Trong tam on thi tot nghiep Lich su The gioi - Pdf 17

LỊCH SỬ THẾ GIỚI.
Hội nghị Ianta (2/1945) đã đưa ra những quyết định quan trọng gì? Tác động của nó?
Từ 4-11/2/1945: Anh, Mĩ, Liên Xô họp Hội nghị tại Ianta (Liên Xô) để giải quyết những vấn đề bức thiết.
Hội nghị đưa ra những quyết định quan trọng:
- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.
- Phân chia khu vực ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở Châu Âu và Châu Á.
 Những quyết định của hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là
Trật tự hai cực Ianta.
Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc?
* Thành lập : từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại San francisco đã thông qua Hiến chương và
tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc. Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của Liên Hợp Quốc.
*Mục đích:
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Phát triển mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên thế giới.
* Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
- Không can thiệp vào nội bộ các nước.
- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc: Mĩ, Liên Xô, Anh, Pháp, Trung Quốc.
* Các cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư kí, và nhiều tổ chức chuyên môn khác.
*Vai trò:
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Giải quyết các tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế …
* Quan hệ giữa Liên Hợp Quốc và Việt Nam:
- 9/1977, Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc.
- 16/10/2007, Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc
nhiệm kì 2008-2009.
- Có nhiều cơ quan Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam:

- 1950, Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong 4 năm 3 tháng;
sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
- 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về vũ khí hạt nhân của Mĩ.
- Từ 1950, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn và đạt nhiều thành tựu:
+ Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới; đi đầu trong công
nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân.
+ 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
+ 1961, Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái Đất.
- Đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân
tộc, giúp đỡ các nước XHCN.
Nguyên nhân sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu:
- Đường lối lãnh đạo chủ quan, cơ chế quan liêu bao cấp, thiếu dân chủ, thiếu công bằng, tham
nhũng … làm nhân dân bất mãn.
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiên tiến, dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội.
- Phạm phải nhiều sai lầm trong cải tổ làm khủng hoảng thêm trầm trọng.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước
Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào?
- Sau Chiến tranh thế giới II, ở Trung Quốc tồn tại hai lực lượng đối lập: Đảng Cộng sản Trung Quốc
và Quốc dân đảng.
- 1/10/1949: nước Cộng hòa Nhân dân Trung hoa thành lập, đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông.
Đây là sự kiện có ý nghĩa to lớn:
+ Cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt thời gian dài Trung
Quốc bị phong kiến, đế quốc, tư sản thống trị; mở ra kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.
+ Góp phần vào việc hình thành hệ thống XHCN thế giới; có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào
giải phóng dân tộc thế giới.
Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc được thực hiện như thế nào?
*Về đối nội:
- Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra Đường lối cải cách kinh tế - xã hội do
Đặng Tiểu Bình khởi xướng; nội dung:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

* Sự thành lập: 8/8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành
lập, gồm 5 nước: Inđônêxia, Malayxia, Xingapo, Philippin và Thái Lan.
*Mục tiêu: phát triển kinh tế, văn hóa thông qua sự hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần
duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
*Những thành tựu chính:
- 2/1976, tại Hội nghị Bali, các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác, xác định những
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
- Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN
với ba nước Đông Dương được cải thiện.
- Mở rộng thành viên của ASEAN: Brunây (1984), Việt Nam (28/7/1995), Lào và Mianma (1997),
Campuchia (1999).
- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về
kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015.
* Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập khối này:
- Cơ hội:
+ Được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới.
+ Tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới; có điều kiện để thu ngắn khoảng
cách phát triển giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Thách thức:
+ Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước.
+ Nguy cơ tụt hậu nếu không tận dụng được cơ hội phát triển.
+ Hội nhập dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc của dân tộc.
Sau Chiến tranh thế giới II, các nước Đông Nam Á có những biến đổi lớn nào? Theo em, biến đổi nào
quan trọng nhất? Vì sao?
- Trước Chiến tranh thế giới II: là thuộc địa, nửa thuộc địa của các đế quốc phương Tây.
- Sau Chiến tranh thế giới II: Đông Nam Á có nhiều biến đổi to lớn:
+ Biến đổi 1: Các nước Đông Nam Á đều đã giành được độc lập.
+ Biến đổi 2: Sau khi độc lập các nước Đông Nam Á xây dựng đất nước theo những mô hình khác
nhau và đạt nhiều thành tựu to lớn, nhất là Singapore trở thành nước công nghiệp mới.
+ Biến đổi 3: Trước 4/1975,các nước Đông Nam Á đối đầu với 3 nước Đông Dương. Từ cuối thập

sai, giành độc lập phát triển mạnh ở nhiều nước: Venexuela, Nicaragoa, Chile … biến châu lục này thành
“lục địa bùng cháy”.
- Kết quả: chính quyền độc tài ở nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.
* Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
- Sau khi độc lập, các nước Mĩ Latinh tiến hành xây dựng đất nước và đạt được nhiều thành tựu,
nhiều nước trở thành những nước công nghiệp mới như Braxin, Achentina, Mehico.
- Ở Cu Ba: chính phủ tiến hành nhiều cải cách dân chủ. Từ 1961, Cu Ba tiến lên xây dựng CNXH và
đạt nhiều thành tựu lớn.
- Sang thập niên 1990, kinh tế Mĩ Latinh có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, Mĩ Latinh vẫn
còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội ( đặc biệt tham nhũng là quốc nạn ).
Sau Chiến tranh thế giới II, kinh tế và khoa học kĩ thuật của Mĩ phát triển như thế nào?
* Kinh tế:
- Sau Chiến tranh thế giới II, kinh tế Mĩ phát triển mạnh:
+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp thế giới.
+ Nắm ¾ dự trữ vàng thế giới.
+ Chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
- Nguyên nhân phát triển:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.
+ Không bị chiến tranh tàn phá; lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ việc buôn bán vũ khí.
+ Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất,
hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất …
* Khoa học – kĩ thuật: Mĩ là nước khởi đầu cuộc CM khoa học kĩ thuật lần II và đạt nhiều thành tựu:
- Sáng tạo ra những công cụ sản xuất mới ( máy tính điện tử, máy tự động).
- Tìm ra nguồn năng lượng mới ( nguyên tử, nhiệt hạch ), những vật liệu mới (polime)
- Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
- Chinh phục vũ trụ: đưa người lên mặt trăng.
Những nét chính về đường lối đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới II?
- Từ sau Chiến tranh thế giới II, các đời Tổng thống Mĩ đều thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng
làm bá chủ thế giới. Mục tiêu:

+ Sản xuất những sản phẩm dân dụng nổi tiếng thế giới: tivi, tủ lạnh, ô-tô …
+ Đóng tàu chở dầu trọng tải 1 triệu tấn.
+ Xây dựng cầu dài 9,4 km nối đảo Hônsu với Sicôcư.
- Nguyên nhân phát triển:
+ Con người là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí của nhà nước.
+ Các công ty Nhật năng động, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao.
+ Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ
giá thành sản phẩm.
+ Chi phí quốc phòng thấp.
+ Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài: viện trợ của Mĩ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam.
Nguyên nhân và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?
* Nguyên nhân: do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
- Liên Xô: chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của CNXH và đẩy
mạnh phong trào cách mạng thế giới.
- Mĩ: mưu đồ làm bá chủ thế giới, chống phá Liên Xô và phe XHCN, chống phong trào cách mạng thế giới.
* Sự khởi đầu Chiến tranh lạnh:
- Về phía Mĩ:
+ 12/3/1947, Tổng thống Truman chính thức phát động cuộc Chiến tranh lạnh.
+ 6/1947, thông qua kế hoạch Macsa nhằm lôi kéo đồng minh.
+ 4/1949, thành lập tổ chức quân sự NATO để chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
- Về phía Liên Xô:
+ 1/1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế.
+ 5/1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vacsava.
- Kết quả:
+ Hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữa hai phe TBCN và XHCN, dẫn tới sự xác
lập của cục diện hai cực do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực. Chiến tranh lạnh đã bao trùm toàn thế giới.
+ Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mĩ và các nước phương
Tây với Liên Xô và các nước XHCN.
Tóm tắt các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh?

- Nguyên nhân kết thúc Chiến tranh lạnh:
+ Cả Mĩ và Liên Xô đều quá tốn kém trong cuộc chạy đua vũ trang.
+ Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh mẽ, trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt với Mĩ và Liên Xô.
+ Mĩ và Liên Xô muốn thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.
Những biến đổi của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh?
- Năm 1991, thế “hai cực” Ianta sụp đổ. Một trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu hướng đa cực
với sự vươn lên mạnh mẽ của Mĩ, EU, Nhật, Nga, Trung Quốc.
- Các quốc gia tập trung phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mình.
- Sự tan rã của Liên Xô tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời. Mĩ đang ra sức thiết lập một “trật tự thế giới đơn
cực” để làm bá chủ thế giới nhưng khả năng thực hiện rất khó khăn.
- Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực tình hình không ổn định, nội
chiến, xung đột quân sự còn kéo dài (Bancăng, Châu Phi, Trung Á).
- Sang thế kỉ XXI, xu thế hòa bình hợp tác đang diễn ra thì vụ khủng bố 11/9/2001 ở nước Mĩ. Sự kiện 11/9
đã gây ra những thách thức mới đối với hòa bình, an ninh của các dân tộc.
Trình bày nguồn gốc, đặc điểm của cách mạng khoa học công nghệ sau Chiến tranh thế giới II?
* Nguồn gốc:
- Do đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất, nhằm đáp ứng như cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng cao
của con người.
- Sự bùng nổ dân số, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
* Đặc điểm:
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
- Khoa học mở đường cho kĩ thuật, kĩ thuật mở đường cho sản xuất.
- Khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
Những thành tựu của cách mạng khoa học công nghệ? Tác động của nó đối với sự phát triển của nhân
loại?
* Thành tựu:
- Khoa học cơ bản: có nhiều phát minh lớn trong các lĩnh vực Toán, Lí, Hóa, Sinh,… tiêu biểu:
+ 3/1997: tạo ra được con cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
+ 6/2000: công bố Bản đồ gen người.
- Lĩnh vực công nghệ:

- Toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển ( trong đó có Việt
Nam); nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm.
Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
- Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm, mở rộng hợp tác.
- Quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, với đặc điểm nổi bật là: mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và
hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế.
- Ở nhiều khu vực lại bùng nổ các cuộc nội chiến và xung đột, thế giới bị đe dọa bởi chủ nghĩa li khai,
khủng bố.
- Toàn cầu hóa đã trở thành một xu thế tất yếu. Các quốc gia dân tộc đang đứng trước thời cơ thuận lợi
và thách thức gay gắt để vươn lên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status