Trường THPT Lý Tự Trọng- Hồi Châu Bắc- Hồi Nhơn- Bình Định- Trần Khoa Tồn
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II-
MÔN VẬT LÍ 10-
CHƯƠNG IV:CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN.
1. Nêu đònh nghóa và viết biểu thức động lượng.Khi nào
động lượng của một vật biến thiên?
2. Hệ cô lập là gì? Phát biểu đònh luật bảo toàn động
lượng. Ứùng dụng của ĐLBT ĐL trong cuộc sống?
3. Viết biểu thức tính công cơ học? Đơn vò của công?
Nêu ý nghóa của công âm?
4. Viết biểu thức tính công suất? Đơn vò của công suất?
Nêu ý nghóa vật lí của công suất?
5. Nêu đònh nghóa và công thức của động năng, thế
năng trọng trường đàn hồi.
6. Viết công thức tính cơ năng của vật: a- chuyển động
trong trọng trường; b- chòu tác dụng của lực đàn hồi.
7. Phát biểu đònh luật bảo toàn cơ năng. Nêu một ví dụ
về sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng trong
trường hợp vật chòu tác dụng của lực đàn hồi.
8. Chứng minh rằng:
+Trong dao động của con lắc đơn có tồn tại các công
thức sau:
2 (1 cos )v gl
α
= −
,
2 (cos cos )v gl
β α
= −
+Trong chuyển động trượt của vật trên mặt phẳng
nghiêng có tồn tại các công thức sau:
Hãy lập bảng phân loại và so sánh các đặc tính của các
chất rắn kết tinh và chất rắn vô đònh hình .
21. Biến dạng đàn hồi của vật rắn là gì Viết công thức
xác đònh ứng suất và nói rõ đơn vò đo của nó .
22. Nội dung và biểu thức của đònh luật Húc về biến dạng cơ của
vật rắn . Từ đó suy ra công thức của lực đàn hồi trong vật rắn.
23. Phát biểu và viết công thức về sự nở dài của vật rắn
24. Viết công thức xác đònh quy luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài
và thể tích vật rắn .
25. Tại sao khuôn đúc thường có thể tích lớn hơn vật cần đúc
26. Mô tả hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng . Nói rõ phương
chiều của lực căng bề mặt.
27. Viết công thức xác đònh độ lớn của lực căng bề mặt của chất
lỏng. Hệ số căng bề mặt phụ thuộc những yếu tố nào của chất
lỏng ?
28. Mô tả các hiện tượng dính ướt và không dính ướt , hiện tượng
mao dẫn .Nêu một số ứng dụng.
29. Tại sao giọt nước lan rộng trên thuỷ tinh còn trên lá sen thì nó
có hình cầu hơi dẹt. ?
30. Tại sao nước mưa không lọt qua các lỗ nhỏ trên tấùm vải bạt
31. Sự nóng chảy là gì? Ngược với sự nóng chảy là gì ? Các
đặc diểm của sự nóng chảy? Ứng dụng của sự nóng chảy?
32- Nhiệt nóng chảy là gì ?Viết công thức tính nhiệt nóng
chảy của vật rắn ? Tên và ý nghóa các đại lượng ?
33- Sự bay hơi là gì ? Ngược lại là gì ? Sự bay hơi có những
ứng dụng gì ?
34- Phân biệt hơi bão hoà và hơi khô.So sánh áp suất hơi
bão hoà và áp suất hơi khô của một chất lỏng ở cùng nhiệt
độ.
35. Sự sôi là gì ? Nêu các đặc điểm của sự sôi. Phân biệt sự
bình của lực hãm.
Bài 5: Một người kéo một hòm gỗ khối lượng 80 kg trượt
trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp góc 30
0
so với
Trường THPT Lý Tự Trọng- Hồi Châu Bắc- Hồi Nhơn- Bình Định- Trần Khoa Tồn
phương nằm ngang. Lực tác dụng lên dây bằng 150 N.
Tính công của lực đó khi hòm trượt đi được 20 m.
Bài 6: Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho
chuyển động đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian
1phút 40 giây. Lấy g= 10 m/s
2
. Tính công suất trung bình
của lực kéo.
Bài 7: Một ô tô có khối lượng 1500 kg chuyển động với
vận tốc 72 km/h. Tính động năng của ô tô đó.
Bài 8: Một vật có khối lượng 2,5 kg đang nằm yên trên
một mặt phẳng ngang không ma sát.Dưới tác dụng của
một lực nằm ngang 5 N, vật chuyển động và đi được 16
m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy.
Bài 9: Một toa xe có khối lượng 4 tấn đang chuyển động
trên đường ray nằm ngang với vận tốc không đổi v = 54
km/h. Lúc t = 0, người ta tác dụng lên toa xe một lực
hãm theo phương ngang, ô tô chuyển động được thêm
10m thì dừng lại.Tính độ lớn trung bình của lực hãm và
xác đònh khoảng thời gian từ lúc hãm đến lúc xe dừng.
Bài 10: Một vật có khối lượng m = 4kg rơi tự do từ độ cao 6m.
Khi qua điểm cách mặt đất 2m, vật có động năng bằng bao
nhiêu ?
Bài 11: Khi vận tốc của vật tăng gấp 3 lần thì động năng và
s
2
. Tính công của lực cản không khí.
Bài 16: Một vật bắt đầu rơi tự do từ độ cao 20 m. Tính vận
tốc của vật lúc chạm đất. Lấy g =10m/ s
2
.
Bài 17: Một xi lanh chứa 150 cm
3
khí ở áp suất 2.10
5
Pa. Pít
tông nén khí trong xi lanh xuống còn 100 cm
3
. Coi nhiệt độ
của khí trong xi lanh là không đổi. Tính áp suất của khí trong
xi lanh.
Bài 18: Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm
không khí ở áp suất 10
5
Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125
cm
3
không khí. Tính áp suất của không khí trong quả
bóng sau 45 lần bơm. Coi nhiệt độ của khí trong quả bóng là
không đổi cả trước và sau khi bơm.
Bài 19: Một bình kín chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30
0
C và
áp suất 10
C và áp suất 1,01.10
5
Pa)
b- Tính khối lượng riêng của không khí ở 54,6
0
C và áp suất
2.10
5
Pa, biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện
chuẩn là 1,29kg/m
3
.
Bài 23: Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một
xi lanh.Tính độ biến thiên nội năng của khí biết khí truyền
ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.
Bài 24: Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt
lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pít tông đi
lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
Bài 25: Khi truyền nhiệt lượng 6.10
6
J cho chất khí đựng
trong một xi lanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pít tông dòch
chuyển làm thể tích của khí tăng thêm 0,5 m
3
. Hỏi nội năng
của khí biến đổi một lượng bằng bao nhiêu? Biết áp suất
của khí là 8. 10
6
N/m
2
0
C?
Bài 31: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở
0
0
C để nó chuyển thành nước ở 20
0
C. Nhiệt nóng chảy riêng
của nước đá là 3,4.10
5
J/kg và nhiệt dung riêng của nước là
4180 J/(kg.K) .
Bài 32: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối
lượng 100g ở nhiệt độ 20
0
C, để nó hoá lỏng ở nhiệt độ
658
0
C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt
nóng chảy riêng là 3,9.10
5
J/kg.
Bài 33: Khối lượng riêng của sắt ở 800
0
C bằng bao nhiêu?
Biết khối lượng riêng của nó ở 0
0
C là 7,800.10
3
kg/m