lich su quang tri - Pdf 17

LậCH Sặ GIAẽO DUC QUANG TRậ
PHần mở đầu
MảNH ĐấT CON NGƯờI
Và Sự NGHIệP GIáO DụC - ĐàO TạO QUảNG TRị
(1945 - 2000)

ở vị trí bản lề của đất nớc, lng tựa vào dãy Trờng Sơn hùng vĩ, mặt hớng
ra biển Đông bao la, với diện tích 4.795km
2
, với dân số 608.950 ngời và với 7
huyện, 2 thị xã, 136 xã phờng - Quảng Trị là một tỉnh đất không rộng, ngời
không đông nhng là địa bàn có ý nghĩa chiến lợc và đã từng có một lịch sử rất
đặc thù.
Phải đến năm Minh Mạng thứ 13 (năm 1832) thì Quảng Trị với t cách là
một đơn vị hành chính cấp tỉnh mới chính thức hình thành nhng lịch sử của
vùng đất đã có từ xa xa. Những bằng chứng xác thực về khảo cổ học cho thấy
hàng vạn năm trớc những tộc ngời thuộc ngữ hệ Môn - Khơ me sống trên triền
đông - tây Trờng Sơn và những tộc ngời thuộc ngữ hệ Mã Lai - Đa đảo sống ở
các vùng đồng bằng ven biển là những chủ nhân đầu tiên đã sớm cùng cộng c
ở đây. Chính họ là những ngời đi tiên phong trong công cuộc khai sơn phá
thạch xây dựng vùng đất này.
Trong lịch sử, Quảng Trị đã từng chịu nhiều biến động, xáo trộn và
cắt chia. Nguyên là một phần trong bộ Việt Thờng của nớc Văn Lang -
Âu Lạc đến thời kỳ Hán thuộc là một phần của quận Nhật Nam (từ năm
179 trớc Công nguyên). Tiếp đó là một phần của Vơng quốc Chămpa
(gồm châu Ô và một phần châu Ma Linh). Đến 1069 với võ công của nhà
Lý, từ Bắc cầu Đông Hà đợc trả về Đại Việt nhng phải đến tháng 6/1306,
sau cuộc tình nhuốm màu sắc chính trị của Huyền Trân công chúa với vua
Chăm là Chế Mân thì cả tỉnh Quảng Trị mới hoàn tất việc trở về đất mẹ
Việt Nam. Nhng thế kỷ XV, Quảng Trị trở thành chiến trờng ác liệt với
quân xâm lợc nhà Minh. Rồi các thế kỷ tiếp nối lại là vùng tranh chấp ác

Cơ sở sâu xa làm nên sức mạnh ý chí trong những ngặt nghèo của hoàn
cảnh, đó chính là khát vọng sống, khát vọng vơn tới một ngày mai tơi sáng hơn
nh một câu ca dao mà chính ngời Quảng Trị là tác giả:
Đừng than phận khó ai ơi
Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây
Vì vậy, không phải ngẫu nhiên mà trong cổ sử vẫn gọi Quảng Trị là:
"Trấn biên", "trọng trấn", "phên dậu", "cửa ngõ" phía nam tổ quốc. Càng
không phải vô tình khi ba lần trong ba thời điểm cam go lịch sử đã chọn
Quảng Trị làm "thủ phủ":
- 2 -
- Lần 1: (1558-1626) Nguyễn Hoàng chọn làm nơi định đô dinh chúa để khởi
động sự nghiệp nhà Nguyễn .
- Lần 2: Năm 1885, vua Hàm Nghi xây thành Tân Sở (Cam Lộ) để dựng cờ
cần vơng cứu nớc, chống ngoại xâm.
- Lần 3: Năm 1973, thị trấn Cam Lộ vinh dự đợc chọn đặt trụ sở của chính phủ
Cộng hoà miền Nam Việt Nam để thay mặt toàn miền Nam tiếp nhận quốc th
của các đại sứ.
Đặc biệt, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ vĩ đại, khi Quảng Trị trở
thành "tuyến đầu của Tổ quốc", hàng vạn ngời con u tú của đất Việt đã về đây
tụ nghĩa, cùng quân và dân Quảng Trị làm nên những chiến công lẫy lừng.
Nhiều tên đất, tên làng, tên núi, tên sông của Quảng Trị đã không chỉ còn là
một địa danh thông thờng mà đã thành những biểu trng về một thời oanh liệt
của dân tộc. Vinh dự thay khi đã có 57 cá nhân, 130 đơn vị, 100% huyện -

(1) Lịch sử Đảng bộ Quảng Trị - NXB Chính trị quốc gia .Trang 19
thị xã và toàn tỉnh Quảng Trị đã đợc Nhà nớc phong tặng danh hiệu cao quý
nhất: Danh hiệu anh hùng. (Trong đó có 2 trờng học và 1 thầy giáo là Anh
hùng lao động).
Đặc điểm của vùng đất và con ngời nói trên đã chi phối sâu sắc quá trình
hình thành và phát triển nền giáo dục Quảng Trị. Nếu nh thực tế của chiến

Trị cũng nh những năm kế tiếp khi đã chuyển vào Chính Dinh (Huế) chúa
Nguyễn đã: thực thi "những chính sách kinh tế, xã hội tích cực hơn so với
đàng ngoài, các chúa Nguyễn đã góp phần không nhỏ vào việc ổn định đời
sống xã hội, tạo ra các điều kiện cần thiết để cho văn hoá Quảng Trị khẳng
định cơ sở nền tảng của mình và vơn dậy trong những vận hội mới" (
1
). Riêng
về phát triển giáo dục, thì đúng nh nhận định của nhà nghiên cứu Nguyễn Thế
Long: "Thời chúa Nguyễn mới vào phải tiếp tục lo mở mang bờ cõi, tổ chức
cho dân khai phá đất đai, tổ chức chính quyền cai trị, tuyển mộ binh lính, tích
trữ lơng thực, đào hầm đắp luỹ để chuẩn bị đối phó với chúa Trịnh, vì vậy vấn
đề giáo dục đợc ở hàng thứ yếu Mãi đến 1674, chúa Nguyễn Phúc Tấn mới
mở khoa thi Chính đồ và Hoa Văn ".(
2
) Tuy nhiên trong 68 năm đóng ở
Quảng Trị, với những chính sách tích cực của mình, Nguyễn Hoàng đã góp
phần đáng kể cho sự phát triển giáo dục. Theo t liệu của giáo s Nguyễn Quang
Ngọc (
3
) thì từ 1660 đã có các kỳ thi tuyển chọn nhân tài mà nội dung đã chú
- 4 -
trọng đến các kiến thức thực tế của ngời dự tuyển. Nguyễn Hoàng thực hiện
chọn ngời vào bộ máy cai trị bằng cả hai cơ chế: (
1
)Lịch sử ngành Văn hoá - Thông tin Quảng Trị - NXB 2001 . Trang 10.
(2)Nho học Việt Nam - NXB Giáo dục -1995
(3)Tiến trình lịch sử Việt Nam - Nguyễn Quang Ngọc (NXB Giáo dục-năm

1
)

Đại Nam thực lục chính biên - NXB Sử học, năm 1962, Trang 205
"Quý Tỵ _ Minh Mạng (1833) thăng giáo thụ là Hồ Sỹ Trinh lên đốc học
Quảng Trị".(
1
)
Cơ quan đốc học Quảng Trị đóng ở xã Thạch Hãn, phía tây bắc tỉnh lỵ.
Đến thời Thành Thái (1907) chuyển về phía nam tỉnh lỵ. Lúc này, tỉnh có hai
phủ (Triệu Phong- Cam Lộ) có quan Giáo thụ, có ba huyện thuộc phủ Triệu
Phong (Vĩnh Linh -Do Linh -Hải Lăng) có quan huấn đạo. Ngoài các trờng đã
có tại tỉnh và hai phủ, các trờng mới ở các huyện đợc hình thành. Học xá của
huyện Do Linh ra đời vào thời Thành Thái thứ 2 (1890) và học xá tại Cam Lộ
ra đời vào năm Thành Thái thứ 17 (1905). Nh vậy so với các thời trớc, các tr-
ờng học đã đợc phát triển khá hơn nhất là vào thời Minh Mạng, Tự Đức. Đây
là các trờng quốc lập và đợc tổ chức, quản lý khá chặt chẽ. Tại làng xã không
có trờng công lập mà chỉ có trờng dân lập hoặc học tại t gia: "Trong dân gian
thì xa nay việc học tập vẫn hoàn toàn tự dân lo liệu lấy. Thầy học thì có từ
thầy khoá, thầy đồ, thầy t dạy trẻ con cho đến bậc đại khoa" (
2
). Đây cũng là
thời kỳ phát triển việc xây dựng các hơng ớc, khoán ớc với các quy định rất cụ
thể phục vụ cho việc phát triển sự học.
Về hình thức tổ chức học tại các làng xã, ở Quảng Trị không có gì khác
so với nhiều địa phơng khác mà nhà nghiên cứu nho học Nguyễn Thế Long đã
khái quát: "Lớp học thờng đặt ở nhà thầy đồ hoặc một nhà giàu đứng ra mời
thầy về dạy con mình và trẻ em gần đó. Thầy giáo ngồi trên phản hoặc chõng,
học sinh trải chiếu ra sàn để học hoặc nằm phủ phục để viết. Có bốn mức về
trình độ: Mông học; ấu học, Trung tập và sau đó lên học bậc Đại tập ở tỉnh,

tế. Tuy nhiên, đúng nh nhận định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: "Âm mu đồng
hoá thông qua giáo dục của chúng đã thất bại về cơ bản". Số đông học sinh
Quảng Trị đợc học qua nhà trờng thời Pháp đã không thành tay sai đắc lực của
thực dân, trái lại vẫn giữ đợc lòng yêu nớc, thơng dân. Đặc biệt có

(
1
) 50 Năm phát triển sự nghiệp Giáo dục-Đào tạo (Bộ GD & ĐT, trang 13)
một bộ phận u tú, gặp ánh sáng cách mạng, đợc Đảng dìu dắt, giáo dục, bản
thân lại giàu lòng yêu nớc, giàu ý chí tự học, tự rèn đã tham gia cách mạng và
đã trởng thành cùng cách mạng trở thành những nhà chính trị, quân sự, kinh tế,
ngoại giao, văn hoá, khoa học tên tuổi đóng góp xứng đáng cho nớc nhà. Tiêu
biểu nh Cố Tổng Bí th Lê Duẩn, các đồng chí Trần Hữu Dực, Trần Quỳnh,
Đoàn Khuê, Đặng Thí, Trần Hoàn, Nguyễn Hữu Khiếu, Lê Chởng và nhiều
đồng chí khác.
Nhìn một cách xuyên suốt cả một quá trình lịch sử cho đến năm 1945,
trên đất Quảng Trị đã từng có hai dòng giáo dục: giáo dục dân gian và giáo dục
chính quy. Dòng giáo dục dân gian là dòng giáo dục mà các thế hệ ngời Quảng
Trị đã truyền lại cho nhau những tri thức, những kinh nghiệm trong lao động,
đánh giặc và tổ chức cuộc sống. Dòng giáo dục chính quy quy do Nhà nớc
- 7 -
phong kiến và thực dân Pháp tổ chức, tuy có những tăng tiến nhất định theo
thời gian nhng về cơ bản từ hệ thống tổ chức đến quy mô trờng lớp, số lợng
ngời học, cơ sở vật chất kỹ thuật đều phát triển chậm, nhỏ bé và không có gì
đặc sắc nổi trội so với các địa phơng khác. Điều quan trọng và có ý nghĩa nhất
là ý thức, thái độ và kết quả trong sự học của con ngời Quảng Trị trong hoàn
cảnh thực tế khó khăn đó. Rõ ràng là con ngời Quảng Trị phải vừa học một
phần trong trờng học vừa phải học nhiều ở trờng đời, học một phần với thầy
còn lại phải tự học, tự hoàn thiện bản thân. Khó khăn càng nhiều thì sự khổ
học càng lớn, sự khuyến khích, hỗ trợ từ gia đình dòng họ, cộng đồng càng

các vị đại khoa Quảng Trị không chỉ đạt đến danh giá khoa bảng mà còn là
tấm gơng đáng kính, đáng phục vì chí tiến thủ, đức kiên nhẫn và nghị lực phi
thờng. Lòng hiếu học, tinh thần khổ học đó là kết tinh

(*) Trích từ "Ô Châu Cận Lục" - Dơng Văn An
một cách cô đúc và sinh động khát vọng vơn lên và đức tính cần mẫn chịu th-
ơng chịu khó của ngời dân Quảng Trị vậy.
Hai là: Truyền thống khuyến học. Cùng với việc thờng xuyên học hỏi,
truyền cho nhau những hiểu biết, kinh nghiệm trong cuộc sống hàng ngày, ng-
ời dân Quảng Trị cũng sớm thấy tầm quan trọng và ý nghĩa của việc học có hệ
thống, quy cũ ở trờng, lớp chính quy. Việc số đông phải thất học càng làm cho
khao khát học hành, tôn vinh sự học trong nhân dân Quảng Trị có một màu sắc
riêng. Điều này đã đợc phản ánh rất rõ qua nội dung các hơng ớc, khoán ớc đ-
ợc xây dựng sớm ở Quảng Trị. Ngay từ tháng 6 năm Giáp Ngọ (1774) hơng ớc
làng Phú Kinh (Hải Hoà, Hải Lăng) đã ghi rõ: "Ai ai cũng phải học, học chữ,
học nghề, học lễ nghĩa". Nh vậy là cách đây gần 300 năm, ngời dân Phú Kinh
đã có ý thức rằng không phải một số ngời mà "ai ai" cũng phải học và không
chỉ học để có kiến thức mà học để còn làm việc có hiệu quả hơn và làm ngời
tốt hơn. Ngày 25-6-1856, bản khoán ớc của làng Cu Hoan (Hải Thiện, Hải
Lăng) quy định cụ thể việc tạo điều kiện cho sự học: "Trích 9 mẫu hạ điền, 5
sào thu điền cấp cho việc học giao cho lý dịch 3 mẫu, giá 48 quan để lo tế
xuân thu nhị kỳ, còn 6 mẫu với giá 100 quan chuẩn cấp cho việc mời thầy dạy,
5 sào còn lại chuẩn cấp cho phu trờng". Nhiều làng khác ngoài nội dung trên
đã quy ớc rất cụ thể về các điều khoản để khuyến khích ngơì dạy, ngời học.
Chẳng hạn: "Học trò nghèo chăm học đợc làng trợ cấp, đi thi đợc cấp tiền,
gạo làm lệ phí nhằm giúp con em chú tâm vào đèn sách và ứng thi thành đạt".
Hay: "Những ai khai khoa tiến sĩ văn-võ, bản xã làm một lễ tạ tam sinh (lợn,
trâu, dê) lại đợc mừng tiền 10 quan, ngoài ra gia thởng một mẫu ruộng canh
- 9 -
(1) Xem Tạp chí Cửa Việt (số 15/92

tổng quát của lịch sử lúc này. Nền giáo dục mới chủ yếu phải xây dựng vì về
cơ bản chúng ta không thể kế thừa hệ thống giáo dục thực dân Pháp tổ chức tr-
ớc đây. Trong chín năm kháng chiến, một phần vùng đồng bằng và đô thị lại bị
địch chiếm, việc bắn phá, càn quét lại diễn ra thờng xuyên. Dù vậy, ngày từ
- 10 -
(1): Xem T p chí Cửa Việt (số 15/1992)ạ
những ngày đầu, cả hai hệ thống học là Bình dân học vụ và hệ thống các trờng
tiểu học đã đợc chú trọng phát triển. Một phong trào quần chúng rộng lớn, sôi
nổi "diệt giặc dốt" đã đợc dấy lên trên toàn tỉnh. Vợt qua muôn ngàn khó khăn
vì thiếu thầy, thiếu sách, thiếu mọi phơng tiện, 17 trờng tiểu học của nền giáo
dục mới đã bớc vào năm học đầu tiên. Phát triển theo bớc phát triển của công
cuộc kháng chiến, lại đợc tiếp sức bởi các đoàn cán bộ, giáo viên chi viện Liên
khu 4, sau những năm 50, các trờng và lớp bổ túc văn hoá đợc mở rộng, một số
trờng và lớp "nhô" cấp 2 tại trờng tiểu học đợc phát triển. Ngoài ra, một số
thanh niên đợc tỉnh chọn gửi hoặc tự túc ra vùng tự do Nghệ Tĩnh theo học cấp
2, cấp 3. Tất cả những nỗ lực to lớn này đã góp phần đáng kể trong việc nâng
cao tinh thần ái quốc, bồi dỡng cán bộ cho công cuộc kháng chiến. Trong công
trình "Việt Nam chống nạn thất học" của Bộ giáo dục xuất bản đã đánh giá cao
những nỗ lực phát triển của giáo dục Quảng Trị trong thơì gian này vì những
cố gắng đó.
- Giai đoạn 2 (1954-1975): Phát triển giáo dục trong thời kỳ kháng chiến
chống Mỹ.
Sau hiệp nghị Giơ-ne-vơ 1954, nớc ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Lỡi dao chia cắt đó cắt đúng vào mảnh đất Quảng Trị. Huyện Vĩnh Linh thuộc
miền Bắc XHCN, phần còn lại thuộc chính quyền Mỹ, Nguỵ. Quảng Trị "nh
hình ảnh của nớc Việt Nam thu nhỏ, hai khu vực với hai chế độ khác nhau,
trong cùng một lúc phải đồng thời tiến hành hai chiến lợc cách mạng: cách
mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc". (
1
)

Bắc, kêu gọi chống cộng sản nhng những thầy giáo và học sinh yêu nớc vẫn h-
ớng về cách mạng và không ít ngời đã đi theo cách mạng, theo bộ đội giải
phóng. ở chiến khu và một số vùng đợc giải phóng, các trờng bổ túc văn hoá đ-
ợc tổ chức, phong trào xoá mù chữ đợc phát động, một số xã đã có trờng tiểu
học, cá biệt vài xã có trờng PTCS. Từ 1958, bắt đầu có các đoàn giáo viên từ
miền Bắc chi viện cho giáo dục vùng giải phóng và thật cao cả khi có hàng
chục ngời thầy giáo - chiến sĩ đã anh dũng hy sinh cho sự phát triển giáo dục
tại vùng đất ác liệt này. Ngày 1/5/1972, tỉnh Quảng Trị đợc giải phóng, hơn 3/4
đất đai và dân số thuộc quyển quản lý của chính quyền cách mạng. Ty giáo
dục Quảng Trị ra đời. Phát huy sức mạnh nội lực, phối hợp với sự chi viện to
lớn của hơn 1.500 cán bộ giáo viên của 15 tỉnh miền Bắc, tất cả các ngành học
đều đợc xây dựng và nhanh chóng phát triển. Trờng PTTH duy nhất của vùng
giải phóng miền Nam, trờng PTTH Đông Hà khai giảng năm học đầu tiên vào
10/1973. Mặc dù không gian nằm trong tầm pháo của đối phơng nhng từ 1972
đến đầu 1976, ngành học Mầm non các cấp học phổ thông, hệ thống học Bổ
túc cho ngời lớn và trờng S phạm đều đã đợc xây dựng và tổ chức hoạt động
- 12 -
khá nền nếp. Ngoài những nỗ lực tối đa tại chỗ, sự chỉ đạo của Bộ, kinh
nghiệm của giáo dục miền Bắc và sự giúp đỡ chí tình của các tỉnh hậu phơng
có vai trò to lớn cho sự phát triển giáo dục của vùng đất Quảng Trị.
- Giai đoạn 3 (1976-1989): Phát triển giáo dục trong tỉnh Bình Trị Thiên
thống nhất.
Năm 1975, cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi - Tổ quốc
thống nhất, cả nớc bớc vào một thời kỳ mới của nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Tháng 7-1976, thực hiện chủ trơng hợp tỉnh, bốn Ty giáo dục:
Quảng Bình, Vĩnh Linh, Quảng Trị, Thừa Thiên đợc hợp nhất thành Ty giáo
dục Bình Trị Thiên. Từ cơ sở đang có ba loại hệ thống giáo dục: hệ thống giáo
dục 10 năm (Quảng Bình, Vĩnh Linh), hệ giáo dục 12 năm của vùng giải
phóng (Quảng Trị) và hệ 12 năm của chính quyền cũ. Việc hợp nhất hệ thống
giáo dục đã đợc thực hiện một cách tốt đẹp trong một chơng trình thống nhất

của tỉnh, Chính phủ đã đồng ý cho lấy lại 8 huyện, thị xã nh truớc đầy và sau
đó lập thêm huyện thứ chín là huyện Đakrông. Quảng Trị bắt đấu sự đổi mới
và phát triển từ một điểm xuất phát hết sức thấp. Ngành giáo dục đã có những
bớc phát triển của thời kỳ trớc đó nhng đó là cơ sở giáo dục của bốn huyện
riêng lẻ thuộc vùng xa của Bình Trị Thiên, giờ đây phải tổ chức lại trong cơ
cấu của một tỉnh độc lập. Khó khăn lớn nhất là cơ sở vật chất kỹ thuật vừa
thiếu vừa lạc hậu và hầu hết ở dạng tạm bợ trong khi nguồn thu của tỉnh rất ít
ỏi (cả năm 1990 cha vợt quá 25 tỉ/năm). Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh xem
việc phát triển giáo dục vừa là một hớng rất cơ bản vừa là một yêu cầu cấp
bách và đợc u tiên đầu t theo hớng vừa tận lực phát triển "nền" vừa sớm tạo ra
cái "mũi nhọn", vừa chú trọng toàn diện các yếu tố vừa tập trung đúng mức
cho các giải pháp "đột phá". Vì vậy, tất cả các ngành học đều đợc phát triển,
giáo dục tại tất cả các địa bàn đều đợc quan tâm. Trong đó việc phát huy sức
mạnh tổng hợp, sử dụng sức mạnh toàn tỉnh phối hợp và chi viện tối đa để xoá
mù chữ và phổ cập tiểu học đợc tập trung thực hiện. Giáo viên ở vùng sâu vùng
xa đã có những đóng góp rất đáng trân trọng. Cô giáo Trần Thị Nở đã dũng
cảm bắt rắn độc cứu trẻ em ở Khe Sanh là một tấm gơng xúc động cả nớc và đ-
ợc công nhận là chiến sĩ thi đua toàn quốc. Đặc biệt, thầy giáo Hà Công Văn,
hơn 20 năm bám bản, tận tuỵ và đầy sáng tạo trong công tác nhất là sáng kiến
độc đáo "Nội trú dân nuôi" đã trở thành anh hùng lao động. Các huyện, xã
đồng bằng tổ chức kết nghĩa, tự cử thầy giáo cùng sách, tài liệu trực tiếp giúp
các xã vùng núi khó khăn. Vì vậy, năm 1998, Quảng Trị đã là tỉnh thứ 18 của
cả nớc (thứ 3 của miền Nam) đợc công nhận hoàn thành xoá mù chữ - phổ cập
tiểu học và đến nay, 2/3 huyện, thị xã, phờng đạt chuẩn phổ cập PTCS. Nhằm
phát huy tối đa sức mạnh nội lực, phong trào xã hội hoá giáo dục thành công
nhất là hình thức Đại hội giáo dục xã - huyện đợc bắt đầu từ năm 1990-1991.
- 14 -
Đồng chí Bí th tỉnh uỷ Nguyễn Đức Hoan đã trực tiếp chỉ đạo đại hội điểm xã
Triệu Đông để từ đó "nhân" rộng ra toàn tỉnh. Giáo dục Quảng Trị tạo đợc một
cách làm mới: cộng đồng đợc biết, đợc bàn và tham gia giải quyết một số vấn

- 15 -
t¨ng nhanh, c¸c ®iĨn h×nh vµ "mòi nhän" cã søc thut phơc, chÊt lỵng chung
ngµy cµng tiÕn bé.
Cho ®Õn h«m nay, gi¸o dơc Qu¶ng TrÞ cßn ph¶i phÊn ®Êu qut liƯt ®Ĩ
gi¶i qut nh÷ng tån t¹i vµ non u cđa m×nh §ã lµ mét c¬ cÊu ph¶i hỵp lý
h¬n khi ngµnh mÇm non vµ d¹y nghỊ ®ang cã khã kh¨n. ®ã lµ yªu cÇu b×nh
®¼ng vỊ gi¸o dơc khi c¸c vïng s©u vïng xa ®ang cã kho¶ng c¸ch xa so víi
vïng thn lỵi. §ã còng lµ nh÷ng ®iỊu kiƯn thiÕt u vỊ tr×nh ®é ®éi ngò, vỊ c¬
së vËt chÊt kü tht NhÊt lµ ®Ĩ cã chÊt lỵng cao vỊ ngn nh©n lùc cho sù
nghiƯp c«ng nghiƯp ho¸ vµ hiƯn ®¹i ho¸. Nhng h¬n bÊt kú lÜnh vùc nµo, gi¸o
dơc lµ c¶ mét qu¸ tr×nh. Nh÷ng g× ®· ®¹t ®ỵc lµ mét thµnh c«ng to lín, mét sù
ph¸t triĨn vỵt bËc. Khi nỊn kinh tÕ Qu¶ng TrÞ vÉn cßn trong diƯn tØnh khã kh¨n
cđa c¶ níc nhng vỊ gi¸o dơc ®µo t¹o ®ỵc Bé xÕp trong "tèp 10" lµ mét x¸c
nhËn vỊ sù phÊn ®Êu to lín cđa §¶ng bé, nh©n d©n vµ toµn ngµnh gi¸o dơc cho
sù nghiƯp nµy.
 

PHÁƯN THỈÏ NHÁÚT
HÇNH THNH V PHẠT TRIÃØN GIẠO DỦC
TRONG THÅÌI K KHẠNG CHIÃÚN CHÄÚNG PHẠP
(
1945 - 1954
)

CHỈÅNG I
:
HÇNH THNH GIẠO DỦC CẠCH MẢNG
Cạch mảng thạng Tạm thnh cäng khai sinh ra nỉåïc Viãût Nam dán ch
cäüng ha, måí ra k ngun måïi, k ngun âäüc láûp, tỉû do, hảnh phục. Chênh
ph nỉåïc Viãût Nam dán ch cäüng ha âỉïng âáưu l Häư Ch Tëch â këp thåìi

2
) Họử Chuớ tởch baỡn vóử Giaùo duỷc. NXB Giaùo duỷc
Xỏy dổỷng nóửn giaùo duỷc caùch maỷng:
Vỗ dỏn, do dỏn vaỡ õổồỹc xỏy dổỷng trón
nguyón từc khoa hoỹc, dỏn tọỹc, õaỷi chuùng õổồỹc tọứ chổùc khừp toaỡn quọỳc
"
Trong
khi chồỡ õồỹi lỏỷp õổồỹc nóửn Tióứu hoỹc cổồợng bổùc, vióỷc hoỹc chổợ Quọỳc ngổợ tổỡ nay
bừt buọỹc vaỡ khọng mỏỳt tióửn cho tỏỳt caớ moỹi ngổồỡi. Haỷn trong 1 nm tỏỳt caớ moỹi
ngổồỡi Vióỷt Nam tổỡ 8 tuọứi trồớ lón phaới bióỳt õoỹc, bióỳt vióỳt chổợ Quọỳc ngổợ
".
Nhổợng chuớ trổồng taùo baỷo, quyóỳt lióỷt, õuùng õừn vaỡ saùng taỷo trong nhổợng ngaỡy
õỏửu cuớa Chờnh phuớ õaợ nhanh choùng õổồỹc thổỷc hióỷn rọỹng khừp trong caớ nổồùc.
Quaớng Trở, giaỡnh õổồỹc chờnh quyóửn tổỡ ngaỡy 23 thaùng 8 nm 1945. Uy
ban nhỏn dỏn caùch maỷng lỏm thồỡi tốnh ra õồỡi do ọng Trỏửn Hổợu Dổỷc laỡm Chuớ
tởch, ọng ỷng Thờ vaỡ ọng Ngọ Hổợu Khióỳt laỡm Phoù Chuớ tởch õaợ kởp thồỡi cổớ
ọng Vổồng Kióm Toaỡn, Nguyóựn Ló Thióỷu (Họỹi vión họỹi truyóửn baù quọỳc ngổợ)
phuỷ traùch cọng taùc giaùo duỷc, phuỷ traùch "
Chióỳn dởch chọỳng naỷn muỡ chổ
ợ" vaỡ
trióứn khai 3 Sừc lóỷnh cuớa Chờnh phuớ.
óứ thổỷc thi Sừc lóỷnh cuớa Chờnh phuớ, Uy ban nhỏn dỏn caùch maỷng lỏm
thồỡi tốnh quyóỳt õởnh giổợ nguyón tọứ chổùc thanh tra tióứu hoỹc vuỷ do ọng Tọn Thỏỳt
Dổồng Thanh laỡm Trổồớng ty Thanh tra tióứu hoỹc vuỷ. Mọỹt thổỷc tóỳ laỡ khi ta cổồùp
chờnh quyóửn, trón 95% nhỏn dỏn muỡ chổợ. Dỏn tọỹc Pa Kọ, Vỏn Kióửu, sọỳ ngổồỡi
bióỳt chổợ õóỳm trón õỏửu ngoùn tay. Caùn bọỹ khaùng chióỳn phaới huy õọỹng tỗm nguọửn
ồớ caùc thọn xaợ, laỡng baớn, tỏỷp hồỹp hóỳt moỹi ngổồỡi bióỳt chổợ dóứ daỷy cho ngổồỡi chổa
bióỳt chổợ.
Phong traỡo hoỹc chổợ Quọỳc ngổợ õổồỹc nhỏn dỏn hổồớng ổùng sọi nọứi, chổợ
õổồỹc vióỳt khừp nồi ồớ õỗnh laỡng, ngoợ chồỹ, bóỳn sọng, chổợ vióỳt trón vaùch nhaỡ,

Thạng 9 nàm 1945 nhán dëp khai ging nàm hc âáưu tiãn ca nỉåïc Viãût
Nam dán ch cäüng ha, Häư Ch Tëch â gỉíi thỉ cho hc sinh c nỉåïc. Trong
thỉ Ngỉåìi â chè r sỉû khạc biãût giỉỵa nãưn giạo dủc måïi v giạo dủc nä lãû ca
thỉûc dán Phạp. "
Ngy nay cạc chạu âỉåüc cại may màõn hån cha anh l âỉåüc
hỉåíng mäüt nãưn giạo dủc ca mäüt nỉåïc âäüc láûp, mäüt nãưn giạo dủc s âo tảo
cạc chạu nãn nhỉỵng ngỉåìi cäng dán cọ êch cho nỉåïc Viãût Nam, mäüt nãưn giạo
dủc lm phạt triãøn hon ton nhỉỵng nàng lỉûc sàơn cọ ca cạc chạu
" (
3
)
Thỉ ca Ch tëch Nỉåïc âãún våïi thãú hãû tr bàòng nhỉỵng låìi khun án cáưn
thiãút tha, tin tỉåíng. Âäưng thåìi giao phọ trng trạch låïn lao cho thãú hãû tr âäúi
våïi tỉång lai âáút nỉåïc: "
Non säng Viãût Nam cọ tråí nãn v vang hay khäng ,
dán täüc Viãût Nam cọ âỉåüc v vang sạnh vai cạc cỉåìng qúc nàm cháu hay
khäng, chênh l nhåì mäüt pháưn låïn åí cäng hc táûp ca cạc chạu
" (
1
)
Thỉ ca Häư Ch Tëch â lm thỉïc tènh hng triãûu trại tim u nỉåïc ca
thãú hãû tr v giạo giåïi, thỉïc tènh hng triãûu trại tim u nỉåïc ca nhán dán ta,
mi mi âi vo lëch sỉí dán täüc, khàóng âënh niãưm tin cạc thãú hãû cha anh âäúi våïi
ni giäúng con chạu Lảc Häưng.
- 18 -

(
1
) Danh hiãûu Häư Chê Minh tàûng cho nhỉỵng ngỉåìi lm cäng tạc BDHV
(

ca Phạp. Ty Giạo dủc cỉí 2 cạn bäü ra Liãn khu IV chẹp chỉång trçnh, giạo
viãn dỉûa vo chỉång trçnh m biãn soản v dảy. Trỉåìng tiãøu hc åí Qung Trë
lục ny khäng cọ nhiãưu, qui mä nh v khäng hon chènh. Säú lỉåüng hc sinh
tiãøu hc chỉa âãún 1000 em (kãø c cạc låïp hỉång hc åí cạc thän bn) .
Tải häüi nghë cạn bäü ton tènh thạng 3 nàm 1946 hp åí trủ såí tỉû vãû thë x
Qung Trë, âäưng chê Tráưn Täúng y viãn Thỉåìng vủ xỉï y Trung Bäü â vãư dỉû
v âạnh giạ nhỉ sau:
"
Nhỉỵng cüc váûn âäüng thỉûc hiãûn 3 nhiãûm vủ trng tám l diãût giàûc âọi,
diãût giàûc däút, diãût giàûc ngoải xám
" bỉåïc âáưu â âem lải cho Qung Trë mäüt sàõc
thại måïi täút âẻp. Qua cạc cüc váûn âäüng låïn âọ, Âng bäü Qung Trë â huy
âäüng âỉåüc lỉûc lỉåüng ton dán tham gia xáy dỉûng, cng cäú chênh quưn, tảo
nãn nãưn mọng ca chãú âäü måïi, phạt huy mảnh m vai tr lm ch ca nhán
dán, täø chỉïc âỉåüc phong tro qưn chụng räüng ri våïi khê thãú cạch mảng säi
näøi chỉa tỉìng cọ" (
2
)
Nàm hc âáưu tiãn cọ sỉû kiãûn lëch sỉí trng âải l Täøng tuøn cỉí ca
Chênh ph lám thåìi nỉåïc Viãût Nam dán ch cäüng ha. Qung Trë lục âọ cọ 28
vản dán våïi gáưn 15 vản cỉí tri â hàng hại âi báưu cỉí. Màût tráûn Viãût Minh â
giåïi thiãûu cạc äng Lã Thãú Hiãúu, Âàûng Thê, Tráưn Mảnh Qu.

(1) Tåì bạo ca Âng bäü huûn Hi Làng
- 19 -
(2) Lởch sổớ aớng bọỹ Quaớng Trở, tỏỷp I NXB Chờnh trở quọỳc gia 1996 - trang 242
Nhổợng õaỷi bióứu õỏửu tión cuớa Quọỳc họỹi khoùa I ồớ Quaớng Trở coù sọỳ phióỳu cao.
Sổỷ kióỷn quan troỹng naỡy nhổ luọửng gioù mồùi thọứi vaỡo khọng khờ hoỹc tỏỷp
sọi nọứi cuớa giaùo vión vaỡ hoỹc sinh trong tốnh.
Ty Bỗnh dỏn hoỹc vuỷ vaỡ Ty Tióứu hoỹc vuỷ Quaớng Trở õaợ tióỳn haỡnh mọỹt õồỹt

dỏn hoỹc vuỷ ồớ Trióỷu Phong; ọng Phan Quang Dióu (Phan Quang) trổồớng ban
bỗnh dỏn hoỹc vuỷ ồớ huyóỷn Haới Lng; ọng Hoaỡng ổùc Thaỷc laỡm trổồớng ban bỗnh
dỏn hoỹc vuỷ ồớ Cam Lọỹ; ọng Nguyóựn Thióỷu laỡm trổồớng ban ban bỗnh dỏn hoỹc vuỷ
ồớ Vộnh Linh Luùc bỏỳy giồỡ ồớ mọựi xaợ, mọựi thọn õóửu coù trổồớng ban ban bỗnh dỏn
hoỹc vuỷ.
- 20 -
Cọng vióỷc õỏửu tión cuớa caùc ban bỗnh dỏn hoỹc vuỷ laỡ tọứ chổùc tuyón truyóửn.
Thồỡi kyỡ õỏửu caùch maỷng khọng coù sổỷ taùch baỷch nhióỷm vuỷ trong tuyón truyóửn.
Ngổồỡi ta coù thóứ tuyón truyóửn õổồỡng lọỳi Vióỷt Minh, chờnh saùch cuớa Chờnh phuớ
ngay trón lồùp bỗnh dỏn hoỹc vuỷ. Nọỹi dung tuyón truyóửn tỏỷp trung vaỡo chọỳng
giỷc õoùi, giỷc dọỳt, giỷc ngoaỷi xỏm. Cọng taùc tuyón truyóửn cho bỗnh dỏn hoỹc vuỷ
õổồỹc õỏứy maỷnh thaỡnh cao traỡo, õi õỏu, laỡm gỗ cuợng xoay quanh vióỷc hoỹc bỗnh
dỏn hoỹc vuỷ. Chuỏứn mổỷc bióỳt chổợ õổồỹc õóử cao:
Lỏỳy chọửng bióỳt chổợ laỡ tión
Lỏỳy chọỳng muỡ chổợ laỡ duyón nồỹ nỏửn.
Thaùng 2/1946 Bọỹ Giaùo duỷc quọỳc gia mồớ Họỹi nghở caùn bọỹ giaùo duỷc toaỡn
quọỳc ồớ trổồỡng Ba Cọng Thuỷy Khó (Haỡ Nọỹi) õoaỡn caùn bọỹ Giaùo duỷc Quaớng Trở
do ọng Tọn Thỏỳt Dổồng Thanh, ọng Nguyóựn Linh (õaỷi dióỷn cho cồ sồớ) vaỡ ọng
Tọn Thỏỳt Vn ra dổỷ. Taỷi họỹi nghở naỡy Bọỹ Gờaùo duỷc õaùnh giaù cao thaỡnh quaớ õaỷt
õổồỹc cuớa phong traỡo bỗnh dỏn hoỹc vuỷ, phong traỡo giaùo duỷc cuớa Quaớng Trở.
oaỡn trồớ vóử tọứ chổùc họỹi nghở ồớ truỷ sồớ tổỷ vóỷ thở xaợ Quaớng Trở vồùi hồn 50
ngổồỡi tióu bióứu cho phong traỡo. Khọng coù phỏửn thổồớng chố coù lồỡi khen
nhổng caùc caùn bọỹ vaỡ giaùo vión vọ cuỡng phỏỳn khồới vaỡ do õoù phong traỡo
õổồỹc nuọi dổồợng, phaùt trióứn. Sọỳ lióỷu lổu trổợ luùc õoù laỡ 753 lồùp bỗnh dỏn
hoỹc vuỷ, 327 giaùo vión vaỡ 13.595 hoỹc vión. Con sọỳ naỡy cuợng coù nghộa laỡ
gỏửn hóỳt sọỳ ngổồỡi trong tuọứi cổớ tri ồớ Quaớng Trở õaợ bióỳt chổợ. Phong traỡo
bỗnh dỏn hoỹc vuỷ ồớ Quaớng Trở phaùt trióứn cho tồùi khi mỷt trỏỷn vồợ. Trong
thaỡnh cọng to lồùn õoù coù sổỷ õoùng goùp quan troỹng cuớa "
caùn bọỹ bỗnh dỏn hoỹc
vu

dỏn chuớ cọỹng hoỡa. Ngaỡy 19 thaùng 12 nm 1946, Chuớ Tởch Họử Chờ Minh ra lồỡi
- 21 -
kóu goỹi toaỡn dỏn: "
Thaỡ hy sinh tỏỳt caớ chổù khọng chởu mỏỳt nổồùc, nhỏỳt
õởnh khọng chởu laỡm nọ ló
ỷ" (
1
).
"
Bỏỳt kyỡ õaỡn ọng, õaỡn baỡ, bỏỳt kyỡ ngổồỡi giaỡ, ngổồỡi treớ, khọng chia tọn giaùo,
õaớng phaùi, dỏn tọỹc. Hóự laỡ ngổồỡi Vióỷt Nam thỗ phaới õổùng lón õaùnh thổỷc dỏn
Phaùp õóứ cổùu Tọứ quọỳc. Ai coù suùng duỡng suùng. Ai coù gổồm duỡng gổồm, khọng
coù gổồm thỗ duỡng cuọỳc, thuọứng, gỏỷy gọỹc. Ai cuợng phaới ra sổùc chọỳng thổỷc dỏn
Phaùp cổùu nổồùc" . Ngổồỡi khúng õởnh: "Duỡ phaới gian lao khaùng chióỳn, nhổng vồùi
mọỹt loỡng kión quyóỳt hy sinh, thừng lồỹi nhỏỳt õởnh vóử dỏn tọỹc ta
" (
2
).
ọửng chờ Nguyóựn Chờ Thanh uớy vión trung ổồng aớng, Bờ thổ xổù uớy
Trung Bọỹ. ọửng chờ Hoaỡng Quọỳc Vióỷt Bờ thổ lión khu Bọỳn õaợ trổỷc tióỳp chố õaỷo
caùc họỹi nghở caùn bọỹ tốnh Quaớng Trở, vaỷch ra saùch lổồỹc cuỷ thóứ thổỷc hióỷn lồỡi kóu
goỹi cuớa Chuớ tởch Họử Chờ Minh, thổỷc hióỷn trổồỡng kyỡ khaùng chióỳn thừng lồỹi. Uy
ban Khaùng chióỳn tốnh Quaớng Trở gọửm caùc õọửng chờ ỷng Thờ, Nguyóựn Xuỏn
Luyóỷn, Nguyóựn Hổợu Khióỳu Huỡng Vióỷt, Trỏửn Sỏm, Trổồng Quang Phión (phuỷ
traùch giaùo duỷc) õaợ vaỷch õởnh caùc chuớ trổồng ngn chỷn quỏn Phaùp õaùnh tổỡ Laỡo
qua õổồỡng 9 nhũm giaới vỏy cho Thổỡa Thión - Huóỳ (luùc naỡy Uy ban Khaùng
chióỳn haỡnh chờnh Trung Bọỹ cuớa ta õang õoùng ồớ Huóỳ) .

(1) Họử Chờ Minh toaỡn tỏỷp NXB chờnh trở quọỳc gia Haỡ Nọỹi 1995 . Trang 486
(

sọỳng mồùi. Phong traỡo bỗnh dỏn hoỹc vuỷ vỏựn õổồỹc duy trỗ, kóứ caớ caùc lồùp saùt naùch
õởch (
1
). Tốnh uớy cuợng lổu yù vióỷc thaỡnh lỏỷp Ty Tióứu hoỹc vuỷ Quaớng Trở. ng
Trổồng Quang Phión õaợ coù cọng lồùn trong vióỷc tỗm kióỳm giaùo vión coù Bũng
Thaỡnh chung (
2
) õóứ õaớm õổồng traùch nhióỷm xỏy dổỷng Ty Tióứu hoỹc vuỷ. Trung
tuỏửn thaùng 11/1947 hai chióỳn sộ tổỷ vóỷ õổa õổồỡng thỏửy Trỏửn Duy Mỏn mọỹt giaùo
chổùc õang daỷy ồớ laỡng ióỳu Ngao, ọng Haỡ lón chióỳn khu Ba Loỡng nhỏỷn chổùc
Trổồớng ty Tióứu hoỹc vuỷ Quaớng Trở theo quyóỳt õởnh cuớa Uy ban khaùng chióỳn
haỡnh chờnh Quaớng Trở. Bóỳn õoỡ aù nọứi (Ba Loỡng) luùc õoù coù 4 ngọi nhaỡ tranh
vaùch nổùa do Uy ban kkaùng chióỳn thuó dỏn õởa phổồng dổỷng lón cho caùc Ty
Tióứu hoỹc vuỷ, Ty Cổùu tóỳ xaợ họỹi, Ty Lỏm nghióỷp vaỡ Ty Thuù y laỡm vióỷc. Vn
phoỡng Ty ngaỡy õỏửu tión coù 4 ngổồỡi, ngoaỡi thỏửy Mỏn coù thỏửy Nguyóựn Hổợu
Nguyón õổồỹc phỏn cọng laỡm Chaùnh vn phoỡng, thỏửy Trỏửn Khaớ giổợ chổùc
Trổồớng phoỡng chuyón mọn vaỡ thỏửy Nguyóựn Hổợu Baỡnh giổợ chổùc Trổồớng phoỡng
nhỏn sổỷ kóỳ toùan. Lổồng Trổồớng Ty õổồỹc ghi roợ 40,5 kg gaỷo/thaùng; lổồng Phoù
trổồớng Ty õổồỹc 39,5 kg gaỷo/thaùng; lổồng giaùo vión coù Bũng Thaỡnh Chung laỡ
38,5kg gaỷo/thaùng, coù bũng Tióứu hoỹc 36 kg gỹaỷo/thaùng, khọng coù bũng õổồỹc 35
kg gaỷo/thaùng. Mọựi thaùng õổồỹc nhỏỷn 13,5kg, sọỳ gaỷo coỡn laỷi ghi vaỡo sọứ lổồng
chồỡ khi coù õióửu kióỷn thanh toaùn. Mọựi giaùo vión õổồỹc cỏỳp 2 xóỳp giỏỳy (1 õóứ soaỷn
baỡi, 1 õóứ laỡm sọứ); Hióỷu trổồớng õổồỹc cỏỳp thóm 1 xóỳp õóứ vióỳt baùo caùo, 2 họỹp
phỏỳn vaỡ 5 ngoỡi buùt laù tre. Haỡnh trang ban õỏửu cuớa mọỹt thỏửy giaùo khaùng chióỳn
õồn giaớn nhổng vồùi tỏỳm loỡng caùch maỷng yóu nổồùc sỏu sừc nhióửu thỏửy giaùo õaợ
quón mỗnh vỗ sổỷ nghióỷp giaùo duỷc.

(1) Lởch sổớ aớng bọỹ Quaớng Trở. Saùch õaợ dỏựn
(2) Trỗnh õọỹ ngang lồùp 9 ngaỡy nay
Vọỳn coù hoỹc vỏỳn vaỡ vồùi tỏỳm loỡng yóu nổồùc nọửng naỡn, giaùo vión õaợ hng

). Quút liãût v qu cm l tinh tháưn ca ngỉåìi lm cäng tạc
giạo dủc, bçnh dán hc vủ. Trỉåìng låïp bçnh dán hc vủ khäng nhỉỵng khäng bë
tan r m cn tiãúp tủc âỉåüc måí khàõp nåi.

(
1
) Lëch sỉí Âng bäü Qung Trë - Sạch â dáùn. Trang 218
Linh hoảt trong cạch täø chỉïc v sạng tảo trong viãûc dảy chỉỵ l cạch lm cọ
hiãûu qu ca cạc täø chỉïc giạo dủc lục báúy giåì. Ngnh Giạo dủc Qung Trë â
huy âäüng mäüt lỉûc lỉåüng âäng âo cho viãûc måí låïp bçnh dán hc vủ. Nàm hc
1947 - 1948, Qung Trë cọ trãn 2000 låïp hc . Låïp hc åí cạc âçnh cha, miãúu
mảo, thỉåìng cọ mỉåi mỉåìi làm ngỉåìi hc. Låïp theo täø trỉûc chiãún, theo chi
gạc âëch âi cn, låïp hc liãn gia hồûc mäùi gia âçnh l mäüt låïp hc. X Phong
Hanh huûn Triãûu Phong l mäüt x âäưng bo Thiãn chụa giạo, trong x cọ 5 vë
trê chäút giỉỵ ca âëch nhỉng váùn cọ 62 låïp våïi 487 ngỉåìi hc (
1
)
Ngỉåìi dảy bçnh dán hc vủ l nhỉỵng ngỉåìi lao âäüng cọ väún hiãøu biãút
nháút âënh, nhiãưu khi chè cạch mäüt låïp nhỉng vä cng tám huút v táûn tủy.
Ch tëch Häư Chê Minh phong tàûng cho cạc nh giạo danh hiãûu "
Anh hng vä
danh
". Khi âëch âi cn, ngỉåìi dảy bçnh dán hc vủ l chiãún sé qu cm giãút
giàûc, khi âëch rụt, ngỉåìi chiãún sé l ngỉåìi tháưy. Cạc låïp bçnh dán hc vủ âỉåüc
läưng ghẹp ráút linh hoảt, vỉìa dảy chỉỵ, vỉìa tun truưn khạng chiãún v cng l
nåi sinh hat vàn họa vàn nghãû thỉûc hiãûn âåìi säúng måïi "
àn âa hai âáưu
" vãû
sinh thỉåìng thỉïc. Cạn bäü bçnh dán hc vủ nhiãût tçnh, chëu thỉång chëu khọ
nháút. ÅÍ huûn Hi Làng cọ mäüt chë giạo viãn bçnh dán hc vủ cha bë giàûc Phạp

dán hc vủ. Lục ny tháưy Lã Duy Hon l Trỉåíng trải bäưi dỉåỵng giạo viãn
bçnh dán hc vủ Qung Trë â tiãún hnh låïp bäưi dỉåỵng åí Khe Su cho gáưn 70
giạo viãn bçnh dán hc vủ; måí låïp bäø tục vàn họa táûp trung, läưng ghẹp bäưi
dỉåỵng l lûn cạch mảng cho cạc âäưng chê cạn bäü ch chäút ca Âng nhỉ
âäưng chê Lã Hnh, Bê thỉ huûn y huûn Hỉåïng Họa; Lã Vàn Ti, x âäüi
trỉåíng Cam Giang; Lã Thë Miãn, Bê thỉ phủ nỉỵ; Hong Giạo, Ch tëch liãn
viãût huûn; Tráưn Thë Thê, tènh y viãn

(
1
) Viãût Nam chäúng nản tháút hc - NXB Giạo dủc . Trang 69
Chỉång trçnh bçnh dán hc vủ khạ âa dảng v nàng âäüng. Hc viãn vỉìa hc
chỉỵ vỉìa âỉåüc nghe chênh sạch ca Âng v Nh nỉåïc vãư khạng chiãún kiãún
qúc. Bçnh dán hc vủ måí räüng phảm vi nh hỉåíng ca mçnh gii quút màût
dán trê giạc ngäü cạch mảng, hàng hại thi âua diãût giàûc cỉïu nỉåïc.
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status