ôn tập địa lí rất hay - Pdf 17

Ngân hàng câu hỏi và bài tập
Câu 1: Trình bày về số dân và tình hình tăng dân số của nớc ta hiện nay?
Câu 2: Trình bày đặc điểm phân bố dân c của nớc ta?
Câu 3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm những nội dung nào?
Câu 4: Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở
nớc ta.
Câu 5: Trình bày những ảnh hởng của các nhân tố kinh tế- xã hội đối với sự phát triển và
phân bố nông nghiệp.
Câu 6: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp ở nớc ta. Kể tên các
cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và mìên núi
Bắc Bộ.
Câu 7: Trình bày về tài nguyên rừng của nớc ta. Tại sao cần phải bảo vệ rừng?
Câu 8: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản ở nớc ta?
Câu 9:Trình bày ảnh hởng của các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp.
Câu 10: Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông -lâm- ng nghiệp đối với ngành
công nghiệp chế biến lơng thực- thực phẩm.
Câu 11: Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nớc ta khá đa dạng.
Câu 12: Trình bày về các phân ngành chính và phân bố của ngành công nghiệp chế biến
lơng thực- thực phẩm ở nớc ta.
Câu 13: Dựa vào nội dung bài học hãy lập sơ đồ các ngành dịch vụ ở nớc ta?
Câu 14: Tại sao Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng
nhất nớc ta?
Câu 15: Chứng minh rằng bu chính viễn thông đang phát triển mạnh.
Câu 16: Trong các loại hình giao thông ở nớc ta, loại hình nào mới xuất hiện trong thời
gian gần đây?
Câu 17: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các
trung tâm thơng mại, dịch vụ lớn nhất cả nớc?
Câu 18: Trình bày về hoạt động nội thơng và ngoại thơng của nớc ta.
Câu 19: Nớc ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển du lịch?
Câu 20: Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi

Cửu Long đối với phát triển nông nghiệp.
Câu 37: Nêu những điều kiện thuận lợi để đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản
xuất lơng thực lớn nhất cả nớc.
Câu 38: Trình bày hiện trạng các ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Đồng bằng sông cửu Long có những trung tâm kinh tế nào?
Câu 39: Dựa vào hình 38.1, nêu giới hạn từng bộ phận trong vùng biển nớc ta.
Câu 40: Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển?
Câu 41: a. Nêu một số khoáng sản ở vùng biển nớc ta.
b. Nêu ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đối với nền kinh tế và bảo vệ an
ninh quốc phòng của đất nớc.
Câu 42: a. Nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trờng
biển - đoả ở nớc ta.
b. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trờngbiển - đảo sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Câu 43: Trình bày những phơng hớng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trờng biển đảo.
Đáp án:
Câu 1: Số dân và tình hình tăng dân số của nớc ta hiện nay:
Việt Nam là một nớc đông dân, đến năm 2006 nớc ta có 84,2 triệu ngời. Về diện tích
lãnh thổ nớc ta đứng thứ 58 trên thế giới, số dân đứng thứ 14 trên thế giới.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số đang giảm dần 91,43% năm 1999 và 1,3% năm
2005).
+Hiện nay nớc ta có tỉ suất sinh tơng đối thấp và đang giảm chậm, tỉ suất tử ở mức t-
ơng đối thấp. Điều đó khẳng định những thành tựu to lớn của công tác dân số và kế
hoạch hoá gia đình ở nơcs ta.
+Tuy vậy, do số dân đông nên mỗi năm số dân nớc ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu ng-
ời.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có sự chênh lệch giữa các vùng.
+ ở thành thị và các khu công nghiệp, tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn nhiều so với ở
nông thôn, miền núi.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng và cao nhất là
ở Tây Bắc và Tây Nguyên.

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các
lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.
Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm ở ba miền Bắc, Trung, Nam.
Câu 4: Những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở n-
ớc ta.
- Đất đai:
+ Đa dạng: có 14 nhóm đất khác nhau, trong đó chiếm diện tích lớn nhất là nhóm đất
phù sa và nhóm đất feralit.
+ Loại đất phù sa thích hợp nhất với cây lúa nớc và cây công nghiệp ngắn ngày, diện tích
khoảng 3 triệu ha. Loại đất này tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
+ Các loại đất feralít chiếm diện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du, miền
núi; thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm (Chè, cà phê,cao su, ), cây ăn quả và
một số cây công nghiệp ngắn ngày nh sắn, ngô, đỗ tơng,
+ Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp hơn 9 triệu ha. Việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất
có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp nớc ta.
- Khí hậu:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
+ Nguồn nhiệt, ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tơi quanh năm, sinh trởng nhanh, có
thể trồng 2 đến 3 vụ một năm.
+ Khí hậu phân hoá rõ rệt theo chiều Bắc - Nam, theo mùa và theo độ cao. Vì vậy ở nớc
ta có thể trồng đợc nhiều loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt, ôn đới. Cơ cấu
mùa vụ, cơ cấu cây trồng khác nhau giữa các vùng.
+ Các thiên tai (bão, gió tây khô nóng, sự phát triển của sâu bệnh trong điều kiện nóng
ẩm, sơng muối, rét hại, ) gây thiệt hại không nhỏ cho nông nghiệp.
- Nguồn nớc:
+ Mạng lới sông ngòi dày đặc. Các hệ thống sông lớn đều có giá trị đáng kể về thuỷ lợi.
+ Nguồn nớc ngầm khá dồi dào, là nguồn nớc tới quan trọng vào mùa khô, nhất là các
vùng chuyên canh cây công nghiệp nh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
+ Tình trạng lũ lụt ở nhiều lu vực sông gây thiệt hại lớn về mùa màng, tính mạng và tài

- Chính sách của nhà nớc về đầu t phát triển cây công nghiệp ( đặc biệt phát triển các
vùng chuyên canh).
- Công nghiệp chế biến lơng thực- thực phẩm phát triển.
- Thị trờng ngày càng mở rộng.
Tên các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung
du và mìên núi Bắc Bộ.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ: chè.
- Tây Nguyên: Cà phê, cao su.
- Đông Nam Bộ: Cao su, cà phê, hhồ tiêu, điều.
Câu 7: Tài nguyên rừng của nớc ta và nguyên nhân phải bảo vệ rừng.
- Diện tích rừng: 11.573,0 ha, độ che phủ tính chung trong toàn quốc là 35% (2000).
- Các loại rừng:
+ Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu.
+ Rừng phòng hộ: Các khu rừng đầu nguồn các con sông, các cánh rừng chắn cát bay
dọc theo dải ven biển miền trung, các dải rừng ngập mặn ven biển.
+ Rừng đặc dụng: vờn quốc gia (Cúc Phơng, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Cát Tiên, ), các
khu dự trữ tự nhiên.
- Rừng có ý nghĩa rất lớn:
+ Đối với con ngời: cung cấp gỗ, củi, lâm sản, dợc liệu,
+ Đối với môi trờng: rừng là "lá phổi" của môi trờng. Rừng ngăn chặn xói mòn đất.
Rừng góp phần hạn chế thiên tai (lũ quét ở miền núi, lũ lụt ở hạ lu, ).
Câu 8: Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản ở nớc ta.
- Có 4 ng trờng trọng điểm lớn:
+ Ng trờng Cà Mau- Kiên Giang.
+ Ng trờng Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu.
+ Ng trờng Hải Phòng- Quảng Ninh.
+ Ng trờng quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trờng Sa.
- Dọc bờ biển có những bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn, thuận lợi cho nuôi
trồng thuỷ sản nớc lợ.
- Có nhiều vùng biển ven các đảo, vũng vịnh thuận lợi cho nuôi thuỷ sản nớc mặn (nuôi

- Công nghiệp nớc ta có đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực.
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã đợc hình thành: khai thác nhiên liệu; điện; cơ
khí, điện tử; hoá chất; vật liệu xây dựng; lơng thực - thực phẩm; dệt- may; các ngành
công nghiệp khác.
Câu 12: Các phân ngành chính và phân bố của ngành công nghiệp chế biến lơng
thực- thực phẩm ở nớc ta.
- Các phân ngành chính và phân bố của ngành công nghiệp chế biến lơng thực- thực
phẩm nớc ta:
+ Chế biến sản phẩm trồng trọt (xay sát, sản xuất đờng, rợu, bia, nớc ngọt, chế biến chè,
thuốc lá, cà phê, dầu thực phẩm.
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi (chế biến thịt, trứng, sữa), thực phẩm đông lạnh, đồ hộp.
+ Chế biến thuỷ sản ( làm nớc mắm, sấy khô, đông lạnh, ).
- Phân bố:
+ Rộng khắp cả nớc.
+ Tập trung nhất ở: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, Đà Nẵng.
Câu 13: lập sơ đồ các ngành dịch vụ ở nớc ta:
Câu 14: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng
nhất vì:
- Đây là hai thành phố đông dân, mật độ dân số rất cao.
- ở 2 TP này tập trung nhiều ngành sản xuất.
- Là đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nớc.
Các ngành dịch vụ
Dv sản xuất
- Giao thông vận tải, thông tin LL.
-Tài chính, tín dụng.
- Kinh doanh tài sản, t vấn.
Dịch vụ tiêu dùng
- Th ơng nghiệp, dịch vụ sửa chữa.
- Khách sạn, nhà hàng.
- Dịch vụ cá nhân và cộng đồng.

a. Nội thơng:
- Cả nớc là một thị trờng thống nhất. Hàng hoá dồi dào, đa dạng, tự do lu thông. Hệ
thống các chợ hoạt động tấp nập ở cả thành thị và nông thôn.
- Hoạt động thơng mại giữa các vùng trong nớc khác nhau: tổng mức bán lẻ và doanh
thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó đến Đồng bằng sông Cửu Long
và đồng bằng sông Hồng; thấp nhất ở Tây Nguyên.
- Hai trung tâm thơng mạ, dịch vụ lớn và đa dạng nhất cả nớc: Hà Nội và TP. Hồ Chí
Minh.
b. Ngoại thơng:
- ý nghĩa:
+ Giải quyết đầu ra cho các sản phẩm.
+ Đổi mới công nghệ.
+ Mở rộng sản xuất với chất lợng cao và cải thiện đời sống nhân dân.
- Mặt hàng xuất khẩu: hàng công nghiệp nặng và khoáng sản; hàng công nghiệp nhẹ và
tiểu thủ công nghiệp; hàng nông,lâm, thuỷ sản.
+ Mặt hàng xuất khẩu: máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu,
- Hiện nay, nớc ta buôn bán nhiều hàng với Nhật Bản, các nớc ASEAN, Trung Quóc,
Hàn Quốc, Ôxtrâylia, Đài Loan, Hồng Công. Thị trờng Châu Âu và Bắc Mỹ ngày càng
tiêu thụ nhiều hàng hoá của Việt Nam.
Câu 19: Những thuận lợi để phát triển du lịch.
-Tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú (phong cảnh, bãi tắm đẹp, khí hậu tốt, có nhiều
động vật quý hiếm, ).
- Tài nguyên du lịch nhân văn giàu có (các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội
truyền thống, các làng nghề truyền thống, văn hoá dân gian, )
- Nhiều địa điểm du lịch đã đợc công nhận là di sản thế giới: Vịnh Hạ Long, Động
Phong Nha, Cố đô Huế, Di tích Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An. Có hai di sản thế giới về phi vật
thể: Nhã nhạc cung đình Huế và Cồng chiêng Tây Nguyên.
6
Câu 20: Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Giàu khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bô xít, aptít, pi rit, đá xây dựng,

- Điều kiện khí hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất
nông nghiệp.
- Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây trồng a lạnh, thuận lợi để phát triển vụ
đông thành vụ chính.
- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể: các mỏ đá tràng Kênh (Hải Phòng), Hà Nam,
Ninh Bình; sét cao lanh (Hải Dơng), than nâu (Hng Yên), khí tự nhiên (Thái Bình).
- Nguồn tài nguyên biển đang đợc khai thác có hiệu quả nh nuôi trồng, đánh bắt thuỷ
sản du lịch,
b. Thuận lợi:
- Diện tích đất canh tác bình quân trên đầu ngời thấp, ít có khả năng mở rộng.
- Một số thiên tai: úng lũ, rét đậm,
Câu 25: Nêu những đặc trng về kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Công nghiệp tăng mạnh về giá trị và tỉ trọng trong cơ cấu GDP của vùng.
- Nghề trồng lúa nớc có trình độ thâm canh cao.
- Chăn nuôi gia súc, đặc biệt là chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng lớn.
- Vụ đông với hiều cây trồng a lạnh đang trở thành vụ sản xuất chính.
- Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp, dịch vụ quan trọng nhất.
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế của cả hai vùng
Đồng bằng sông Hồng, trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 26: Những thuận lợi và khó khăn của Bắc Trung Bộ đối với sự phát triển kinh
tế- xã hội.
* Thuận lợi:
7
- Từ tây sang đông, các tỉnh trong vùng đều có núi, gò đồi, đồng bằng, biển và hải đảo.
Mỗi vùng đều có những tiềm năng riêng để phát triển KT- XH.
- Tài nguyên rừng: diện tích rộng, có nhiều loại gỗ quý.
- Tài nguyên biển: Tỉnh nào cũng có biển, biển giàu tôm, cá; nhiều nơi có đầm phá thuận
lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
- Khoáng sản có nhiều loại, chủ yếu quặng sắt (Thạch Khê), thiếc (Quỳ Hợp) và vật liệu
xây dựng.

với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên?
- Vùng KTTĐ miền trung gồm các tỉnh, thànhphố: Thừa thiên- Huế, Đà Nẵng, Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Diện tích: 27,9 nghìn km
2
, dân số: 6,3 triệu ngời (2006).
- Vùng KTTĐ miền Trung đã tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Bắc
Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Câu 30: Tây Nguyên có những điều kiện và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế-
xã hội.
* Thuận lợi:
- Tây Nguyên có nhiều tài nguyên thiên nhiên:
+ Đất badan: 1,36 triệu ha (66% diện tích đất badan cả nớc), thích hợp với việc trồng cà
phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
+ Rừng: gần 3 triệu ha (chiếm 25% diện tích rừng cả nớc).
+ Khí hậu: Cận xích đạo, khí hậu cao nguyên mát mẻ thích hợp với nhiều loại cây trồng,
đặc biệt là cây công nghiệp.
+ Nguồn nớc và tiềm năng thuỷ điện lớn ( chiếm khoảng 21% trữ năng thuỷ điện cả n-
ớc).
8
+ Khoáng sản: bô xít có trữ lợng vào loại lớn, hơn 3 tỉ tấn.
+ Tài nguyên du lịch sinh thái: khí hậu mát mẻ, nhiều nơi có phong cảnh thiên nhiên đẹp
( Đà Lạt, hồ Lăk,Biển Hồ, núi Lang Biang, vờn quốc gia Yok Đôn, )
* Khó khăn: mùa khô kéo dài, gây nguy cơ thiếu nớc và cháy rừng; chặt phá rừng quá
mức và nạn săn bắt động vật hoang dã.
Câu 31: Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp của Tây nguyên.
Sản xuất cây công nghiệp phát triển khá nhanh. Những cây trồng quan trọng nhất là: Cà
phê, cao su, chè, điều,
- Cây cà phê chiếm tỉ lệ diện tích và sản lợng lớn nhất cả nớc.
- Nhiều địa phơng có thâm canh lúa, màu lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày.

thống nhất đến nay.
- Khu vực công nghiệp, xây dựng phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong
GDP của vùng (59,3%).
- Cơ cấu sản xuất cân đối: Bao gồm công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và chế biến
lơng thực thực phẩm. Một số ngành công nghiệp hiện đại đã hình thành và phát
triển nhanh nh: dầu khí, điện tử, công nghệ cao.
- Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng mạnh.
- Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực: Dầu mỏ, thực phẩm chế biến, hàng dệt may, dày
dép cao su
- Trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ, công nghiệp xây dựng chiếm 59,3%;
trong cơ cấu kinh tế cả nớc công nghiệp xây dựng củaĐông Nam Bộ chiếm 38,5%
.
9
- Các trung tâm công nghiệp lớn nhất: TP Hồ Chí Minh ( chiếm khoảng 50% giá trị
sản xuất công nghiệp toàn vùng), Biên Hoà, Vũng Tàu (trung tâm công nghiệp
khai thác dầu khí).
- Khó khăn: Cơ sở hạ tầng cha đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất chất lợng môi tr-
ờng đang bị suy giảm
Câu 35: Chứng minh rằng Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công nghiệp quan
trọng của cả nớc.
- Đông NamBộ là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của cả nớc:
+ Cao su: so với cả nớc, chiếm 65,6% diện tích và 78,9% sản lợng. Trồng chủ yếu ở
Bình Dơng, Bình Phớc, Đồng Nai.
+ Cà phê: so với cả nớc, chiếm 8,1% diện tích và 11,7% sản lợng. Trồng chủ yếu ở
Đồng Nai, Bình Phớc, Bà Rịa- Vũng Tàu.
+ Hồ tiêu: so với cả nớc chiếm 56,1% và 62,0% sản lợng. Trồng chủ yếu ở Bình Ph-
ớc, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu.
+ Điều: so với cả nớc chiếm 71,1% và 76,2% sản lợng. Trồng chủ yếu ở Bình Phớc,
Bình Dơng, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu.
- Cây công nghiệp hàng năm (lạc, đậu tơng, mía, thuốc lá) và cây ăn quả ( Xoài, mía,

nghiệp lớn nhất.
* Trung tâm KT: Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau.
Câu 39: Dựa vào hình 38.1, nêu giới hạn từng bộ phận trong vùng biển nớc ta.
- Nội thuỷ là vùng nớc tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đờng cơ sở.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đờng cơ sở ra.
10
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng liền kề bên ngoài lãnh hải, rộng 12 hải lí.
- Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành
một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đờng cơ sở.
- Thềm lục địa nớc ta là phần ngầm dới biển và lòng đất dới đáy biển thuộc phần
lục địa kéo dài mở rộng ra lãnh hải.
Câu 40: Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển?
- Vì:
+ Biển nớc ta giàu tài nguyên để phát triển nhiều ngành khác nhau (giao thông vận tải
biển, khai thác và nuôi trồng hải sản, du lịch biển- đảo, khai thác và chế biến khoáng
sản biển)
+ Các ngành kinh tế biển có quan hệ chặt chẽ với nhau ( ví dụ: khai thác dầu khí có
ảnh hởng đến phát triển du lịch và ngợc lại, )
Câu 41: a. Nêu một số khoáng sản ở vùng biển nớc ta.
- Dầu mỏ và khí tự nhiên có trữ lợng lớn ở thềm lục địa, đặc biệt ởthềm lục địa phía
Nam.
- Dọc bờ biển có nhiều bãi cát chứa quặng titan.
- Cát trắng ở đảo Vân Hải (QuảngNinh) và Cam Ranh (Nha Trang) là nguyên liệu cho
công nghiệp thuỷ tinh pha lê.
b. Nêu ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đối với nền kinh tế và bảo
vệ an ninh quốc phòng của đất nớc.
- Biển nớc ta giàu có tài nguyên để phát triển tổng hợp kinh tế biển, góp phần phát triển
kinh tế đất nớc.
- Vùng biển là một bộ phận quan trọng của lãnh thổ nớc ta. Phát triển kinh tếbiển đồng
thời cần bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nớc.

Đồng bằng sơng Hồng
Bắc Trung Bộ
Dun hải Nam Trung Bộ
Tây Ngun
Đơng Nam Bộ
Đồng bằng sơng Cửu Long
2,19
1,30
1,11
1,47
1,46
2,11
1,37
1,39
Cả nước 1,43
Hãy nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở các
vùng nước ta năm 1999.
Gỵi ý :
a). Nhận xét:
* Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta còn có sự chênh lệch giữa các vùng.
- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất là Khu vực Tây Bắc và Vùng Tây Ngun (dẫn
chứng).
- Ngồi ra Bắc Trung Bộ và Dun hải Nam Trung Bộ cũng có tỷ lệ gia tăng tự
nhiên cao hơn trung bình cả nước (dẫn chứng).
- Các vùng Đồng bằng sơng Cửu Long, Đơng Nam Bộ, Đồng bằng sơng Hồng và
Khu vực Đơng Bắc có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp hơn trung bình cả nước (dẫn chứng).
- Vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất cả nước là Đồng bằng sơng Hồng (dẫn
chứng)
b/ Giải thích:
- Những vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao tâp trung chủ yếu ở miền núi và trung

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 1995 – 2002 ( Đơn vị : %)
Năm
Các thành phần kinh tế
1995 2002
Tổng số 100 100
Kinh tế nhà nước 40,2 38,4
Kinh tế tập thể 10,1 8,0
Kinh tế tư nhân 7,4 8,3
Kinh tế cá thể 36,0 31,6
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi 6,3 13,7
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế,
năm 1995 – 2002.
b. Nhận xét biểu đồ.
Gỵi ý
a. Vẽ biểu đồ (0.5đ)
13
b. Nhận xét : (1đ)
- Trước đổi mới, thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể chiếm tuyệt đối.(0.25)
- Sau khi đổi mới chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần Góp phần huy động các
nguồn lực trong và ngồi nước để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế (0.25đ). Trong cơ cấu
GDP có thể thấy khu vực kinh tế nhà nước giảm nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo, nhưng
mặt kháccũng thấy được vai trò đang tăng lên của kinh tế tư nhân và nhất là của khu vực
có vốn đầu tư nước ngồi(0.25đ)  tạo ra năng suất lao động và thu nhập ngày càng
cao trong cơ cấu GDP. (0.25đ)
Câu 4: (5 điểm)
Bảng : cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991 - 2002 (%)
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông, lâm, ngư
nghiệp

1990 6042.8 31.8 19225.1
1993 6559.4 34.8 22836.5
1997 7099.7 38.8 27523.9
2000 7666.3 42.4 32529.5
a. VÏ trªn mét hƯ trơc täa ®é c¸c ®å thÞ thĨ hiƯn tèc ®é t¨ng trëng vỊ diƯn tÝch,
n¨ng st vµ s¶n lỵng lóa c¶ n¨m trong thêi kú 1990 – 2000 ( LÊy n¨m gèc
1990 = 100%).
b. NhËn xÐt vỊ diƯn tÝch d©n sè vµ s¶n lỵng lóa trong thêi kú 1990 – 2000 cđa
c¶ níc vµ gi¶i thÝch nguyªn nh©n cđa sù t¨ng trëng.
Gỵi ý
1. Xư lý sè liƯu th« thµnh sè liƯu tÝnh ( 2 ®iĨm)
N¨m DiƯn tÝch % N¨ng xt% S¶n lỵng%
1990 100% 100% 100%
1993 108.5% 109.4% 118.8%
15
1997 117.5% 122.0% 143.2%
2000 126.9% 133.3% 169.2%
2, Vẽ biểu đồ đờng: Đúng, đủ, đẹp chính xác (2 điểm)
( Nếu vẽ biểu đồ khác đúng cho 1 điểm)
3. Nhận xét:
- Giai đoạn 1990 đến 2000 cả diện tích, năng xuất và sản lợng lúa đều tăng.
- Tốc độ tăng trởng có khác nhau: Tăng nhanh nhất là sản lợng (1,69 lần) sau đó đến
năng xuất ( 1,33 lần) cuối cùng là diện tích ( 1,27 lần) ( 1 điểm)
- Diện tích tăng chậm hơn sản lợng và năng xuất là do khả năng mở rộng diện tích để
tăng vụ chậm.
- Hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật trong nông nghiệp
(0,5 điểm)
* Năng xuất lúa tăng tơng đối nhanh là do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông
nghiệp, sản lợng tăng nhanh là do kết quả mở rộng diện tích và tăng năng xuất
(0,5 điểm).

* Nhn xột:
16
- Đất trồng cây hàng năm: cơ cấu diện tích giảm (dẫn chứng)
- Đất trồng cây lâu năm: Cơ cấu diện tích tăng mạnh (dẫn chứng)
- Đất trồng đồng cỏ chăn nuôi và diện tích mặt nước nuôi thủy sản có cơ cấu diện
tích tăng (dẫn chứng).
* Giải thích:
Có sự thay đổi về cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp là do tốc độ tăng diện
tích các loại đất khác nhau:
- Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng chậm (dẫn chứng)
- Diện tích đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi, diện tích mặt nước nuôi
trồng thủy sản tăng nhanh (dẫn chứng).
17


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status