đề cương ôn tập địa lí 10 cơ bản - hay - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2012 - 2013

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CẢ NĂM NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: ĐỊA LÝ 10( CƠ BẢN)
KIẾN THỨC HỌC KÌ I
Câu 1. Trình bày khái niệm thủy quyển? Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ
nước sông.?
1. Khái niệm
Là lớp nước trên bề mặt Trái đất, bao gồm nước trong các biển, các đại dương, nước trên
lục địa và hơi nước trong khí quyển
2. Tuần hòan của nước trên Trái đất
a/ Vòng tuần hoàn nhỏ
Nước chỉ tham gia 2 giai đọan: bốc hơi và nước rơi
b/ Vòng tuần hòan lớn
Tham gia 3 giai đọan: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy; hoặc 4 giai đọan: bốc hơi, nước
rơi và dòng chảy, ngấm -> dòng ngầm -> biển, biển lại bốc hơi
3. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
a/ Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm.
- Mùa mưa chế độ nước sông cao, lũ lớn. Mùa khô chế độ nước sông thấp, sông cạn kiệt.
( Sông Hồng, sông Mê kong ở Việt Nam.
- Vùng ôn đới lạnh hoặc các sông bắt nguồn từ núi cao, chế độ nước sông phụ thuộc vào
thời kì tuyết tan( mùa xuân và mùa hạ) EX: Sông Iênit xây( Liên Bang Nga).
- Vùng đất đá thấm nước, nước ngầm đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa chế độ
nước sông.
b/ Địa thế, thực vật và hồ đầm
- Địa hình: ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng. EX: ĐB sông Cửu Long
địa hình bằng phẳng nên luc lên chậm và xuống chậm.
- Thực vật: rừng ( tán lá, rể cây, thảm mục) giúp điều hòa chế độ nước sông hạn chế dòng
chảy, giảm lũ lụt, tăng cường nước ngầm.Ví dụ: Trồng rừng phòng hộ phòng chống lũ
lụt.
- Hồ đầm: điều hòa chế độ nước sông, dự trử nước vào mùa lũ, cung cấp nước vào mùa

2. Peru
3. Benghela
4. Tõy c
xớch o
t v tuyn 30-40
o
hoc t cc
xớch o
t v tuyn 30-40
o
hoc t cc
Câu 2: Sóng biển là gì? Sóng thần? Thủy triều là gì? Nguyên nhân sinh ra thủy triều?
* Sóng biển: Là hình thức giao động của nớc biển theo chiều thẳng đứng.
- Nguyên nhân: chủ yếu là do gió, gió càng mạnh sóng càng to.
* Sóng thần: là sóng lớn có chiều cao khoảng 20 - 40m, truyền theo chiều ngang với tốc
độ 400 - 800 km/h, nguyên nhân chủ yếu do động đất, núi lữa phun ngầm dới đáy đại
dơng, bão
* Thuỷ triều
- Là hiện tợng giao động thờng xuyên, có chu kì của các khối nớc trong các biển và đại
dơng
- Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời .
- Dao động thuỷ triều lớn nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng.
- Dao động thuỷ triều nhỏ nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí vuông góc.
Câu 3: Trình bày sự phân bố các dòng biển nóng, lạnh trong đại dơng?
- Dòng biển nóng: Phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về hớng tây, gặp lục địa chuyển
hớng về phía cực.
- Dòng biển lạnh: xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 - 40
0
thuộc khu vực gần bờ đông của
đại dơng rồi chảy về phía Xích đạo.

- Địa hình ảnh hởng tới khí hậu tạo ra các vành đai đất khác nhau.
- Thời gian: Thời gian hình thành đất gọi là tuổi đất. Tuổi đất là nhân tố biểu thị thời
gian tác động các yếu tố hình thành đất dài hay ngắn, mặt khác còn thể hiện cờng độ các
quá trình tác động đó.
- Con ngời: Hoạt động sản xuất của con ngời có thể làm đất xấu (đốt rừng làm rẫy ) đi
cũng có thể làm cho đất tốt hơn (thau chua, rửa mặn ).
Câu 5: Sinh quyển là gì? Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật?
* Sinh quyển :
- Là một quyển của Trái Đất trong đó có sinh vật sinh sống.
- Chiều dày :
+ Giới hạn trên : tiếp giáp với tầng ôdôn (22 km)
+ Giới hạn dới : tới đáy đại dơng, ở lục địa tới lớp vỏ phong hóa.
- Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, phần thấp của khí quyển, lớp
phủ thổ nhỡng và lớp vỏ phong hoá.
* Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
- Khí hậu: ảnh hởng trực tiếp thông qua nhiệt độ, nớc, độ ẩm và ánh sáng.
+ Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định, nơi có nhiệt độ thích
hợp sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi.
+ Nớc và độ ẩm không khí: Quyết định sự sống của sinh vật, những vùng khô khan
sinh vật khó có thể sinh sống đợc.
+ ánh sáng: quyết định quá trình quang hợp của cây xanh.
- Đất: Các đặc tính lí, hoá, độ ẩm của đất ảnh hởng tới sự phát triển và phân bố của sinh
vật.
- Địa hình:
+ Các vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.
+ Lợng nhiệt và độ ẩm ở các hớng sờn khác nhau nên độ cao bắt đầu và kết thúc của
các vành đai sinh vật khác nhau.
- Sinh vật:
+ Thức ăn là nhân tố quyết định tới sự phát triển và phân bố của động vật.
+ Thực vật là nơi c trú và là nguồn thức ăn của động vật

và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo đến cực).
* Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời.
* Biểu hiện của quy luật
- Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất.
Từ Bắc đến Nam cực có 7 vòng đai nhiệt:
+ Vòng đai nóng.
+ Hai vòng đai ôn hoà ở hai bán cầu.
+ Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của 2 bán cầu.
+ Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh 2 cực.
- Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất.
+ Có 7 đai áp
+ Có 6 đới gió hành tinh.
+ 2 gió Đông cực
+ 2 gió Tây ôn đới
+ 2 gió Mậu dịch.
- Các đới khí hậu trên Trái Đất.
Có 7 đới khí hậu chính: cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo.
- Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật
+ Có 10 nhóm đất.
+ Có 10 kiểu thảm thực vật.
Câu 9: Thế nào là quy luật phi địa đới? Nguyên nhân ? Biểu hiện của quy luật?
* Khái niệm
Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành
phần địa lí và cảnh quan.
BIấN SON: TRN VN PHC THPT NINH THNH LI
4
CNG ễN TP A L 10 NM HC 2012 - 2013
Nguyên nhân: Do nguồn năng lợng bên trong Trái Đất đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái
Đất thành lục địa, đại dơng, địa hình núi cao.
* Biểu hiện của quy luật

)
* Đặc điểm
- Phân bố dân c không đều trong không gian: sự phân dân c không đều giữa các nớc
- Biến động về phân bố dân c theo thời gian: Sự phân bố dân c có sự khác nhau qua các
thời kì
* Các nhân tố ảnh hởng đến phân bố dân c
- Các nhân tố tự nhiên: Khí hậu, nguồn nớc, địa hình và đất đai, khoáng sản.
- Các nhân tố kinh tế - xã hội: Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, tính chất của
nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển c
Câu 12: Quần c là gì? Có mấy loại quần c?
* Khái niệm: Quần c là hình thức thể hiện cụ thể việc phân bố dân c trên bề mặt trái đất.
* Đặc điểm:
- Quần c nông thôn:
+ Xuất hiện sớm, mang tính chất phân tán trong không gian, gắn với chức năng nông
nghiệp.
+ Do ảnh hởng của quá trình đô thị hoá ngày nay đang có nhiều thay đổi về chức
năng, cấu trúc và hớng phát triển; tỷ lệ dân phi nông nghiệp ngày càng tăng.
- Quần c thành thị:
+ Gắn với chức năng sản xuất phi nông nghiệp.
+ Quy mô dân số đông, mức độ tập trung dân số cao.
BIấN SON: TRN VN PHC THPT NINH THNH LI
5
CNG ễN TP A L 10 NM HC 2012 - 2013
Câu 13: Đô thị hoá là gì? Đặc điểm? ảnh hởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế
- xã hội và môi trờng
* Khái niệm: Là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về
số lợng và quy mô của các điểm dân c đô thị, sự tập trung dân c trong các thành phố ,
nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
* Đặc điểm
- Dân c đô thị có xu hớng tăng nhanh.

II. Cỏc nhõn t nh hung ti phỏt trin v phõn b nụng nghip :
1. Nhõn t t nhiờn : l tin c bn phỏt trin v phõn b nụng nghip.
a) t ai : l c s u tiờn, quan trng nht tin hnh trng trt, chn nuụi. Qu t,
tớnh cht v phỡ ca t cú nh hung n quy mụ, c cu, nng sut v s phõn b cõy trng,
vt nuụi. Phi s dng t hp lý, tit kim v nõng cao phỡ ca t.
b) Khớ hu v ngun nc : cú nh hung mnh m ti vic xỏc nh c cu cõy trng, thi
v, kh nng xen canh, tng v v hiu qu sn xut ca tng a phng.
c) Sinh vt : cõy con, ng c v ngun thc n t nhiờn l c s thun dng, to nờn
cỏc ging cõy trng v vt nuụi, l c s thc n cho gia sỳc v l iu kin phỏt trin chn nuụi.
2. Cỏc nhõn t KT XH : cú nh hung quan trng ti phỏt trin v phõn b nụng nghip.
a) Dõn c v ngun lao ng :
- nh hng ti hot ng nụng nghip hai mt : va l lc lng sn xut trc tip va l
ngun tiờu th nụng sn.
- Cỏc cõy trng, vt nuụi cn nhiu cụng chm súc, phõn b nhng ni ụng dõn, cn nhiu
lao ng.
- Truyn thng sn xut, tp quỏn n ung cú nh hng ti s phõn b cõy trng v vt nuụi.
b) Cỏc quan h s hu rung t : nh hng ln n con ng phỏt trin nụng nghip
v cỏc hỡnh thc t chc sn xut nụng nghip.
BIấN SON: TRN VN PHC THPT NINH THNH LI
6
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2012 - 2013
c) Tiến bộ khoa học kĩ thuật : thể hiện ở các biện pháp cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học
hóa, điện khí hóa, thực hiện cuộc cách mạng xanh và công nghệ sinh học. Nhờ đó, con người hạn
chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong sản xuất, nâng cao năng suất và sản
lượng.
d) Thị trường : có tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp và giá cả. Có tác dụng điều
tiết đối với sự hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
Ngoài ra, đường lối chính sách của nhà nước cũng có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp.
ĐỊA LÝ TRỒNG TRỌT
I. Vai trò của ngành trồng trọt :

b) Lúa mì :
- Là cây lương thực của miền ôn đới, cận nhiệt và cả ở vùng núi nhiệt đới.
- Cây lúa mì ưa khí hậu ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón. Nhiệt độ thấp vào
đầu thời kì tăng trưởng.
- Lúa mì được trồng nhiều ở Trung Quốc, Liên Bang Nga, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Pháp, Canađa,
Ôxtrâylia.
c) Ngô :
- Là cây lương thực của miền nhiệt đới, nhưng nay còn được trồng phổ biến ở miền cận
nhiệt. ngô dùng làm thức ăn cho gia súc, trồng nhiều ở Hoa Kỳ, Trung Quốc, Braxin, Mêhicô …

Sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người trên thế giới tăng đều qua các năm
nhưng có sự khác nhau giữa các châu lục. Ở châu Phi và nhiều nước châu Á vẫn còn thiếu lương
thực.
III. Cây công nghiệp :
1. Vai trò và đặc điểm :
- Các cây công nghiệp cho sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nhất
là sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm.
- Phát triển cây công nghiệp còn khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất,
phá thế độc canh và góp phần bảo vệ môi trường.
- Giá trị cây công nghiệp tăng nhiều nhờ công nghiệp chế biến. Vì vậy, ở các vùng trồng
cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến.
- Ở nhiều nước đang phát triển miền nhiệt đới và cận nhiệt, sản phẩm cây công nghiệp là
mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
- Đa phần các cây công nghiệp là cây ưa nhiệt, ưa ẩm, đòi hỏi đất thích hợp, cần nhiều lao
động có kĩ thuật và kinh nghiệm. Do đó cây công nghiệp được trồng ở những nơi có điều kiện thuận
lợi nhất, tạo nên các vùng trồng cây công nghiệp tập trung.
BIÊN SOẠN: TRẦN VĂN PHÚC – THPT NINH THẠNH LỢI
7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2012 - 2013
2. Các cây công nghiệp chủ yếu :

+ Thích hợp nhất với đất bazan.
+ Trồng nhiều ở miền nhiệt đới ẩm như Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi.

III. Ngành trồng rừng :
1. Vai trò:
- Rừng có vai trò quan trọng đối với môi trường và cuộc sông của con người. Rừng có tác dụng
điều hòa dòng chảy, là lá phổi xanh của trái đất, bảo vệ đất, chống xói mòn. Rừng là nơi bảo vệ
nguồn gen quý giá. Cung cấp nguồn lâm, đặc sản cho sản xuất và đời sống (gỗ giấy, dược liệu…).
2. Tình hình trồng rừng:
- Trên thế giới, rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng. Vì vậy, trồng rừng không chỉ để tái tạo
nguồn tài nguyên rừng mà còn góp phần bảo vệ môi trường.
- Diện tích trồng rừng trên thế giới ngày càng tăng.
- Những nước có diện tích rừng trồng lớn nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kỳ…
ĐỊA LÝ CHĂN NUÔI
I. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi :
1. Vai trò :
- Các vật nuôi vốn là các động vật hoang được con người thuần dưỡng, chọn giống, lai tạo,
làm cho chúng thích nghi với cuộc sống gần người.
- Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại, cung cấp thực phẩm có dinh dưỡng cao từ
nguồn gốc động vật, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp
thực phẩm, dược phẩm và cho xuất khẩu.
- Cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt. Trồng trọt kết hợp với chăn nuôi tạo
ra nền nông nghiệp bền vững.
2. Đặc điểm :
BIÊN SOẠN: TRẦN VĂN PHÚC – THPT NINH THẠNH LỢI
8
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2012 - 2013
- Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc vào cơ sở thức ăn, đây là đặc điểm
quan trọng nhất. Ngoài nguồn thức ăn là đồng cỏ tự nhiên thì phần lớn thức ăn cho chăn nuôi được
lấy từ ngành trồng trọt.

- Là loài dễ tính, có thể ăn cỏ khô cằn, ưa khí hậu khô, không chịu được khí hậu ẩm ướt nên
được nuôi nhiều ở những vùng hoang mạc và bán hoang mạc, đặc biệt ở vùng cận nhiệt.
c) Dê :
- Lấy thịt và sữa.
- Đối với các nước vùng khô hạn, điều kiện tự nhiên quá khắc nghiệt và nghèo như Nam Á,
châu Phi, dê là nguồn đạm động vật quan trọng.
- Dê được coi là “con bò sữa của người nghèo” (giải thích).
d) Gia cầm :
- Lấy thịt, trứng và là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Trong các loại gia cầm thì gà là vật nuôi quan trọng nhất.

III. Ngành nuôi trồng thủy sản :
1. Vai trò :
- Cung cấp nguồn đạm thực phẩm bổ dưỡng cho con người.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và tạo nguồn hàng xuất khẩu.
2. Tình hình nuôi trồng thủy sản :
Tuy nguồn thủy sản khai thác chiếm
4
/
5
lượng cung cấp cho toàn thế giới, nhưng nuôi trồng
thủy sản ngày càng phát triển và có vị trí đáng kể.
Các loài thủy sản không chỉ được nuôi trồng trong sông, hồ nước ngọt mà còn phổ biến ở
vùng nước lợ, nước mặn.
Nhiều loài thủy sản được nuôi trồng có giá trị kinh tế cao và xuất khẩu như tôm, cua, cá,
đồi mồi, trai ngọc, sò huyết, rong, tảo biển.
Các nước có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển là Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Hoa Kỳ,
Ca-na-đa, Hàn Quốc, Đông Nam Á.
BÀI TẬP THỰC HÀNH :
BIÊN SOẠN: TRẦN VĂN PHÚC – THPT NINH THẠNH LỢI

Ấn Độ
222.8 1049.5
Pháp 69.1 59.5
In-đô-nê-xi-a
57.9 217.0
Việt Nam
36.7 79.7
Toàn thế giới
2032.0 6215.0

a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực và dân số của các nước trên.
b) Tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới và một số nước nói trên (kg/người).
Nhận xét.
KIẾN THỨC HỌC KÌ II
ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP.
1. Vai trò :
- Công nghiệp là ngành sản xuất ra khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội, có vai trò chủ
đạo trong nền kinh tế quốc dân.
- Công nghiệp cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kĩ thuật
cho tất cả các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, dịch
vụ, xây dựng ).
- Công nghiệp cung cấp các sản phẩm tiêu dùng có giá trị góp phần phát triển kinh tế và nâng
cao trình độ văn minh cho toàn xã hội.
- Công nghiệp thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở các vùng
khác nhau, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát triển
giữa các vùng lãnh thổ.
- Công nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở
rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới và tăng thu nhập.

II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP .
1. Vị trí địa lí :
- Hoạt động sản xuất công nghiệp thường lựa chọn vị trí thuận lợi để xây dựng các nhà máy,
các khu công nghiệp.
2. Tự nhiên :
- Khoáng sản : trữ lượng, chất lượng và sự phân bố các loại khoáng sản sẽ chi phối quy mô, cơ
cấu và tổ chức của xí nghiệp công nghiệp.
- Nguồn nước : là điều kiện quan trọng cho sự phân bố các xí nghiệp của các ngành công
nghiệp như luyện kim, hóa chất, dệt, nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm.
- Đặc điểm khí hậu : là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
3. Kinh tế - xã hội : ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố công nghiệp, trong đó
đường lối chính sách có vai trò quan trọng hàng đầu.
- Dân cư và nguồn lao động : là lực lượng sản xuất chủ yếu, đồng thời là nguồn tiêu thụ sản
phẩm công nghiệp.
Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành cần nhiều lao
động như dệt - may, giày - da, thực phẩm
Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề cho phép phát triển và phân bố
các ngành công nghiệp hiện đại như kĩ thuật điện, điện tử, tin học, cơ khí chính xác
- Tiến bộ KHKT : làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành
công nghiệp. Quyết định quy trình công nghệ, mức độ ô nhiễm và sử dụng nguồn năng lượng mới.
- Thị trường : tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí của xí nghiệp, hướng chuyên môn
hóa sản xuất. Phát triển công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và hội nhập vào thị trường
thế giới.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật : tác động đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
- Đường lối chính sách : đường lối công nghiệp hóa quyết định cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh
thổ.
ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I. CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG.
- Công nghiệp năng lượng là một trong những ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc

- Là thước đo trình độ kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.
- Cơ cấu gồm 4 phân ngành:
1. Máy tính (dẫn chứng).
2. Thiết bị điện tử (dẫn chứng).
3. Thiết bị viễn thông (dẫn chứng).
4. Điện tử tiêu dùng (dẫn chứng).
V. CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT.
- Là ngành sản xuất mũi nhọn trong hệ thống các ngành công nghiệp trên thế giới.
- Sản xuất ra nhiều sản phẩm mới, chúng vừa bổ sung cho các nguồn nguyên liệu tự nhiên, vừa
có giá trị sử dụng cao trong đời sống.
- Có khả năng tận dụng phế liệu của các ngành kinh tế khác. Nhờ đó, việc sử dụng tài nguyên
thiên nhiên được hợp lý và tiết kiệm.
- Cơ cấu gồm 3 phân ngành:
1. Hóa chất cơ bản (dẫn chứng).
2. Hóa tổng hợp hữu cơ (dẫn chứng).
3. Hóa dầu (dẫn chứng).
VI. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG – CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM.
- Gồm nhiều ngành khác nhau, sản phẩm đa dạng.
- Vốn đầu tư ít hơn so với các ngành công nghiệp nặng, thời gian xây dựng cơ sở sản xuất tương
đối ngắn, quy trình sản xuất tương đối đơn giản, hoàn vốn nhanh, có khả năng xuất khẩu.
- Sự phát triển chịu ảnh hưởng nhiều của nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường.
1. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Phục vụ cho nhu cầu của nhân dân và cho xuất khẩu.
2. Công nghiệp thực phẩm: Đáp ứng nhu cầu hằng ngày về ăn uống, tạo điều kiện tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Hơn nữa, còn làm tăng giá trị sản phẩm, tạo
khả năng xuất khẩu, tích lũy vốn và cải thiện đời sống.
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK
Câu 1. Tại sao tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP là một trong những
tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế.?
Công nghiệp là ngành sản xuất có tác dụng to lớn trong nhiều mặt:
- Cung cấp các mặt hàng tiêu dung cho đời sống.

- Tài nguyên thiên nhiên( khí hậu, nguồn nước, rừng, biển, khoáng sản, năng
lượng ) với chất lượng và trử lượng là yếu tố xác định địa điểm, cơ cấu và quy mô
cơ sở công nghiệp.
VD: vùng than Quảng Ninh các mỏ dầu khí ngoài khơi Vũng Tầu là cơ sở cần thiết để
xây dựng các trung tâm công nghiệp năng lượng( năng lượng và hóa chất) ở Việt
Nam.
- ĐK kinh tế - xã hội( dân cư và nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, công nghệ kĩ thuật,
thị trường đường lối, chính sách ) là nhân tố quyết định đến sự ra đời và phát triển
các ngành công nghiệp nhẹ( dệt may, giày dép, chế biến lương thực thực
phẩm )hoặc ngành công nghiệp kĩ thuật cao( tin học, kĩ thuật điện, điện tử )
VD: Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm công nghiệp có ưu thế về ĐK kinh
tế xã hội.
Câu 4. Theo em, trong ĐK hiện nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng đối với sự
phân bố công nghiệp.
Trong đk và xu thế hội nhập theo hướng tòan cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế
giới, nhân tố hàng đầu là vị trí địa lí:
- Nhờ vị trí là đầu mối giao thông thuận lợi trên đất liền sẽ tạo đk hội tụ mọi điều
kiện tự nhiên kinh tế xã hội của mọi miền trong nước tập trung.
- với vị trí là một cảng tốt, cho phép nhập khẩu các nguyên nhiên liệu, vật tư máy
móc cần thiết cho mọi ngành kinh tế, đồng thời xuất khẩu hàng hóa ra các nước
khác, các khu vực trên thế giới.thực tế đã thấy, 97% các khu công nghiệp ở nước
ta được hình thành nơi có vị trí thuận lợi.( HN, Hải Phòng, TPHCM )
- Trên thế giới các trung tâm công nghiệp lớn điều nằm ven biển: Đông Bắc Hoa
Kì; Ven biển tây Âu; ven biển Đông nam Nhật Bản; vùng đông nam Á…)
Câu. 5. Trình bày vai trò và cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng?
- Vai trò: là ngành công nghiệp quan trọng và cơ bản của quốc gia, phải đi trước
một bước để hổ trợ cho các ngành công nghiệp khác.
- Cơ cấu: CN khai thác than; CN khai thác dầu; CN điện.
Câu 6. Trình bày vai trò ngành công nghiệp luyện kim?
- Luyện kim đen: sản phẩm là gang thép, vật liệu của ngành CN cơ khí, sản xuất

kiếm( than đá, dầu mỏ, cát, sét, đá vôi ) nhưng tạo ra các vật liệu mới, có tính
năng ưu việt: cao su, nhựa, vải tổng hợp )thay thế các vật liệu tự nhiên.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao vì sử dụng được nhiều phế liệu.
- Có ý nghĩa môi trường, sử dụng tài nguyên một cách hợp lí, tiết kiệm hạn chế ô
nhiễm môi trường.
Câu 10. Tại sao ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có VN phổ biến hình
thức khu công nghiệp, khu chế xuất?
Vì:
- tạo thuận lợi cho việc tập trung quản lí các hoạt động công nghiệp ở một khu nhất
định.
- Nơi đây nhờ có cơ sở hạ tầng hòan chỉnh, có chính sách ưu đãi đã thu hút các nhà
đầu tư nước ngoài và kĩ thuật từ bên ngoài.
- nhờ CN phát triển, lao động trong nước có thêm việc làm, học tập được công nghệ
kĩ thuật, kinh nghiệm quản lí để phát triển kinh tế và cải thiện đời sống.
Câu 11. Thế nào là ngành dịch vụ? nêu sự phân loại và ý nghĩa ngành DV đối với sản
xuất và đời sống?
- DV gồm các ngành không trực tiếp tạo ra sản phâmr, vật chất, phụ vụ cho các nhu
cầu trong sản xuất và phụ vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân.
- Chia làm 3 nhóm: DV kinh doanh; DV tiêu dung; DV công.
- Ý nghĩa:
+ thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
+ sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
BIÊN SOẠN: TRẦN VĂN PHÚC – THPT NINH THẠNH LỢI
14
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2012 - 2013
+ khai thác tốt tài nguyen TN, di sản văn hóa lịch sử, các thành tựu của khoa học kĩ
thuật.
Câu 12. tại sao nói: để phát triển kinh tế văn hóa miền núi, GTVT cần phải đi trước
một bước?
- GTVT miền núi phát triển sẽ thúc đẩy sự giao lưu, giữa các điậ phương miền núi,

1940 2000
Củi, gỗ
14.0 5.0
Than đá
57.0 20.0
Dầu khí
3.0 14.0
Năng lượng nguyên tử, thủy điện
26.0 54.0
Năng lượng mới
- 7.0
Tổng cộng
100 100

a) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới thời kì 1940 –
2000.
Bài tập 2 : Dựa vào bảng số liệu sau :
Tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 – 2003
Năm
1950 1960 1970 1980 1990 2003
Than (triệu tấn)
1820 2603 2936 3770 3387 5300
Dầu mỏ (triệu tấn)
523 1052 2336 3066 3331 3904
Điện (tỉ kWh)
967 2304 4960 8247 11832 14851
a) Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ các đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công
nghiệp nói trên.
BIÊN SOẠN: TRẦN VĂN PHÚC – THPT NINH THẠNH LỢI
15

Toàn thế giới 100 100 100 100 100 100
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu dân cư theo thành thị và nông thôn thời kì
1900-2005.
b. Nhận xét về tỉ lệ thay đổi tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn thế giới thời kì 1900
– 2005.
Bài tập 5. dựa vào bảng số liệu dưới đây về tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn ở nước ta
qua các năm: 1991,1999, và 2003.
ĐV: Nghìn người.
Năm Tổng số dân Thành thị Nông thôn
1991 67574 13619 53955
1999 76327 17918 58409
2003 80902 20900 60002
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân thành thị và nông thôn trong thời gian trên.
Bài tập 6.
Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu lao động của Hoa Kì, Nhật Bản và Trung Quốc 1997
Nước Tổng số lao
động(triệu
ngừời)
Nông
nghiệp(%)
Công
nghiệp(%)
Dich vụ(%)
Hoa Kì
Nhật Bản
Trung Quốc
209
68
718


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status