BỆNH HỌC THỰC HÀNH - NÔN MỬA ……… , tháng … năm …….
(Ăn lâu (qua bữa sau ) mới nôn thì nghĩ đến Hẹp Môn Vị, Phiên Vị.
(Nôn vào sáng sớm thường gặp nơi phụ nữ có thai.
(Nôn khi hít phải hoặc ngửi thấy mùi khó chịu không hợp cũng thấy
nơi phụ nữ có thai.
(Nôn mỗi khi đi xe, tàu (say xe,say sóng )
2- Chất Nôn:
(Chỉ có thức ăn đơn thuần nghĩ đến Hẹp Thực Quản, Ế Cách.
(Thức ăn lẫn dịch vị: Hẹp Môn Vị, Phiên Vị.
3- Mùi:
(Mùi chua hoặc không hôi thường do hàn.
(Mùi chua khẳm hoặc hôi do nhiệt hoặc thương thực (thức ăn tích trệ).
4- Số lần và lượng nôn:
(Nôn ít lần nhưng lượng nôn ra nhiều thường gặp trong nhiệt chứng.
(Nôn nhiều lần nhưng lượng nôn ra ít thường gặp trong hàn chứng.
C-Nguyên Nhân
a-Theo YHHĐ:
-Do rối loạn ở vỏ não, nhất là vỏ đại não là trung tâm gây nôn: chấn
thương sọ não, não viêm đều có thể gây nôn.
-Do cường dây thần kinh phế vị (dây TK sọ não IX).
-Do nhiễm độc thai nghén (nghén).
-Do bộ máy tiêu hóa bị kích thích gây nên nhu động ngược chiều.
-Nôn do urê huyết cao, phổi viêm, sốt cao
-Vừa nôn vừa ỉa sau bữa ăn nghĩ đến nhiễm độc thức ăn.
-Nôn do túi mật (có đau rõ ở điểm Murphy, sườn phải).
-Nôn do ruột dư viêm cấp (có điểm đau Mc.Burney ở hố chậu phải).
-Nôn kèm dấu hiệu thần kinh trong viêm màng não (cứng gáy - dấu
hiệu Kernic, nhức đầu) do chấn thương sọ não, té ngã
b-Theo YHCT
Sách Nội Khoa Học Thượng Hải và Thành Đô đều đưa ra thống nhất
5 loại nguyên nhân, riêng sách NKHT. Đô còn có thêm nguyên nhân thứ 6.
làm cho Vị tích nhiệt, nhiệt tà ứ trở, khí cơ bị uất, làm cho Vị khí nghịch lên
gây ra nôn.
C-Triệu Chứng
1- Ngoại Tà Phạm Vị: đột nhiên nôn, nôn liên tục, sợ lạnh, sốt, đầu
đau, hông sườn và bụng thấy bồn chồn, miệng nhạt, lưỡi nhạt, mạch Phù,
Hoạt.
2- Ăn Uống Không Đều: nôn ra chất chua và chất đục của thức ăn,
bụng đau tức, nôn, ợ chua, không thích ấn vào, biếng ăn, ợ hơi, nôn ra thì dễ
chịu, đại tiện lỏng hoặc bón, rêu lưỡi dầy, nhạt, mạch Hoạt, Thực.
3- Can Khí Phạm Vị: nôn ra chất chua, vùng hông ngực đầy tức, nôn,
ợ hơi, luôn buồn bực, khó chịu, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Hoạt.
4- Tỳ Vị Hư Yếu (Hàn): nôn mửa, hông sườn và bụng đầy tức, gầy
ốm, mệt nhọc, miệng khô mà không muốn uống nước, sợ lạnh, sắc mặt trắng
nhạt, chân tay lạnh, đại tiện lỏng, lưỡi trắng nhạt, mạch Nhu Nhược.
5- Đờm Trọc Nội Trở: nôn ra đờm dãi và nước trong, chóng mặt, hồi
hộp, lưỡi nhạt, mạch Hoạt.
6- Vị Trung Tích Nhiệt, Vị Âm Hư: nôn mửa thất thường, miệng khô
đắng nhưng không muốn ăn, lưỡi đỏ, khô, mạch Tế Sác.
D-Điều Trị
1- Ngoại Tà Phạm Vị:
+ NKHT.Hải: sơ tà, giải biểu, tân hương, hóa trọc, dùng bài Hoắc
Hương Chính Khí Tán.
+ NKHT. Đô: giải biểu, hóa trọc, hòa vị, giáng nghịch, dùng bài Hoắc
Hương Chính Khí Tán.
Hoắc Hương Chính Khí Tán (Cục Phương): Hoắc hương 12g, Phục
linh 12g, Bán hạ khúc 8g, Đại phúc bì 12g, Trần bì 8g, Bạch truật (sao đất)
12g, Cam thảo 12g, Cát cánh 8g, Hậu phác (sao gừng) 8g, Tử tô 12g. Sắc
uống.
(Hoắc Hương lý khí, hòa trung, Tô Tử + Cát cánh tán hàn, thông phần
trên (cơ hoành); Hậu phác + Đại phúc bì lợi thủy, tiêu đầy; Trần bì + Bán hạ
Thang
* Lý Trung Hoàn (Thương Hàn Luận): Nhân (Đảng) sâm 12g, Chích
thảo 40g, Bào khương 80g, Bạch truật 12g. Tán bột làm hoàn hoặc tính giảm
đi 1/10 đổi thành thang sắc uống.
(Bào Khương ôn trung tán hàn, Nhân Sâm + Bạch Truật + Cam Thảo
bổ khí, kiện Tỳ hòa trung).
* Bán Hạ Can Khương Thang (Kim Quỹ Yếu Lược): Bán Hạ,ï Can
Khương lượng bằng nhau, sắc uống.
* Đinh Thù Lý Trung Thang (Thương Hàn Toàn Sinh Tập): Đinh
Hương, Nhân sâm, Cam thảo, Can khương, Quan quế, Sa nhân, Ngô thù du,
Phụ tử, Trần bì, Bạch truật. Sắc uống với ít Mộc Hương đã mài.
+ Sách ‘Y Học Dân Tộc’ dùng: Hoắc hương 12g, Củ sả 8g, Trần bì
12g, Gừng khô 8g, Tử tô 12g, Gừng tươi 8g. Sắc uống ít một, cách 15 - 20
phút uống 1 lần, tránh uống nhiều sẽ nôn ra.
+ Sách ‘Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương’ dùng bài ‘Ôn Vị
Bình Can Pháp’: Nhân Sâm 6g, Bán hạ 16g, Bạch thược 12g, Can khương
4g, Thanh bì 6g, Đinh hương 4g. Sắc uống.
5- Đờm Ẩm Nội Trở
+ Nội Khoa Học Thượng Hải: kiện tỳ, ôn trung, hóa đờm, giáng
nghịch dùng bài Tiểu Bán Hạ Thang Gia Vị: Bán hạ, Bạch linh, Hậu phác,
Sinh khương, Bạch truật, Trần bì.
(Đây là bài Tiểu Bán Hạ thang thêm Bạch Linh, Bạch Truật, Hậu phác
và Trần Bì), Sắc uống.
* Tiểu Bán Hạ Thang (Kim Quỹ Yếu Lược): Bán hạ, Sinh khương.
Sắc uống.
* Nhị Trần Thang (Hòa Tễ Cục Phương): Bán hạ 8g, Phục linh 12g,
Trần bì 8g, Cam thảo 4g. Sắc uống.
Sách ‘Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương’ dùng bài Nhị Trần
Thang Gia Vị: Bán Hạ 12g, Cam thảo 3,2g, Ngô thù du 4g, Trần bì 8g, Bạch
khấu nhân 4g, Sinh khương trấp 10ml, Phục Linh 16g. Sắc uống.
Môn để điều bổ Tỳ khí, giúp trung khí vận hóa, thu?y cốc mới được tiêu
hóa, hồi phục được sự thăng giáng).
2- Nhóm 1- Thiếu Thương (P.11) + Lao Cung (Tb.8).
Nhóm 2 - Du Phu? (Th.27) + Linh Khư (Th.24) + Thần Tàng (Th.25)
+ Cự Khuyết (Nh.14) (Thiên Kim Phương.).
3- a. Trung Đình (Nh.16) + Du Phu? (Th.27) + Ý Xá (Bq.49).
b. Thừa Quang (Bq.6) + Đại Đô (Ty.2) (Tư Sinh Kinh).
4- U Môn (Th.21) + Ngọc Đường (Nh.18) (Bách Chứng Phú).
5- Túc Tam Lý (Vi.36) + Nội Quan (Tb.6) + Công Tôn (Ty.4) +
Trung Qua?n (Nh.12) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
6- Nôn do ngoại ca?m: Vị Du (Bq.21) + Tam Tiêu Du (Bq.22) + Nội
Đình (Vi.44) , Ngoại Quan (Ttu.5), đều ta?.
7- Nôn do Vị nhiệt: Trung Qua?n (Nh.12) + Vị Du (Bq.21) + Gia?i
Khê (Vi.41) + Nội Quan (Tb.6), đều taœ.
Nôn do đờm nhiệt: Phong Long (Vi.40) + Đàn Trung (Nh.17) + Khí
Hạ?i (Nh.6) + Trung Qua?n (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36), đều ta?.
Nôn do thực tích: Toàn Cơ (Nh.21) + Túc Tam Lý (Vi.36), đều ta?,
Công Tôn (Ty.4) + Tỳ Du (Bq.20), đều bổ.
Nôn do Can nghịch: Hành Gian (C.2) [ta?] + Túc Tam Lý (Vi.36) +
Công Tôn (Ty.4) (đều bổ).
Nôn do Vị hư: Cứu Trung Qua?n (Nh.12) + Chương Môn (C.13) +
châm bổ Tỳ Du (Bq.20) + Nội Quan (Tb.6) + Quan Nguyên (Nh.4) (Châm
Cứu Trị Liệu Học)
8- Nhóm 1: Châm Thân Trụ (Đc.13) + Phong Trì (Đ.20) + Đại Trữ
(Bq.11) + U Môn (Th.21) + Trung Qua?n (Nh.12) + Thiên Đột (Nh.22).
Nhóm 2: Thái Uyên (P.9) + Đơ?m Du (Bq.19) + Xích Trạch (P.5) +
cứu Gian Sư? (Tb.5) + Ẩn Bạch (Ty.1) + Chương Môn (C.13) + Nhũ Căn
(Vi.18) (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học).
9- Trung Qua?n (Nh.12) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) +
Công Tôn (Ty.4) (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
Cơ (Nh.21) + Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) +
Nội Đình (Vi.44) (Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn).
11- + Nôn mửa do ngoại tà phạm vị: Sơ tà, giải biểu, hòa Vị, chỉ ẩu.
Châm tả Trung quản, Nội quan, Hợp cốc, Ngoại quan.
(Trung quản, Nội quan hòa Vị, giáng nghịch, chỉ ẩu; Hợp cốc, Ngoại
quan sơ tà, giải biểu) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
+ Nôn mửa do ăn uống không điều độ: Tiêu thực, hóa trệ, hòa Vị,
giáng nghịch.
Châm tả Tuyền cơ, Túc tam lý, Nội quan, bổ Công tôn, Tỳ du.
(Tả Tuyền cơ, Túc tam lý, Nội quan để giáng khí, đạo trệ, hòa Vị,
giáng nghịch, chỉ ẩu. Hợp với bổ Tỳ du, Công tôn để kiện Tỳ, trợ tiêu hóa).
+ Nôn mửa do đờm ẩm nội trở: Ôn hóa đờm ẩm, hòa Vị, giáng
nghịch.
Châm tả Chiên trung, Phong long, Trung quản, Túc tam lý.
(Chiên trung lý khí, hành thủy; Phong long hóa đờm, quét trọc tà đi;
Trung quản, Túc tam lý hòa Vị, giáng nghịch) (Tân Biên Châm Cứu Trị
Liệu Học).
+ Nôn mửa do Tỳ Vị hư hàn: Ôn trung, kiện Tỳ, hòa Vị, giáng nghịch.
Cứu Trung quản, Túc tam lý, Tỳ du, Nội quan, Quan nguyên.
(Cứu Trung quản, Túc tam lý trợ dương cho Tỳ; Bổ Tỳ du kiện vận
Tỳ khí. Cứu Quan nguyên ích hỏa để sinh thổ; Bổ Nội quan hòa Vị, giáng
nghịch, chỉ ẩu) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
+ Nôn mửa do Vị âm bất túc: Tư dưỡng Vị âm, giáng nghịch, chỉ ẩu.
Châm Trung quản, Túc tam lý, Nội đình, Nội quan.
(Bổ Trung quản, Túc tam lý để bổ dưỡng Vị âm; Tả Nội đình để tiết
nhiệt ở Vị, giúp cho Trung quản, Túc tam lý để tư dưỡng Vị âm; Bổ Nội
quan để giáng khí, hòa Vị, chỉ ẩu) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
Nhĩ Châm
+ Chọn huyệt Vị, Can, Não, Thần môn. Mỗi lần chọn 2-3 huyệt, kích
thích mạnh. Lưu kim 20-30 phút, 5 phút vê kim một lần. Ngày châm một lần
chịu đặc biệt, ăn uống vẫn bình thường, đại tiểu tiện tốt, chỉ thấy toàn thân
mệt mỏi, mất sức, trí như giảm, không làm việc lâu được. Họng không thấy
sưng đỏ, lưỡi nhạt, rêu ít, mạch trầm, hoãn.
Chẩn đoán: Trung tiêu hư hàn
Điều trị: Ích khí ôn vị, khử hàn giáng nghịch.
Xử phương: Đinh Hương Thị Đế Thang Gia Vị
Đinh hương 4g, Đảng sâm 40g, Phục linh 28g, Thị đế 10g, Sa nhân
6g, Bán hạ (chế) 12g, Phù tiểu mạch 40g, Tất bát 12g, Cam thảo 8g. Thêm
gừng 3 lát. Các vị khác sắc, trừ Đinh hương và Sa nhân cho vào sau. Ngày
uống 1 thang.
Uống 3 thang hết ói. Cho uống tiếp 3 thang nữa, các triệu chứng đều
hết hẳn.
Vẫn dùng bài thuốc trên, bỏ Đinh hương, Sa nhân, Tất bát và Sinh
khương, thêm Bạch truật, Táo nhân (nhục), Đại táo (nhục) uống thêm để
củng cố kết quả điều trị. Theo dõi mấy năm không thấy tái phát”.
Y Án NÔN MỬA DO HƯ HÀN
(Trích trong Thái Ất Thần Châm Cứu)
“ Cao 58 tuổi. Bị ói mửa mấy ngày qua, cơ thể vốn suy yếu lại ăn
ít,vùng Thượng Vị thường cảm thấy lạnh, tay chân không ấm, ỉa lỏng 3 ngày
trước, do ăn uống không thích hợp gây ra muốn ói, ói ngày càng nặng, mạch
Trầm Trì, rêu lưỡi trắng nhạt.”
Chẩn đoán:Ói mửa do Tỳ Vị hư hàn, Vị khí nghịch lên trên.
Điều trị:
-Lần I: châm Nội Quan, Thiên Đột (tả) Trung Quản (châm trước tả
sau bổ)Túc Tam Lý (trước bổ sau tả), Cứu Thiên Xu, Thần Khuyết, Thủy
Phần đều 5 tráng.
-Lần II: sau lần châm I, ói mửa đã giảm, ăn khá hơn. Châm Cách
Du,Tỳ Du,Vị Du + cứu 5 tráng, châm Thiên Đột, Nội Quan, khi đắc khí,
dùng ngay pháp tả, không lưu kim.
-Lần III: ói mửa đã dứt, châm tiếp để trừ cơn: Cứu Thần khuyết,