cng ụn tp a lớ 1
A L T NHIấN
Ni dung 1. V trớ a lớ, phm vi lónh th
Cõu 1. Xỏc nh v trớ a lớ ca nc ta. Trờn t lin, trờn bin, nc ta giỏp vi cỏc nc no? Xỏc
nh ta a lớ ca nc ta?
a. Xỏc nh v trớ a lớ ca nc ta
Nớc ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dơng, gần trung tâm của khu vực Đông Nam á.
Nh vậy, Việt Nam vừa gắn liền với lục địa á -Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông và thông ra Thái Bình
Dơng rộng lớn.
Đại bộ phận lãnh thổ nớc ta nằm múi giờ thứ 7.
b. Tip giỏp:
- t lin: phớa Bc (TQ); phớa Tõy (L+CPC); phớa ụng v phớa Nam (Bin ụng)
- Phn bin: giỏp bin cỏc nc (Trung Quc, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunõy, Indonexia,
Xingapo,Thỏi Lan).
c. Ta a lớ
- Phn t lin:
+ 8
o
34B(cc Nam: Xó t Mi, huyn Ngc Hin, tnh C Mau)=> 23
o
23B(cc Bc: Xó Lng Cỳ, huyn
ng Vn, tnh H Giang)
+102
o
09 (cc Tõy: Xó Sớn Thu, huyn Mng Nhộ, tnh in Biờn)=> 109
o
24(cc ụng: Xó Vn
Thch, huyn Vn Ninh, tnh Khỏnh Ho.)
=> Lónh th VN di v hp.
- Trờn vựng bin: kộo di ti khong v 6
Nam; trờn t lin c xỏc nh bi cỏc ng biờn gii, trờn bin l ranh gii bờn ngoi lónh hi v
khụng gian ca cỏc o.
cng ụn tp a lớ 2
Cõu 3. Phõn tớch nh hng ca v trớ a lớ, lónh th i vi t nhiờn, kinh t, vn húa - xó hi, quc
phũng nc ta?
1. Thun li
1.1. í ngha t nhiờn
a. V trớ a lớ ó qui nh c im c bn ca thiờn nhiờn nc ta mang tớnh cht nhit i m giú mựa.Vị
trí nớc ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở Bắc bán cầu,có nền nhiệt cao,chan hoà ánh nắng,lại
nằm trong vùng chịu ảnh hởng của chế độ gió mùa Châu á-khu vực có gió mùa điển hình nhất thế
giới,nên có 2 mùa rõ rệt.Nằm tiếp giáp với Biển Đông có nguồn nhiệt và ẩm dồi dào,nên thiên nhiên
nớc ta chịu ảnh hởng sâu sắc của biển.
=> Thm thc vt bn mựa xanh tt giu sc sng, khụng b bin thnh sa mc hoc bỏn sa mc nh mt s
- D phỏt sinh dch bnh, sn phm d b m mc, gim tui th mỏy múc
- S cnh tranh ca cỏc nc trong v ngoi khu vc
- Khú khn cho vic t chc qun lớ sn xut .
cng ụn tp a lớ 3 Ni dung 3: c im chung ca t nhiờn Vit Nam
Cõu 1: a hỡnh i nỳi nc ta cú c im gỡ? a hỡnh i nỳi cú nh hng nh th no n khớ
hu, sinh vt, th nhng nc ta?
1. c im
H thng nỳi nc ta kộo di t biờn gii Vit Trung n ụng Nam B, theo hng tõy bc- ụng nam,
vi chiu di trờn 1400 km.
a. a hỡnh i nỳi ch yu l i nỳi thp v chim phn ln din tớch lónh th vi 3/4 din tớch t nhiờn
c nc.
b.Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Địa hình nớc ta đợc vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
ng bng lờn min nỳi, s thay i t cnh quan khỏc nhau t rng rm m t ti rng tha, cõy bi gai
khụ hn, t rng nhit i giú mựa chõn nỳi n rng ma ụn i nỳi cao.
2.2. nh hng n khớ hu
- Cỏc dóy nỳi chớnh l ranh gii khớ hu gia cỏc min, to nờn cỏc tiu vựng khớ hu khỏc nhau:
+ Dóy Bch Mó: chớnh l ranh gii khớ hu gia min Bc v min Nam
+ Dóy Hong Liờn Sn: ranh gii khớ hu gia vựng ụng Bc vi Tõy Bc.
- cao ca a hỡnh to nờn s phõn húa khớ hu theo ai cao. Ti cỏc vựng nỳi cao xut hin cỏc vnh ai khớ
hu ỏ nhit i v ụn i. Mt s ni cú khớ hu mỏt m quanh nm nh: Sa Pa, Lt
2.3. Ti th nhng:
a. Quỏ trỡnh hỡnh thnh t feralớt l quỏ trỡnh hỡnh thnh t c trng v feralit l loi t chớnh vựng
i nỳi nc ta.
Quỏ trỡnh feralit l s ra trụi mnh m ca cỏc cht bad d tan (Ca
2+
, Mg
2+
, K
+
), lm t chua,
ng thi cú s tớch t ụxit st (Fe
2
0
3
) v ụxit nhụm (Al
2
O
3
) to ra mu vng. Vỡ th loi t ny gi l
t feralit (Fe-Al) vng. t thng chua, nghốo mựn v cú mu vng.
b. t d b suy thoỏi (quỏ trỡnh feralit din ra trong iu kin lp ph thc vt b phỏ hu, mựa khụ cng
khc nghit, s tớch t ụxit trong tng tớch t l trờn mt, rn chc li thnh ỏ ong).
Hướng vòng cung
với 4 cánh cung
lớn mở về phía
bắc quy tụ ở Tam
Đảo.
Hướng TB - ĐN Gồm các dãy núi
song song, so le
theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam
Hướng vòng cung
Độ cao trung
bình
Địa hình nổi bật là
đồi núi thấp chiếm
ưu thế
Địa hình chủ yếu
là những dải núi
cao và núi trung
bình chiếm ưu thế
Địa hình núi thấp
chiếm ưu thế
Địa hình chủ yếu
là núi trung bình.
Các dãy núi
chính
S. Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều
Biển đóng vai trò chủ yếu
trong việc hình thành đồng
bằng
Địa hình
Địa hình với độ cao trung
bình từ 1- 4 m so với mặt
biển, cao ở rìa phía Tây,
Tây Bắc. Địa hình có một
số ô trũng. Bề mặt bị chia
cắt bởi hệ thống đê điều
kiên cố.
Địa hình tương đ
ối
bằng phẳng. Độ cao: từ
3-5 m so với mặt biển.
Địa hình có nhiều vũng
trũng rộng lớn - Hẹp ngang và bị các nhánh
núi ngăn cách thành nhiều
đồng bằng nhỏ.
- Thường có ba dải: giáp biển
là dải cồn cát, đầm phá; giữa
là vùng trũng, dải trong cùng
là đồng bằng Đất
a. Thuận lợi :
- Khoáng sản: giàu có và phong phú
+ Tập trung nhiều mỏ nội sinh (đồng, chì, kẽm ở các đứt gãy sâu sông Hồng, sông Thương, sông Đà; thiếc
– Cao Bằng; sắt ở Thái Nguyên, Hà Tĩnh; )
+ Mỏ có nguồn gốc ngoại sinh (boxit ở Tây Nguyên, đá vôi, than đá ở Quảng Ninh, vật liệu xây dựng)
=> Là cơ sở để phát triển công nghiệp (với cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng trong đó một số ngành có
qui mô lớn và hiện đại).
- Tài nguyên rừng: giàu có về loài động, thực vật với nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt
đới => Tạo thuận lợi cho phát triển nền lâm - nông nghiệp nhiệt đới.
- Đất trồng: Bề mặt cao nguyên bằng phẳng với chủ yếu là đất feralit và có nhiều đồng cỏ rộng => thuận
lợi cho việc thành lập các vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.
- Thủy năng: các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn với khoảng 30 triệu kw (sông Đà, sông Đồng
Nai ) => thuận lợi tạo nguồn điện giá rẻ => cơ sở khai thác nguồn khoáng sản giàu có
- Du lịch: với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn => cơ sở
để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái.
b. Khó khăn :
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc => gây trở ngại cho giao thông, cho việc
khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
- Do mưa lớn, độ dốc lớn miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn trượt lở đất, tại
các đứt gẫy sâu còn phát sinh động đất.
- Khô hạn, thiếu nước về mùa khô.
C©u 6: Trình bày khái quát về Biển Đông. Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, địa hình,
các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?
1. Đặc điểm
- Là một biển rộng lớn (diện tích 3,447 triệu km
2
)
- Là biển của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ nước biển cao, trung bình > 23
0
Đề cương ôn tập Địa lí 6
+ Nguyên nhân: nước ta nằm ven Biển Đông > làm biến tính các khối không khí đi qua biển.
b. Tính chất gió mùa
- Nước ta quanh năm chịu ảnh hưởng của gió Tín Phong BBC do nằm trong vùng nội chí tuyến. Đồng thời
khí hậu nước ta mang tính chất gió mùa là do vị trí nằm gần trung tâm gió mùa châu Á. Nên gió Tín Phong
BBC bị lấn áp và chỉ mạnh lên khi vào thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa. Gió Tín Phong Bán cầu Bắc chỉ
hoạt động khi gió mùa suy yếu. (VD Khi ở miền BẮc có gió mùa Đông Bắc hoạt động thì ở Miền Nam là
hoạt động của gió Tín Phong).Hàng năm nước ta chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa chính là: gió mùa
mùa hạ và gió mùa mùa đông.
nhân
Gió mùa Gió mùa mđ Gió mùa mùa hạ
Hướng gió
ĐB TN
Nguồn gốc
Áp cao Xibia
áp cao Bắc Ấn
Độ Dương
áp cao chí
tuyến BCN
Phạm vi hoạt
động
Miền Bắc Cả nước
Thời gian hoạt
động
Từ tháng XI
đến tháng IV
từ tháng V đến
tháng VII
từ tháng VI đến
tháng X
Tính chất
lạnh khô, lạnh
ẩm
nóng ẩm nóng ẩm
qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên ở nước ta?
Thành phần
tự nhiên
Biểu hiện Nguyên nhân Địa hình
a. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: xói
mòn, rửa trôi, karts,
b. Bồi tụ nhanh ở đồng bằng => đồng
bằng được mở rộng, giàu phù sa (ĐBSH,
ĐBSCL)
+ Nền nhiệt ẩm cao, phân mùa
+ Địa hình cao, dốc, cấu trúc địa chất
phức tạp
+ Lớp phủ thực vật giảm Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: 2360
con sông (>10km)
- Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu
phù sa: 839 tỉ m
3
, 200 triệu tấn phù sa đổ
ra biển/năm
- Thuỷ chế theo mùa.
=> Mùa lũ (70-80% lượng nước), mùa
cạn (20-30% lượng nước).
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Địa hình
3
) tạo ra màu đỏ vàng. Đất
thường chua, nghèo mùn và có màu đỏ
vàng.
- Lớp phủ thực vật bị phá huỷ, mùa khô
khắc nghiệt, sự tích tụ ôxit lộ trên mặt,
rắn chắc lại thành đá ong. Sinh vật
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc
trưng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới lá
rộng thường xanh
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu
thế (70% tổng số loài thực vật).
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió m
ùa
phát triển trên đất feralit với thành phần
thực- động vật nhiệt đới chiếm
- Thiên nhiên nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nằm trên luồng di cư của các luồng di
cư sinh vật
- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
lâu dài
Câu 11: Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao? Trình bày đặc điểm cơ bản của
thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt gió mùa trên núi?
1. Nguyên nhân: do địa hình đa dạng với nhiều dãy núi cao: Hoàng Liên Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn
2. Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt gió mùa trên núi
Đai Nhiệt đới gió mùa Cận nhiệt gió mùa trên núi
- Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh: có
cấu trúc nhiều tầng. ĐV đa dạng và phong phú.
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
- Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt: rừng ngập
mặn, rừng tràm, cây bụi gai
- rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim
(600-700m=>1600-1700m). Xuất hiện
chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc
(gấu, sóc, cầy, cáo )
- Rừng sinh trưởng kém
Đề cương ôn tập Địa lí 8
Câu 12: Hãy điền nội dung cơ bản nhất vvề đặc điểm các miền tự nhiên của nước ta theo mẫu sau:
Tên miền
Miền Bắc và Đông
Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ
Mi
ền nam Trung Bộ
và Nam Bộ
Phạm vi
Tả ngạn sông Hồng, gồm
vùng núi ĐB và ĐBBB
Hữu ngạn sông Hồng đến
dãy núi Bạch Mã-16
o
B.
Giàu có: than, sắt, thiếc,
đồng, vật liệu xây dựng
đất hiếm, apatít, sắt, đồng,
thiếc, titan.
Dầu khí trữ lượng lớn, bôxít ở
Tây Nguyên.
Khí hậu
- Mùa đông lạnh, mưa
phùn với 3 tháng lạnh (t
o
TB dưới 18
o
C).
- Mùa hạ nóng, mưa nhiều,
thời tiết có nhiều biến động.
- Gió mùa đông bắc suy yếu
và biến tính với 2 tháng lạnh
- Bắc Trung Bộ có gió fơn tây
nam, bão mạnh, mưa chậm
hơn vào thu đông
- Khí hậu á xích đạo với nhiệt
độ trung bình trên 20
o
C).
- Hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Thuỷ văn
Mạng lưới sông ngòi dày
đặc. Hướng sông TB-ĐN
Nội dung
Phần lãnh thổ phía Bắc
(Bạch Mã - Vĩ tuyến 16
0
B trở ra
Bắc)
Phần lãnh thổ phía Nam
(Bạch Mã - Vĩ tuyến 16
0
B trở vào Nam)
Kiểu khí
hậu
Gần chí tuyến, mang tính chất cận
nhiệt đới(có mùa đông lạnh)
Gần xích đạo, khí hậu có tính chất cận xích
đạo
Nhiệt độ
trung bình
năm
Nền nhiệt độ trung bình: 22-23
0
C.
Tổng nhiệt độ: 7500-9000
0
C.
Biên độ nhiệt năm lớn (từ 9 -
14
o
C).
Mùa hạ nóng ẩm(V - X) và mùa đông: khô
kéo dài(XI - IV)
Cảnh quan
thiên nhiên
tiêu biểu
Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
Tiêu biểu là đới rừng xích đạo ẩm gió mùa
với thành phần thực vật, động vật xích đạo
và nhiệt đới Cảnh
quan
Thành phần
các loài sinh
vật
Thành phần loài nhiệt đới chiếm
ưu thế ngoài ra còn có cây cận
nhiệt đới và cây ôn đới
Xuất hiện nhiều loài chịu hạn, rụng lá vào
mùa khô. Loài thú lớn: voi, hổ, báo Vùng
đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu
Đề cương ôn tập Địa lí 9
Nội dung 4: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
Câu 1: Chứng minh tài nguyên sinh vật của nước ta có tính đa dạng sinh học cao? Trình bày các biện
pháp để bảo vệ tính đa dạng sinh học ở nước ta?
a. Sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh học cao: Thực vật: 14500 loài, Thú: 300 loài, Chim: 830 loài, Cá:
2550 loài
cư cho đồng bào dân tộc miền núi.
b. Đối với đất vùng đồng bằng:
* Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế
hoạch mở rộng diện tích do diện tích ít.
* Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
* Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm
làm thoái hoá đất.
Nước
=> Việc sử dụng bất hợp lí => ô nhiễm
môi trường nước nhất là ở trong các
thành phố lớn, các khu công nghiệp,
=> Lượng thuốc trừ sâu, phân bón hữu
cơ và hoá chất dư thừa trong sản xuất
nông nghiệp
cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước
và phòng chống ô nhiễm nước
Khoáng
sản
- Nhiều nơi khai thác bừa bãi, không
phép => lãng phí tài nguyên.
- Gây ô nhiễm môi trường
- Quản lí chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tiết kiệm
- Tăng cường trang bị các thiết bị, máy móc hiện
đại cho việc khai thác, chế biến - Tìm các nguồn
tài nguyên khác thay thế.
- Xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm
Tài
nguyên
du lịch
b1. Hậu quả
- Gây gió mạnh kèm theo mưa lớn (thường đạt 300-400 mm, có khi lên đến 500-600 mm).
- Gây sóng to dâng cao 9-10m có thể lật úp tàu thuyền.
- Làm nước biển dâng cao 1,5-2m gây ngập mặn vùng ven biển.
- Gây ngập lụt trên diện rộng
- Gây tác hại lớn đến sx và đời sống :
+ Tàn phá cả các công trình vững chắc: nhà cửa, công sở, cầu cống,
+ Phá hoại mùa màng, dễ phát sinh lan tràn dịch bệnh đặc biệt vùng ven biển.
b2. Biện pháp phòng tránh.
- Phòng chống bão: dự báo chính xác
- Vùng ven biển phải củng cố công trình đê biển.
- Nếu có bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân.
- Chống bão phải kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi.
Câu 5: Hoàn thành bảng sau:
Loại
thiên tai
Nguyên nhân Hậu quả Nơi phân bố chủ
yếu
Biện pháp phòng
chống Ngập lụt
- Do có mưa lớn trên
diện rộng, mặt đất thấp,
xung quanh có đê sông,
mật độ xây dựng cao
- Do mưa bão lớn, nước
biển dâng và lũ nguồn
có mưa lớn đổ xuống
(với lượng mưa 100 -
200 mm kéo dài trong
vài giờ)
=> Là hiện
tượng bất
thường, gây hậu
quả nghiêm
trọng đặc biệt về
người và của.
+ Miền Bắc vào các
tháng VI-X, tập
trung ở vùng núi
phía Bắc như: Sơn
La, Lai Châu, Lào
Cai, Yên Bái
+ Miền Trung từ
tháng X - XII.
- Quy hoạch các điểm
dân cư tránh xa các
vùng lũ quét nguy
hiểm.
- Quản lí và sử dụng
hợp lí đất đai.
- Thực thi các biện
pháp thuỷ lợi, trồng
rừng, kĩ thuật canh tác
đồng bằng Nam Bộ
và Tây Nguyên; 6 - 7
tháng ở ven biển cực
Nam Trung Bộ
=> Phòng chống khô
hạn lâu dài phải giải
quyết bằng công trình
thuỷ lợi hợp lí. cng ụn tp a lớ 11
A L DN C
Cõu 1: Chng minh rng nc ta l mt nc ụng dõn v gia tng dõn s vn cũn cao?
1. VN l mt nc ụng dõn
- Qui mụ dõn s: 84,2 triu ngi (2006)=> ng th 3 NA, ng th 13 trờn th gii.
- Mt dõn s cao: 254 ngi/km
2
(2006)
- Ngoi ra, cũn cú khong 3,2 triu ngi Vit ang sinh sng nc ngoi, tp trung nhiu nht Hoa Kỡ,
Otraylia, mt s nc chõu u
2. Dõn s nc ta vn cũn tng nhanh
- Dõn s tng nhanh dn ti s bựng n dõn s vo cui nhng nm 50 ca th k XX.
+ Thi gian dõn s tng gp ụi ngy cng rỳt ngn:
* T nm 1921-1960 dõn s tng t 16,6 lờn 30,2 triu ngi trong 39 nm.
* T nm 1960-1989 dõn s tng t 30,2 lờn 64,0 triu ngi trong 29 nm.
+ Nhp iu tng dõn s khụng u gia cỏc thi kỡ:
* Thi kỡ 1954-1960 tc gia tng trung bỡnh l 3,93 %.
* Thi kỡ 2002- 2005 tc gia tng trung bỡnh l 1,32 %
- S dõn tng thờm cũn ln: 1,1 triu ngi/nm tng ng vi dõn s mt tnh trung bỡnh ca VN.
- iu kin kinh t xó hi: tớnh cht nn sn xut, phng thc t chc sn xut, lch s khai thỏc lónh th,
chuyn c (dn chng)
c. Chiến lợc phát triển dân số hợp lý và sử dụng hiệu quả lao động:
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ
trơng chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Xây dựng chính sách chuyển c phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân c lao động giữa các vùng.
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông
thôn và thành thị.
- Đa xuất khẩu lao động thành một chơng trình lớn, mở rộng thị trờng xuất khẩu
- Đẩy mạnh đầu t phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi. Phát triển CN ở nông thôn.
cng ụn tp a lớ 12
Cõu 3: Hon thnh s sau:
c im dõn s v phõn b dõn c
ụng dõn,
cú nhiu thnh
phn dõn tc
Dõn s cũn tng nhanh, c
cu dõn s tr nhng ang
cú s thay i.
Phõn b dõn c khụng u
v cha hp lớ
Ni dung chin lc phỏt trin dõn s hp lớ v s dng ngun lao ng cú hiu qu
1. y mnh cụng tỏc dõn s k hoch hoỏ gia ỡnh thụng qua tuyờn truyn cỏc ch
trng chớnh sỏch, phỏp lut v dõn s v thụng qua giỏo dc
2. Phõn b li dõn c v ngun lao ng mt cỏch hp lớ
- Xõy dng qui hoch v chớnh sỏch thớch hp nhm ỏp ng xu th chuyn dch c
cu dõn s nụng thụn v thnh th.
- y mnh u t phỏt trin cụng nghip trung du v min nỳi.
3. y mnh hot ng dy ngh, hng nghip, cỏch thc o to. y mnh xut
khu lao ng,
cng ụn tp a lớ 13 Câu 5; Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nớc ta.
Quá trình đô thị hoá ở nớc ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp.
+ Từ thế kỉ VIII trớc Công nguyên, thành Cổ Loa đợc coi là đô thị đầu tiên ở nớc ta. Vào thời
kì phong kiến, các đô thị Việt Nam hình thành ở những nơi có vị trí địa lí thuận lợi với các chức năng
chính là hành chính, thơng mại, quân sự.
+ Thời kì Pháp thuộc, công nghiệp cha phát triển, hệ thống đô thị không có cơ sở để mở rộng. Đầu
những năm 30 của thế kỉ XX mới có một số đô thị lớn đợc hình thành nh Hà Nội, Hải Phòng, Nam
Định
Đề cương ôn tập Địa lí 14
Bài 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
a. Trong nền kinh tế
- Xu hướng chuyển dịch: tỷ trọng KV I giảm, KV II tăng, KV III khá cao nhưng chưa ổn định.
- Xu hướng chuyển dịch trên là tích cực, nhưng còn chậm.
Nguyên nhân: quá trình CNH, HĐH đất nước
b. Trong nội bộ ngành
– Ở khu vực I
+ Giảm tỉ trọng ngành NN, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
+ Trong NN giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Nguyên nhân: thức ăn cho người đảm bảo, hiệu quả KT, thị trường, kỹ thuật, thú y, CSCB đảm bảo.
– Ở khu vực II
+ Chuyển đổi cơ cấu ngành, đa dạng sản phẩm phù hợp yêu cầu thị trường, tăng hiệu quả đầu tư.
+ Tăng tỷ trọng ngành CN chế biến, giảm tỷ trọng ngành CN khai thác.
+ Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng cao, cạnh tranh, giảm các sản phẩm có chất lượng thấp.
Đề cương ôn tập Địa lí 15
Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp
Câu 1: Trình bày những thuận lợi và khó khăn vê điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát
triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta? Chứng minh rằng nước ta đang khai thác có hiệu quả nền
nông nghiệp nhiệt đới?
1.Thuận lợi và khó khăn vê điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển nền nông nghiệp nhiệt
đới ở nước ta
a. Thuận lợi
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá
=> thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với năng suất sinh học cao, khả năng luân canh, xen canh,
tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi.
- Địa hình và đất đai:
3/4 địa hình nước ta là núi và cao nguyên, với 3 dạng địa hình chính: đồng bằng, trung du và miền núi.
+ Đất đai cũng có sự phân hoá giữa các vùng. Đất phù sa ở đồng bằng, đất feralit ở vùng trung du và miền núi.
=> Sự phân hoá của địa hình, đất đai tạo nên những thế mạnh về sản phẩm nông nghiệp của mỗi vùng.Trung
du và miền núi là thế mạnh về các cây CN lâu năm và chăn nuôi đại gia súc. Còn vùng đồng bằng là thế
mạnh các cây trồng ngắn ngày, thâm canh tăng vụ và nuôi trồng thủy sản.
Không quan tâm đến thị trường. Người
sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng
Gắn liền với thị trường tiêu thụ hàng hoá. Người sản
xuất quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận
Đề cương ôn tập Địa lí 16
Phân bố ở nhiều nơi ở nước ta. Phân bố ở một số vùng. Tập trung vào các vùng có
nhiều điều kiện thuận lợi
b. Phát triển nông nghiệp hàng hóa làm cho cơ cấu nông nghiệp trở nên đa dạng hơn, thích ứng tốt hơn với
sự thay đổi của thị trường và sử dụng hợp lí hơn các nguồn lực.
Câu 3: Trình bày các điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi nước ta? Nêu thực trạng phát
triển, phân bố ngành chăn nuôi lợn và gia cầm trong những năm qua?
1. Điều kiện phát triển chăn nuôi.
1.1. Thuận lợi:
- Cơ sở thức ăn được dảm bảo tốt hơn nhờ lương thực từ hoa màu,đồng cỏ và phụ phẩm ngành thủy sản.
- Thức ăn từ CN chế biến.
- Các dịch vụ thú y, giống có nhiều tiến bộ và phân bố rộng khắp.
1.2. Khó khăn:
a. Về tự nhiên:
+ Diện tích đồng cỏ nhỏ, phân tán, có nhiều cỏ tạp khó cải tạo, năng suất đồng cỏ thấp.
+ Môi trường khí hậu nhiệt đới ẩm dễ phát sinh dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.
b. Về kinh tế - xã hội.
+ Hình thức chăn nuôi chủ yếu theo lối quảng canh, lạc hậu.
+ Giống gia súc, gia cầm có chất lượng chưa cao.
+ Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa bảo đảm.
+ Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và công tác dịch vụ thú y vẫn còn hạn chế
2. Chăn nuôi lợn và gia cầm. Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu
- Lợn với 27,4 triệu con (2005) cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại vì cơ sở thức ăn chủ yếu là
Chè Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lâm Đồng (Tây Nguyên) Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp Phân bố
Đay Đồng bằng sông Hồng: Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam,
Ninh Bình; Đồng bằng sông Cửu Long: Long An
Cói Ven biển từ Hải Phòng đến Thanh Hoá. Gần đây phát triển mạnh ở
ĐBSCL
Dâu tằm Bảo Lộc (Lâm Đồng)
Bông Trồng phổ biến ở Đắc Lắc, Đồng Nai, Phú Yên, Khánh Hoà, Bình
Thuận
Mía Tập trung 75 % diện tích, 80 % sản lượng ở ĐBSCL, ĐNB và DHMT
Đậu tương Trung du miền núi phía Bắc (40 % diện tích cả nước), Hà Tây, Đồng
Nai, Đắc Lắc, Đồng Tháp.
Lạc Tây Ninh, Bình Dương, Nghệ An.
Thuốc lá Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Cây ăn quả phát triển mạnh trong những năm gần đây, tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu
Long, Đông Nam Bộ và vùng núi Bắc Bộ (Bắc Giang).
- Các loại cây ăn quả có diện tích lớn, tập trung là: chuối, cam, xoài, nhãn, bưởi, chôm chôm, dứa
Câu 6: Trình bày thực trạng phát triển và phân bố của ngành thủy sản nước ta?
1. Tình hình sản xuất:
a. Ngành thủy sản đang có những bước phát triển đột phá
- Sản lượng thủy sản đạt 3,4 triệu tấn (2005) => lớn hơn sản lượng thịt cộng lại từ chăn nuôi gia
súc, gia cầm.
- Bình quân thủy sản trên đầu người khoảng 42 kg/người.
b. Ngành thủy sản đang có những bước chuyển biến rõ nét
=> Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao còn khai thác có xu hướng giảm trong cơ cấu
sản xuất và giá trị sản lượng
2. Phân bố:
2. Giải thích
Vùng Điều kiện sinh
thái NN
Điều kiện kinh tế - xã hội Trình độ thâm
canh
TDMNBB
- Núi, cao
nguyên, đồi thấp
- Đất feralit đỏ
vàng, đất phù sa
cổ bạc màu
- Khí hậu cận
nhiệt đới, ôn đới
trên núi, có mùa
đông lạnh
- Mật độ dân số tương đối thấp. Dân
có kinh nghiệm sx lâm nghiệp, trồng
CCN.
- Ở vùng trung du có các cơ sở CN
chế biến. Điều kiện giao thông tương
đối thuận lợi
- Ở vùng núi còn nhiều khó khăn
Trình độ thâm
canh thấp, sx theo
kiểu quảng canh,
đầu tư ít lao động,
vật tư nông
nghiệp. Ở vùng
trung du trình độ
b. Đang bị suy thoái
Diện tích rừng có 12,7 triệu ha(2005) nhưng chủ yếu là rừng nghèo và rừng non (chiếm 70% diện
tích rừng)
c. Nguyên nhân :
- Do khai thác gỗ cho nhu cầu công nghiệp và dân dụng và xuất khẩu.
- Chặt phá rừng lấy củi đốt
- Du canh, du cư, mở rộng diện tích canh tác
- Cháy rừng
- Chiến tranh, nhất là thời kì chống Mĩ cứu nước.
- Công nghệ khai thác lạc hậu dẫn đến tình trạng chi phí sản xuất cao và gây lãng phí tài
nguyên rừng.
- Việc trồng rừng không bù đắp được diện tích rừng bị phá hoại.
Câu 9: Tại sao phát triển vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế
biến lại có ý nghĩa quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn?
=> Phát triển vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến lại có ý nghĩa quan
trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn vì:
cng ụn tp a lớ 19
- Hỡnh thnh cỏc vựng chuyờn canh gúp phn khai thỏc tt cỏc iu kin sinh thỏi khỏc nhau gia
cỏc vựng, thỳc y nn sx nụng nghip hng húa.
- Gii quyt vic lm tng thu nhp cho ngi lao ng.
- Tng giỏ tr sn phm nụng nghip, giỳp s dng v bo qun sn phm lõu di => tng sc cnh
tranh ca sn phm trờn th trng.
- Gúp phn hỡnh thnh mụ hỡnh sx nụng nghip tiờn tin, liờn kt nụng - cụng nghip
Câu 10. Hãy nêu những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nớc ta.
cn n nhu cu s dng in. Phc v cho nhu cu i sng ngy cng tng ca nhõn dõn.
b. Mang li hiu qu kinh t cao.
S phỏt trin mnh ca ngnh cụng nghip in lc:
- Sn lng in tng nhanh 5,2 t kw/h (1985) => 52,1 t kw/h (2005)
- C cu: trc õy thy in ngy cng cú vai trũ to ln v liờn tc tng t 285(1985) =>61%(1990)
chim khong ắ sn lng in c nc. Nhng hin nay c cu sn lng in cú s thay i(70% li do
in sx t than, diezen v khớ t nhiờn)
- ó hỡnh thnh mng li cỏc nh mỏy in phõn b rng khp trong c nc.
=> Hon thnh mng li in quc gia vi ng dõy siờu cao ỏp 500kv t Hũa Bỡnh n Phỳ Lõm (TP.
H Chớ Minh) di 1488km.
Đề cương ôn tập Địa lí 20
+ Nhiệt điện: Phả Lại1 và 2, Uông Bí và Uông Bí mở rộng ở tỉnh Quảng Ninh, Thủ Đức ở TP. HCM, Phú
Mĩ 1,2, ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau1,2,…
+ Thuỷ điện : Hoà Bình trên sông Đà (1920MW), Yali trên sông Xê Xan, Trị An trên sông Đồng Nai, Hàm
Thuận - Đa Mi trên sông La Ngà,…
Sản lượng điện tăng nhanh 5,2 tỉ kw/h (1985) => 52,1 tỉ kw/h (2005
c. Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác .
- Năng lượng là cơ sở quan trọng đầu tiên cho sự phát triển của bất kì một nền kinh tế nào, nó được xem
như một chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế.
- Góp phần đẩy mạnh tốc độ phát triển của các ngành kinh tế, phục vụ nghiệp CNH, HĐH đất nước.
- Nâng cao đời sống nhất là đối với đồng bào vùng xa, vùng sâu.
Câu 2: Tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
1. Cơ sở nguyên liệu.
=> Có nguồn nguyên liệu dồi dào phong phú tại chỗ.
+ Từ ngành trồng trọt.
+ Ngoài ra, nó còn thúc đẩy việc sx hàng hóa trong nông nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã
hội nông thôn.
- Về mặt xã hội: Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập.
Câu 3: Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
1. Khái niệm
cng ụn tp a lớ 21
T chc lónh th cụng nghip l s sp xp, phi hp gia cỏc quỏ trỡnh v c s sn xut cụng
nghip trờn mt lónh th nht nh s dng hp lớ cỏc ngun lc sn cú nhm t hiu qu cao
v mt kinh t, xó hi v mụi trng.
Câu 4. Hãy giải thích tại sao Tp. Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta?
Hớng dẫn trả lời:
Tp. Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta vì:
Đây là 2 thành phố lớn nhất nớc, có số dân đông nhất, tập trung phần lớn đội ngũ cán bộ
khoa học kĩ thuật của cả nớc. Vì vậy, đây cũng là thị trờng tiêu thụ lớn, đồng thời tập trung nhiều
lao động có tay nghề của cả nớc.
Có cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nớc, thông tin liên lạc), cơ sở vật chất kĩ thuật, dịch vụ
tốt nhất so với cả nớc, thu hút nhiều dự án đầu t trong nớc và nớc ngoài.
Gần các nguồn nguyên, nhiên liệu thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến.
Là hạt nhân của 2 vùng kinh tế trọng điểm, đợc sự đầu t của Nhà nớc, có chính sách u
tiên trong phát triển kinh tế
Cõu 5: Chng minh rng c cu ngnh cụng nghip ca nc ta tng i a dng? Trỡnh by
phng hng hon thin c cu ngnh cụng nghip?
1. C cu ngnh CN tng i a dng v tng i y cỏc ngnh
a. VN cú khỏ y cỏc ngnh CN thuc ba nhúm chớnh vi 29 ngnh cụng nghip:
- Nhúm cụng nghip khai thỏc(4 ngnh):
- Nhúm cụng nghip ch bin (23 ngnh)
- Nhúm sx, phõn phi in, khớ t, nc (2 ngnh):
b. Trong c cu ngnh cụng nghip ó hỡnh thnh mt s ngnh CN trng im
- Khỏi nim: CN trng im l ngnh CN cú th mnh lõu di, em li hiu qu cao v cỏc mt kinh t, xó
Đề cương ôn tập Địa lí 22
- Cơ cấu xuất khẩu: Chiếm tỉ trọng lớn vẫn là hàng CN nặng và khoáng sản, hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN,
hàng nông - lâm - thủy sản. Tỉ trọng của các mặt hàng qua chế biến đã tăng lên Một số mặt hàng xuất khẩu
chủ lực: dầu thô, than đá, lúa gạo, cà phê, cao su, điều, thủy sản các loại, quần áo may sẵn, giầy dép da,
- Cơ cấu hàng nhập khẩu: Tư liệu sx(máy móc thiết, nguyên nhiên vật liệu) có tỉ trọng tăng dần trong giá trị
nhập khẩu => để đáp ứng nhu cầu của quá trình CNH - HĐH đất nước
d. Thị trường
=> được mở rộng theo hướng đa phương hóa
- Các thị trường xuất khẩu lớn hiện nay là: Hoa Kì, Nhật Bản và Trung Quốc.
- Các thị trường nhập khẩu lớn là: khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu.
2. Tồn tại:
a. Cán cân xuất nhập khẩu còn mất cân đối khi VN vẫn còn nhập siêu lớn.
b. Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu còn chậm chuyển biến. Tỉ lệ hàng gia công còn lớn(90 - 95% hàng dệt may)
hoặc phải nhập nguyên liệu(60% đối với giày dép). Tỉ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp và
tăng chậm.
Câu 2: Thế nào là tài nguyên du lịch? Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối đa dạng?
1. Khái niệm: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân
văn, công trình lao động sáng tạo của con ngời có thể sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ
bản để hình thành điểm du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn của du lịch.
2. Tài nguyên du lịch nước ta tương đối đa dạng
2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
a. Địa hình:
- Hang động: có 200 hang động như Tam Cốc- Bích Động(Ninh Bình), động Tiên(Hòa Bình), Thiên
Cung(Quảng Ninh),
- Bãi biển: có 125 bãi biển lớn nhỏ như Trà Cổ(Quảng Ninh), Nha Trang, Vũng Tàu
- Vn ngh dõn gian: ca trự, hỏt sm, quan h, hỏt tung,
- m thc: nem rỏn, ph bũ, cm,
=> C s phỏt trin nhiu loi hỡnh du lch => Vit Nam v p tim n
- H thng dch v du lch c y mnh
Cõu 3: Hóy phõn tớch v gii thớch tỡnh hỡnh phỏt trin du lch ca nc ta trong nhng nm gn õy
1. Tỡnh hỡnh phỏt trin
1.1. S lng khỏch du lch tng nhanh chúng t 1,8 triu lt khỏch(1991) => 19,5 triu lt khỏch(2005).
1.2. Doanh thu t du lch tng nhanh chúng t 0,8 nghỡn t ng(1991) => 30,3 nghỡn t ng(2005)
1.3. Phõn b: nc ta chia ra thnh ba vựng du lch
a. Vựng du lch Bc B
b. Vựng du lch Bc Trung B
c. Vựng du lch Nam Trung B v Nam B
1.4. Cỏc trung tõm du lch ln: H Ni, TP. H Chớ Minh, Hu, Nng,
2. Nguyờn nhõn:
- Ti nguyờn du lch nc ta phong phỳ v a dng.
- Chớnh sỏch i mi
- Nn chớnh tr n nh
Cõu 4: Trỡnh by thc trng c s vt cht ngnh giao thụng vn ti ng b(ụ tụ) v ng st nc ta?
1. Mng li ng ụ tụ(ng b).
=> Mng li ng b ó c m rng v hin i húa. V c bn, mng li ng ụ tụ ó ph kớn
cỏc vựng do huy ng c vn v tp trung u t cú trng im.
a. Tng chiu di hn 180000 km.
b. Cỏc tuyn giao thụng chớnh:
- Tuyn giao thụng Bc Nam => L tuyn quan trng nht.
+ Quc l 1: T ca khu Hu ngh (Lng Sn) n Nm Cn (C Mau) di 2300km . L tuyn ng
xng sng ca h thng ng b nc ta
+ ng H Chớ Minh l trc ng b xuyờn Vit th 2 chy song song vi ng quc l 1 phớa Tõy,
di 1700 km l nhõn t quan trng, gúp phn thỳc y phỏt trin kinh t min Tõy ca T Quc.
Câu 3 Chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước? Nêu
những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng?
1. Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tài nguyên khoáng sản phong phú nhất nước ta
a. Biểu hiện :
=> Với các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì - kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi và sét làm xi măng,
gạch ngói, gạch chịu lửa, => Tạo lợi thế của vùng về các ngành CN khai thác, chế biến khoáng sản =>
tạo ra cơ cấu các ngành CN nặng
b. Thế mạnh đang được khai thác:
+ Than => khai thác, sàng tuyển => nhiệt điện, xuất khẩu với sản lượng khai thác vượt mức 30 triệu tấn/năm.
+ Các nhà máy nhiệt điện lớn của vùng : nhiệt điện Uông Bí và Uông Bí mở rộng với tổng ở Quảng Ninh,
Cao Ngạn ở Thái Nguyên, Na Dương ở Lạng Sơn.
+ Khoáng sản kim loại đen và kim loại màu => khai thác, làm giàu quặng => luyện kim => chế tạo
máy(khai thác khoảng 1000 tấn thiếc/năm)
+ Khoáng sản phi kim(apatit khai thác 600 nghìn tấn/năm) => CN hóa chất(sx phân lân)
+ Khoáng sản vật liệu xây dựng => CN sx vật liệu xây dựng(xi măng, gạch chịu lửa, thủy tinh).
2. Thuận lợi và khó khăn:
a. Thuận lợi:phát triển nền công nghiệp đa ngành
b. Khó khăn: khi khai thác đòi hỏi có vốn lớn và kĩ thuật cao.
Câu 4: Trình bày thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
1. Thế mạnh
a. Điều kiện tự nhiên:
- Nền địa hình cao(vùng núi cao nhất cả nước), khá đa dạng và có sự khác biệt giữa vùng Đông Bắc và TB
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nhất cả nước do ảnh hưởng của địa hình (hướng vòng
cung hút gió ở Đông Bắc, nhiệt độ giảm theo độ cao do ảnh hưởng của dãy Hoang Liên Sơn vùng Tây Bắc)
và hoạt động của gió mùa đông bắc với 3 tháng có nhiệt độ nhỏ hơn 18
0
C.
- Đất:
+ Phần lớn diện tích đất feralit phát triển trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác
2 Chuyển dịch trong nội bộ từng khu vực, từng ngành
=> Trọng tâm là phát triển và hiện đại hóa CN chế biến, các ngành CN khác và dịch vụ gắn với yêu cầu
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
a. Đối với khu vực I :
- Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản.
- Trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây
ăn quả.
b. Đối với khu vực II:
=> gắn chuyển dịch với việc hình thành các ngành CN trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về
tự nhiên và con người của vùng. Đó là các ngành: chế biến lương thực - thực phẩm, ngành dệt may và da
giày, ngành sx vật liệu xây dựng, ngành cơ khí - kĩ thuật điện - điện tử.
c. Đối với khu vực III:
- Đẩy mạnh hoạt động du lịch dựa trên tiềm năng của vùng.
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo
Câu 2: Phân tích thế mạnh và hạn chế chủ yếu về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với phát triển kinh
tế - xã hội ở ĐBSH?
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
1.1. Vị trí địa lý:
=> Vùng có vị trí địa lí thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội : hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình,
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc => việc giao lưu giữa ĐBSH với các vùng khác trong cả nước
và với các nước trong khu vực và trên thế giới trở nên dễ dàng.
1.2. Tài nguyên thiên nhiên: Vùng có những thế mạnh riêng, tiêu biểu cho vùng đồng bằng châu thổ.
a. Đất
- Là tài nguyên quan trọng hàng đầu.
+ Đất chủ yếu là đất phù sa tuy không được bồi đắp hàng năm trừ đất ngoài đê nhưng nhìn chung màu