lợp ngói
(titled windows).
Window: cửa sổ của windows: Đây là một khung hình chữ nhật trên màn hình Desktop
hiện thị một tài liệu hay một chƣơng trình đang chạy. Với các máy tính và hệ điều hành
định hƣớng đồ hoạ cao hiện nay, bạn có thể mở nhiều cửa sổ làm việc trong cùng một lúc.
Bạn có thể thoải mái di chuyển vị trí, thay đổi kích thƣớc, giấu hay hiện thị bất cứ cửa sổ
nào.
Windows cho phép xử lý đa nhiệm và ngay nay còn đƣợc tăng thêm sức mạnh bởi công
nghệ siêu phân luồng (HT – Hyper Threading) của CPU Intel Pentium 4.
Hệ điều hành Unix.
UNIX là hệ điều hành đa nhiệm, viết trên Assembler và C, có thể chạy trên nhiều loại
phần cứng.
UNIX đƣợc phát triển bởi Ken Thompson và Dennis Ritchie ở AT&T Bell Lab năm 1969
cho máy mini. Năm 1970, nhiều đại học, viên nghiên cứu, và các công ty nghiên cứu phát
triển và mỏ rộng UNIX thành những phiên bản. Có hai dòng Unix chính: BSD UNIX,
đƣợc phát triển bởi University of Caniornia at Berkelay và System V, đƣợc phát triển bởi
AT&T.
Các dị bản của UNIX:
o AIX do IBM phát triển cho máy trạm RISC.
o A/UX giao diện đồ hoạ cho Aplle Macintosh.
o XENIX OS, của Microsoft Corporatuion cho vi xử lý 16 bit.
o SunOS, của Sun Microsystems, Inc; Mach.
o Linux đƣợc phát triển bởi Linux Torvalds và sau đó đƣợc một làn sóng mã nguồn mở
phát triển.
Hệ điều hành Linux.
trình đƣợc cài đặt trong máy.
II.1.2. Thanh tác vụ (Taskbar)
Thanh Taskbar là thanh nằm dƣới đáy màn
hình. Khi thực hiện một chƣơng trình hoặc
mở một cửa sổ, bạn sẽ thấy xuất hiện trên
thanh Taskbar một nút thể hiện chƣơng trình hoặc cửa sổ mà bạn đang mở. Tại một thời
điểm, có thể có nhiều cửa sổ đƣợc mở để làm việc. Bạn có thể chuyển tới các cửa sổ khác
nhau bằng cách kích chuột vào các nút trên thanh Taskbar.
12
II.2. Các thành phần của một cửa sổ
Thông thƣờng, một cửa sổ của Windows gồm một số thành phần chính sau:
Thanh tiêu đề:
Chứa tên của chƣơng trình hoặc cửa sổ đang mở
Hộp điều khiển (Control box):
Nằm trên thanh tiêu đề, là biểu tƣợng của cửa sổ
chƣơng trình
Nút điều khiển:
Nằm trên thanh tiêu đề, làm nhiệm vụ đóng cửa sổ,
phóng to, thu nhỏ, khôi phục kích thƣớc cửa sổ
Thanh menu (Menu bar):
Chứa các nhóm lệnh của cửa sổ chƣơng trình
Thanh công cụ (Toolbar):
Chứa các nút lệnh thông dụng của cửa sổ chƣơng trình
Thanh địa chỉ (Address Bar):
Chứa địa chỉ hoặc đƣờng dẫn của đối tƣợng hiện thời
Thanh cuốn:
Khi không gian cửa sổ không đủ để hiển thị nội dung thì
thanh cuốn sẽ xuất hiện
Thanh trạng thái (Status bar):
II.2.1. Lựa chọn thƣ mục, tệp tin
- Chọn một đối tƣợng (thƣ mục, tệp tin): Kích chuột vào đối tƣợng đó.
- Chọn nhiều đối tƣợng kề nhau: Kích chuột vào đối tƣợng ở vị trí đầu, nhấn và giữ phím
Shift, sau đó kích chuột vào đối tƣợng cuối.
- Chọn nhiều đối tƣợng rời nhau: Nhấn và giữ phím Ctrl, kích chuột lần lƣợt vào các đối
tƣợng cần chọn.
- Chọn toàn bộ đối tƣợng trong một thƣ mục: Thực hiện lệnh Edit / Select All hoặc nhấn
tổ hợp phím Ctrl + A.
II.2.2. Tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép, di chuyển thƣ mục và tệp tin
II.2.2.1. Tạo thư mục mới
- Chọn thƣ mục mẹ (thƣ mục sẽ chứa thƣ mục mới)
14
- Thực hiện lệnh File / New / Folder.
- Windows sẽ tạo ra một thƣ mục mới với tên mặc định là New Folder hoặc New Folder
(2), New Folder (3)… gõ tên thƣ mục mới vào để thay thế cho tên mặc định. Nhấn Enter
để xác nhận tên cho thƣ mục mới.
II.2.2.2. Đổi tên thư mục và tệp tin
- Bấm chuột phải vào thƣ mục hoặc tệp tin cần đổi tên, kích chuột vào mục Rename trên
thanh menu popup vừa xuất hiện.
- Gõ tên mới vào để thay thế cho tên cũ và nhấn Enter để xác nhận hoặc kích chuột vào
một vị trí bất kì trên màn hình.
II.2.2.3. Sao chép thư mục, tệp tin
- Trên phần cửa sổ bên phải, chọn thƣ mục hoặc tệp tin cần sao chép bằng cách kích chuột
vào chúng.
- Thực hiện lệnh Edit / Copy
- Chọn thƣ mục đích mà ta cần sao chép tới, thực hiện lệnh Edit / Paste.
II.2.2.4. Di chuyển thư mục, tệp tin
- Chọn thƣ mục
- Thực hiện lệnh Edit / Cut.
All or part ò the file name:
Tên tệp hoặc cụm từ của tên tệp cần tìm
A word or phrase in the file
Cụm từ nội dung chứa trong tệp cần tìm
Lookin
Vị trí tìm kiếm: ổ đĩa hoặc thƣ mục
17
CHƢƠNG 3: MICROSOFT WORD 2007
I. Làm quen với Microsoft Word 2007
I.1. Khởi động Microsoft Word 2007
- Khởi động Windows
- Start/ Programs/ Microsoft Office/ Microsoft Office Word 2007
- Màn hình Microsoft Word xuất hiện
I.2. Tìm hiểu sơ lược các đối tượng MS Word 2007
Trong Word 2007, sẽ không còn thấy các menu lệnh nhƣ phiên bản trƣớc mà thay vào đó
là hệ thống “ribbon” với 3 thành phần chính: thẻ (Tab), nhóm (Group) và các nút lệnh
(Command button).
Các nút lệnh có liên quan đến nhau đƣợc gom vào một nhóm, ví dụ nhƣ các nút chọn font,
cỡ chữ, in đậm, nghiêng, gạch chân đƣợc gom vào nhóm Font. Nhiều nhóm có chung
một tác vụ lại đƣợc gom vào trong một thẻ.
Ở góc trên bên tay trái có một nút hình tròn, là nút Microsoft Office Button. Nhấn nút này
sẽ xuất hiện một bảng lệnh tƣơng tự nhƣ menu File của phiên bản Word trƣớc, bao gồm
các lệnh: New, Open, Save, Print Quick Access Toolbar là thanh công cụ nằm cạnh nút
Microsoft Office Button, giúp truy cập nhanh đến những nút lệnh thƣờng dùng.
Có thể bổ sung thêm những nút lệnh hay dùng khác vào thanh công cụ này bằng cách
nhấn chuột vào nút mũi tên ở cuối thanh và đánh dấu chọn vào các nút.
Hƣớng dẫn sử dụng Office 2007 tiếng Việt có tại địa chỉ:
http://www.microsoft.com/vietnam/products/office/training/howto_word2007.aspx
2003 trở về trƣớc nếu không cài thêm bộ chuyển đổi.
Để tƣơng thích khi mở trên Word 2003 mà không cài thêm chƣơng trình, Word 2007 cho
phép bạn lƣu lại với định dạng Word 2003 (trong danh sách Save as type của hộp thoại
Save As, bạn chọn Word 97-2003 Document).
19
Muốn Word 2007 mặc định lƣu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn Microsoft Office
Button, chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái, chọn
Save. Tại mục Save files in this format, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc). Nhấn
OK.
I.3.5. Phóng lớn / thu nhỏ tài liệu
Trên thanh trạng thái sẽ thấy thanh trƣợt Zoom ở góc đáy phải của cửa sổ Word. Kéo
thanh trƣợt qua phải để phóng lớn hay qua trái để thu nhỏ tài liệu.
I.4. Đóng tài liệu, đóng MS Word
Nhấn nút ở góc trên phải cửa sổ Word hoặc nút Microsoft Office Button/ Close
II. Các thao tác cơ bản trong soạn thảo văn bản
II.1. Nhập văn bản
Gõ Tiếng việt
Mã và font tiếng Việt: TCVN 3, VNI, TCVN 6909
Bộ gõ tiếng Việt: Vietkey, Unikey
Quy ƣớc gõ tiếng việt
20 Nguyên tắc gõ văn bản
Gõ chữ hoa đầu câu: Shift + phím chữ (Shift + a = A)
Các dấu ngắt câu liền kề từ trƣớc đó, các dấu mở ngoặc liền kề từ sau nó, các dấu
đóng ngoặc liền kề từ trƣớc nó
- Ctrl + V hoặc bấm nút
Xóa vùng văn bản
- Chọn vùng văn bản
- Bấm phím Delete, hoặc Ctrl + X, hoặc bấm nút
II.3. Tìm kiếm và thay thế
Tìm văn bản
- Trong thẻ Home, nhóm Editing, nhấn nút Find (hoặc nhấn phím tắt Ctrl+F).
- Trong mục Find what của hộp thoại Find and Replace vừa xuất hiện, nhập đoạn văn bản
cần tìm.
- Để tìm mỗi một từ hoặc cụm từ, nhấn Find Next. Để tìm tất cả từ hoặc cụm từ cùng một
lúc trong văn bản, bạn nhấn Find in, sau đó nhấn Main Document.
- Tô sáng đoạn văn bản tìm đƣợc: Nhấn Reading Highlight, sau đó chọn Highlight All. -
Tất cả từ tìm đƣợc sẽ đƣợc tô sáng. Để tắt tính năng này đi, nhấn Reading Highlight lần
nữa, chọn Clear Highlighting.
- Muốn kết thúc quá trình tìm kiếm, bạn nhấn ESC.
Tìm và thay thế văn bản
- Trong thẻ Home, nhóm Editing, nhấn nút Replace (hoặc nhấn phím tắt Ctrl+H).
22
- Mục Find what, nhập vào đoạn văn bản muốn tìm.
- Mục Replace with, nhập vào đoạn văn bản muốn thay thế.
- Để tìm đoạn văn bản tiếp theo, nhấn Find Next.
- Để thay thế đoạn văn bản, nhấn Replace. Sau khi nhấn xong, Word sẽ chuyển sang
đoạn văn bản tiếp theo.
- Để thay thế tất cả các đoạn văn bản tìm đƣợc, nhấn Replace All.
II.4. Gõ tắt
Khởi động chế độ gõ tắt(cách sử dụng
AutoCorrect)
Để sử dụng đƣợc tính năng này, trƣớc hết bạn
cần bật AutoCorrect lên:
Đổi kích cỡ chữ
- Chọn đoạn văn
- Để tăng kích cỡ chữ, nhấn nút Grow Font (phím tắt Ctrl+Shift+>). Để giảm kích cỡ chữ,
nhấn nút Shrink Font (phím tắt Ctrl+Shift+<). ( )
- Ấn định cớ chữ bằng nút Size
Định dạng chỉ số trên (Superscript), chỉ số dƣới (Subscript)
Chọn đoạn văn bản, hoặc khi cần gõ kiểu chỉ số, nhấn nút Superscript (phím tắt
Ctrl+Shift+=) để định dạng chỉ số trên, hoặc nhấn nút Subscript (phím tắt Ctrl+=) để
định dạng chỉ số dƣới.
III.2. Định dạng đoạn văn
Canh chỉnh văn bản nằm ở thẻ Home, nhóm Paragraph
Canh lề văn bản
- Chọn đoạn văn bản bạn muốn canh chỉnh.
- Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để
canh lề trái, nhấn Align Right để canh phải, nhấn nút Center để canh giữa (giữa 2
lề trái và phải), hay nhấn nút Justify để canh đều hai bên.
Thay đổi khoảng cách dòng cho đoạn văn bản đang chọn
- Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi
- Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Line Spacing .
- Chọn khoảng cách mong muốn, chẳng hạn 2.0
24
Ghi chú: Nếu muốn đặt nhiều khoảng cách giữa các dòng nhƣng khoảng cách này không
có trong menu xuất hiện khi nhấn nút Line Spacing, bạn hãy chọn Line Spacing Options,
và nhập vào khoảng cách cần.
Các kiểu khoảng cách dòng Word hỗ trợ: - Single (dòng đơn). Tùy chọn này hỗ trợ font
lớn nhất trong dòng đó, thêm vào một lƣợng khoảng trống nhỏ bổ sung. Lƣợng khoảng
trống bổ sung tùy thuộc vào font chữ mà bạn đang sử dụng. - 1.5 lines: Gấp 1,5 lần
khoảng cách dòng đơn. - Double: Gấp 2 lần khoảng cách dòng đơn. - At least: Lựa chọn
này xác lập khoảng cách dòng tối thiểu cần thiết để phù hợp với font hoặc đồ họa lớn nhất