cng ụn tp thi tt nghip THPT mụn Lch s 12
*
* *
A - Lch s th gii
Bi 1 - Trt t th gii mi sau chin tranh
1. Nhng quyt nh quan trng ca hi ngh I-an-ta:
Từ ngày 4 đến 11 - 2 - 1945, ba nớc Anh, Mĩ, Liên Xô họp hội nghị quốc tế tại I-an-ta ( Liên Xô ). Hội nghị diễn ra
cuộc đấu tranh gay gắt giữa các nớc và cuối cùng đã dẫn tới những quyết định quan trọng:
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhanh chóng
kết thúc chiến tranh, từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại nớc Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến với Nhật ở châu .
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nớc nhằm giải pháp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hởng ở châu Âu và
châu .
Những quyết định cùng thỏa thuận ở hội nghị I-an-ta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực I-an-
ta và Mĩ, Liên Xô vơn lên đứng đầu hai cực.
2. Mc ớch v hot ng ca Liờn hp quc:
* Mc ớch:
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc
tế giữa các nớc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
* Hot ng:
Các cơ quan chuyên môn hoạt động có hiệu quả cao:
- UNICEF ( Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc ) đa ra luật, quyền của trẻ em và có tài trợ, giúp đỡ đối với giáo dục nhi đồng các
nớc thành viên.
- FAO ( Tổ chức về nông nghiệp - lơng thực Liên hợp quốc ): điều phối lơng thực và hỗ trợ cho sự phát triển của nền nông
nghiệp cho các nớc thành viên, cứu trợ cho các quốc gia nghèo đặc biệt là các nớc ở Châu Phi.
- IMF ( Quỹ tiền tệ Liên hợp quốc ): xóa đói giảm nghèo cho các quốc gia, cấp nguồn vốn đáng kể cho các nớc đang phát
triển trong đó có Việt Nam.
- UNISCO ( Tổ chức văn hóa - khoa học - giáo dục Liên hợp quốc ): có các ch ơng trình bảo tồn các di sản văn hóa trên thế
giới.
- WHO ( Tổ chức y tế thế giới ): đa ra chơng trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em toàn cầu trong đó có Việt Nam, tham
gia giải quyết bệnh dịch do thiên tai gây ra.
sau Mĩ ), chiếm khoảng 20 % tổng sản lợng công nghiệp toàn thế giới.
Từ năm 1951 đến năn 1975, tốc độ tăng trởng hằng năm của công nghiệp Xô viết bình quân là 9,6 %. Năm 1970, sản l-
ợng một số nghành công nghiệp quan trọng nh điện lực đạt 704 kw/h ( bằng sản lợng điện của bốn nớc Anh, Pháp, CHLB
Đức, I-ta-li-a cộng lại ), dầu mỏ đạt 353 triệu tấn, than đạt 624 triệu tấn, lần đầu tiên vợt Mĩ.
+ Nông nghiệp:
Tuy gặp nhiều khó khăn nhng sản xuất nông nghiệp của Liên Xô cũng thu đợc nhiều thành tích nổi bật. Sản lợng nông
phẩm trong những năm 60 tăng trung bình khoảng 16 %/ năm. Năm 1970 đạt 186 triệu tấn ngũ cốc và năng suất trung
bình là 15,6 tạ/ ha.
- Khoa học - kĩ thuật:
Liên Xô đạt những thành tựu rực rỡ:
+ Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, đánh dấu bớc phát triển mạnh mẽ về khoa học - kĩ thuật và phá
vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
+ Năm 1957, Liên Xô là nớc đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo Spút-nic.
+ Năm 1961, Liên Xô phóng con tàu Phơng Đông I đa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ
nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngời, sau đó đã tiến hành nhiều chuyến bay dài ngày trong vũ trụ.
+ Đầu những năm 70, bằng việc kí với Mĩ các hiệp ớc về hạn chế hệ thống phòng, chống tên lửa và về một số biện pháp
trong lĩnh vực hạn chế vũ khí tiến công chiến lợc ( gọi tắt là hiệp ớc ABM và hiệp định SALT - 1 và SALT - 2 ), Liên Xô
đã đạt đợc thế cân bằng chiến lợc về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh lực lợng hạt nhân nói riêng với các nớc ph-
ơng Tây. Đây là một thành tựu có ý nghĩa to lớn, làm đảo lộn toàn bộ chiến lợc của Mĩ và đồng minh của Mĩ.
+ Liên Xô đã chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao khoa học - kĩ thuật thế giới ở các lĩnh vực vật lí, hóa học, điện tử, điều khiển học,
khoa học vũ trụ,...
- Xã hội:
Có những thay đổi rõ rệt:
+ Năm 1971, công nhân chiếm 55 % ngời lao động trong cả nớc.
+ Nhân dân Liên Xô có trình độ học vấn cao với gần 3/4 số dân đạt trung học và đại học.
2. S khng hong ca ch XHCN Liờn Xụ v Cụng cuc ci t ( 1985 - 1991 ):
a. S khng hong ca ch XHCN Liờn Xụ:
- Nm 1973, cuc khng hong du m nghiờm trng bựng n, bỏo hiu bc khi u ca cuc khng hong chung i
vi th gii trờn nhiu mt kinh t, chớnh tr v ti chớnh. Vỡ vy, nú ó t ra vn phi ci cỏch kinh t, chớnh tr v ti
chớnh, xó hi thớch nghi vi s phỏt trin nhanh chúng ca cỏch mng khoa hc - k thut v s giao lu hp tỏc quc t
- Trong một thời kì dài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đem lại nhiều thành tựu to lớn nhng càng ngày càng bộc lộ
nhiều sai lầm thiếu xót dẫn đến sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu. Có nhiều lí do dẫn đến sự sụp đổ của
XHCN ở Liên Xô và Đông Âu:
+ Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, chủ quan duy ý chí, thực hiện cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị trờng.
Điều đó làm cho nền kinh tế đất nớc thiếu tính năng động, sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không đợc cải thiện. Về
mặt xã hội thì thiếu dân chủ và công bằng, vi phạm pháp chế XHCN. Tình trạng đó kéo dài đã khơi sâu lòng bất mãn trong
quần chúng.
+ Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, đa tới khủng hoảng về kinh tế - chính trị. Chậm
sửa chữa, thay đổi trớc những biến động lớn của tình hình thế giới, và khi đã sửa chữa, thay đổi thì lại rời bỏ những nguyên
lí đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lê Nin.
+ Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng thêm nặng nề. Những sai lầm và sự tha
hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số ngời lãnh đạo Đảng và Nhà nớc trong một số nớc xã hội chủ
nghĩa.
+ Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nớc ( cuộc tấn công hòa bình mà họ thờng gọi là cuộc cách
mạng nhung ) có tác động không nhỏ làm cho tình hình càng thêm rối loạn.
- Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nớc Đông Âu trong những năm 1989 - 1991 đã gây nên những
hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất lớn trong phong trào cộng sản - công nhân quốc tế. Hệ thống xã hội chủ nghĩa
thế giới không còn tồn tại. Trật tự thế giới hai cực đã kết thúc. Nhng đây chỉ là sự sụp đổ tạm thời của một mô hình chủ
nghĩa xã hội cha khoa học, cha nhân văn và một bớc lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội - nh V.I. Lênin đã nói: Nếu ngời ta
nhận xét thực chất của vấn đề, thì có bao giờ ngời ta thấy rằng trong lịch sử có một phơng thức sản xuất mới nào lại đứng
vững ngay đợc, mà lại không liên tiếp trải qua nhiều thất bại, nhiều sai lầm và tái phạm không ?
4. Nhng nột chớnh v Liờn Bang Nga ( 1991 - 2000 ):
Sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô nghĩa là đợc kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội
đồng Bảo an Liên hợp quốc cũng nh tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nớc ngoài.
* Kinh t:
Từ 1992, Chính phủ Nga đề ra cơng lĩnh t nhân hóa nền kinh tế nớc Nga, cố gắng đa đất nớc đi vào kinh tế thị trờng. Nh-
ng việc t nhân hóa ồ ạt càng làm cho kinh tế rồi loạn hơn:
- Sản xuất công nghiệp năm 1992 giảm xuống còn 20 %.
- Mức lơng trung bình của công nhân viên chức thấp hơn ngời Mĩ 25 lần.
1. S thnh lp nc cng hũa nhõn dõn Trung Hoa:
- Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng
Quốc dân và Đảng Cộng sản. Cuộc nội chiến kéo dài hơn 3 năm ( 1946 - 1949 ).
+ Ngày 20 - 7 - 1946, Tởng Giới Thạch đã huy động toàn bộ lực lợng quân đội chính quy ( 113 lữ đoàn, khoảng 160 vạn
quân ) tấn công toàn diện vào các vùng giải phóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Chính thức phát động cuộc nội chiến
chống Đảng Cộng sản.
+ Do tơng quan lực lợng nên từ tháng 7 - 1946 đến tháng 6 - 1947, quân giải phóng Trung Quốc thực hiện chiến lợc phòng
ngự tích cực, không giữa đất đai mà chủ yếu nhằm tiêu diệt sinh lực địch và xây dựng lực lợng mình
+ Từ tháng 6 - 1947, quân giải phóng chuyển sang phản công, tiến quân vào giải phóng các vùng do Đảng Quốc dân kiểm
soát.
+ Bằng ba chiến dịch lớn ( Liêu - Thẩm, Hoài - Hải, Bình - Tân ) từ 9 -1948 đến 1 - 1949, quân giải phóng đã loại khỏi
vòng chiến đấu 1.540.000 tên địch ( gần 144 s đoàn quân chính quy, 29 s đoàn quân địa phơng ) làm cho lực lợng chủ lực
của địch bị tổn thất nghiêm trọng.
- Tháng 4 - 1949, quân giải phóng vợt sông Trờng Giang; ngày 23 - 4 - 1949, Nam Kinh đợc giải phóng. Cuộc nội chiến
kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc đợc giải phóng. Tập đoàn Tởng Giới Thạch thất bại, phải tháo chạy sang Đài Loan.
Ngày 1 - 10 - 1949, nớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.
- í nghĩa:
+ Thắng lợi này đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn d phong kiến, đa nớc Trung Hoa bớc vào kỉ
nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
+ Sự kiện này đã tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ Âu sang và ảnh hởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân
tộc thế giới.
2. Mi nm u xõy dng ch mi ( 1949 - 1959 ):
Sau khi hoàn thành các mạng dân tộc dân chủ, nhiệm vụ trọng tâm của nhân dân Trung Quốc là đ a đất nớc thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và giáo dục.
- Kinh tế:
+ Từ năm 1950, nhân dân Trung Quốc bớc vào giai đoạn khôi phục kinh tế, tiến hành những cải cách quan trọng: cải cách
ruộng đất và hợp tác hóa nông nghiệp, cải tạo công - thơng nghiệp t bản t doanh, tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ
nghĩa, phát triển văn hóa, giáo dục,...
+ Đến cuối năm 1952, công cuộc khôi phục kinh tế đã kết thúc thắng lợi.
+ Từ năm 1953, Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên ( 1953 - 1957 ). Nhờ nỗ lực lao động của toàn dân và sự
quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
* Thnh tu:
- Sau 20 năm ( 1979 - 1998 ), nền kinh tế Trung Quốc có bớc tiến nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trởng cao nhất thế giới:
+ Tổng sản phẩm trong nớc ( GDP ) tăng trung bình hàng năm trên 8 %, đạt giá trị 7.974 tỉ nhân dân tệ, đứng thứ 7 thế
giới.
+ Năm 2000, GDP của Trung Quốc vợt ngỡng nghìn tỉ đôla Mĩ ( USD ), tức là đạt 1.072 tỉ USD ( tơng đơng 8.900 tỉ nhân
dân tệ ).
+ Tổng giá trị xuất khẩu năm 1997 lên tới 325,06 tỉ USD ( gấp 15 lần so với năm 1978 là 20,6 tỉ USD ), riêng năm 2001
đạt 326 tỉ USD chiếm 5 % tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của thế giới.
+ Cơ cấu tổng thu nhập trong nớc theo khu vực có sự thay đổi lớn, từ chỗ lấy nông nghiệp làm chủ yếu, thì đến năm 1999
thu nhập nông nghiệp chỉ chiếm 15 %, trong khi đó công nghiệp tăng lên 35 %, dịch vụ 50 %.
+ Đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt: từ năm 1978 đến năm 1997 thu nhập bình quân đầu ngời ở nông thôn đã tăng từ
133,6 lên 2 090,1 nhân dân tệ, ở thành thị từ 343,4 lên 5 160,3 nhân dân tệ.
- Khoa học - kĩ thuật, văn hóa và giáo dục đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng:
+ Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử.
+ Từ năm 1922, chơng trình thám hiểm không gian đợc thực hiện. Từ tháng 11 - 1999 đến tháng 3 - 2003, Trung Quốc đã
phóng với chế độ tự động 4 con tàu Thần Châu và ngày 15 - 10 - 2003, tàu Thần Châu 5 cùng nhà du hành Dơng Vĩ Lợi đã
bay vào không gian vũ trụ. Với sự kiện này, Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới ( sau Nga và Mĩ ) có tàu
cùng với ngời bay vào vũ trụ.
- i ngoi:
+ Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã bình thờng hóa quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, Lào, In-đô-
nê-xi-a; khôi phục quan hệ ngoại giao với In-đô-nê-xi-a; thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nớc, mở rộng quan hệ hữu
nghị, hợp tác với các nơc trên thế giới, có nhiều đóng góp trong công việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
+ Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền với Hồng Công ( 7 - 1997 ) và Ma Cao ( 12 - 1999 ). Những vùng đất này trở thành
khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Bi 4 - Cỏc nc ụng Nam
1. Nhng bin i ca ụng Nam sau chin tranh th gii th hai:
- Trớc Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nớc trong khu vực ( trừ Thái Lan) đều là nớc thuộc địa của đế quốc Âu -
Mĩ. Khi chiến tranh Thái Bình Dơng bùng nổ, Nhật Bản xâm chiếm cả vùng Đông Nam và thiết lập trật tự phát xít. Từ
Copyright by Đỗ Lê Hoàn - CĐSPHN - SP Ngữ văn K34
của phong trào giải phóng dân tộc, tháng 9 - 1954, Mĩ cùng Anh, Pháp và một số nớc đã thành lập khối quân sự mang tên
Tổ chức hiệp ớc Đông Nam á ( viết tắt theo tiếng Anh là SEATO ). Nhng sau thắng lợi của cách mạng ba nớc Đông Dơng
vào giữa năm 1975, khối SEATO phải giải thể ( 6 - 1976 ).
2. In-ụ-nờ-xi-a:
- Giai đoạn đấu tranh giành độc lập:
+ Ngày 17 - 8 - 1945, sau khi quân phiệt Nhật đầu hàng trớc khí thế cách mạng của quần chúng, bác sĩ Xu-các-nô đã soạn
thảo và kí vào bản Tuyên ngôn Độc lập, sau đó bác sĩ Xu-các-nô đọc bản Tuyên ngôn trớc cuộc mít tinh của đông đảo quần
chúng ở thủ đô Gia-các-ta, tuyên bố thành lập nớc Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.
Hởng ứng Tuyên ngôn Độc lập, trong cả nớc, trớc hết là nhân dân ở các thành phố Gia-các-ta, Xu-ra-bay-a,... đã nổi
dậy chiếm đóng các công sở, đài phát thanh và giành chính quyền từ tay Nhật. Ngày 18 - 8 - 1945, lãnh tụ các chính đảng
và các đoàn thể mở hội nghị của ủy ban trù bị độc lập In-đô-nê-xi-a, thông qua bản Hiến pháp, bầu Xu-các-nô là Tổng
thống nớc Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.
+ Tháng 11 - 1945, với sự giúp đỡ của quân Anh, Hà Lan quay trở lại xâm lợc In-đô-nê-xi-a. Cuộc kháng chiến chống thực
dân Hà Lan, bảo về độc lập của nhân dân In-đô-nê-xi-a bùng nổ.
+ Tháng 5 - 1949, Hà Lan và In-đô-nê-xi-a kí hiệp định đình chiến tại Gia-các-ta.
+ Tháng 11 - 1949, hai bên kí Hiệp ớc La Hay, theo đó In-đô-nê-xi-a nằm trong khối Liên hiệp Hà Lan - In-đô-nê-xi-a và
phụ thuộc nhiều mặt vào Hà Lan.
+ Ngày 15 - 8 - 1950, do cuộc đấu tranh của nhân dân đòi độc lập thật sự và thống nhất thì nớc Cộng hòa In-đô-nê-xi-a
thành lập.
- Giai đoạn 1953 đến 1965:
+ Từ năm 1953, chính phủ của Đảng Quốc dân do Xu-các-nô đứng đầu đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm củng cố nền
độc lập của đất nớc:
Năm 1953, phế bỏ phái đoàn cố vấn quân sự của Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a.
Năm 1956, hủy bỏ Hiệp ớc La Hay.
Năm 1963, thu hồi miền Tây I-ri-an, thực hiện rộng rãi các quyền tự do, dân chủ,...
+ Ngày 30 - 9 - 1965, đơn vị quân đội bảo vệ Phủ Tổng thống tiến hành cuộc đảo chính quân sự lật đổ Xu-các-nô nhng
thất bại.
Copyright by Đỗ Lê Hoàn - CĐSPHN - SP Ngữ văn K34
- Giai đoạn 1967 - 1997:
+ Chính phủ mới đợc thành lập, đến năm 1967 tớng Xu-hác-tô lên làm Tổng thống. Tình hình chính trị dần dần ổn định,
+ Thông qua viện trợ kinh tế và quân sự, đế quốc Mĩ đã dựng lên chính quyền, quân đội tay sai và nắm quyền chi phối mọi
mặt ở Lào. Giữa năm 1955, Mĩ điều khiển quân đội tay sai Viêng Chăn tấn công vào hai tỉnh tập kết của lực l ợng các
mạng Lào ở Sầm Na và Phôngxali; tiến hành càn quét, đàn áp lực lợng kháng chiến cũ ở khắp các tỉnh trong nớc, mở cuộc
chiến tranh xâm lợc của Mĩ ở Lào.
+ Ngày 22 - 3 - 1955, dới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạng Lào thì cuộc đấu tranh của nhân dân Lào diễn ra trên
cả ba mặt trận: quân sự - chính trị - ngoại giao, đã đánh bại các cuộc tấn công quân sự của Mĩ và tay sai, giải phóng thêm
nhiều vùng rộng lớn ở Thợng Lào, Trung Lào và Hạ Lào. Đến đầu những năm 60 đã giải phóng 2/3 lãnh thổ, hơn 1/3 dân
số cả nớc.
+ Từ giữa năm 1964, Mĩ bắt đầu sử dụng không quân ném bom tàn phá dã man các vùng giải phóng, phái hàng ngàn cố
vấn quân sự Mĩ sang trực tiếp điều khiển cuộc chiến tranh và đa nhiều đơn vị lính thuê Thái Lan sang tham chiến ở Lào.
Cũng từ đó, cuộc chiến tranh xâm lợc của Mĩ ở Lào chính thức chuyển sang hình thái Chiến tranh đặc biệt và từ năm 1969
đợc nâng thành Chiến tranh đặc biệt tăng cờng, sau khi Ních-xơn trúng cử lên làm Tổng thống Mĩ. Mĩ đã ném 3 triệu tấn
bom xuống Lào ( tính trung bình mỗi ngời dân Lào phải chịu đựng 1 tấn bom ), và liên tiếp mở những cuộc hành quân lớn
nhằm đánh chiếm vùng giải phóng, tiêu diệt lực lợng cách mạng. Tuy nhiên, nhân dân Lào đã từng bớc đánh bại các kế
hoạch chiến tranh của Mĩ và lực lợng phái hữu.
+ Tháng 2 - 1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào đ ợc kí kết giữa mặt trận
Lào yêu nớc và phái hữu Viêng Chăn. Chính phủ Liên hiệp dân tộc lâm thời và Hội đồng Quốc gia chính trị liên hiệp đợc
thành lập.
+ Mùa xuân năm 1975, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam thắng lợi đã cổ vũ và tạo điều kiện cho
cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Từ tháng 5 đến tháng 12 - 1975, quân dân Lào dới sự lãnh đạo của
Đảng Nhân dân cách mạng đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nớc.
+ Ngày 2 - 12 - 1975, nớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập. Từ đó, nớc Lào bớc sang thời kì mới -
xây dựng đất nớc và phát triển kinh tế - xã hội.
4. Cam-pu-chia ( 1945 - 1993):
Copyright by Đỗ Lê Hoàn - CĐSPHN - SP Ngữ văn K34
- Giai đoạn kháng chiến chống Pháp ( 1945 - 1954 ):
+ Tháng 10 - 1945, thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc và thống trị Cam-pu-chia. Triều đình phong kiến nhanh chóng quy
thuận Pháp, và ngày 7 - 4 - 1946, kí với Pháp hiệp ớc chấp nhận sự thống trị trở lại của Pháp ở Cam-pu-chia.
+ Dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dơng, từ năm 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Cam-pu-chia, nhân dân
Cam-pu-chia đã anh dũng đứng dậy tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Trong những năm đầu, phong trào
+ Từ tháng 9 - 1973, lực lợng vũ trang Cam-pu-chia đã chuyển sang tấn công, bao vây thủ đô Phnôm Pênh và các thành
phố khác.
+ Mùa xuân năm 1975, quân dân Cam-pu-chia mở cuộc tấn công vào sào huyệt cuối cùng của địch.
+ Ngày 17 - 4 - 1975, thủ đô Phnôm Pênh đợc giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Cam-pu-chia kết thúc
thắng lợi.
- Giai đoạn thống trị của tập đoàn Khơ-me đỏ và cuộc đấu tranh của nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chúng ( 1- 1979 đến 7 -
1 - 1979 ):
+ Liền ngay sau khi Phnôm Pênh đợc giải phóng, tập đoàn phản động Pôn Pốt - Iêng Xari đứng đầu là Pôn Pốt đã quay lại
phản bội cách mạng, chúng thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu ngời dân vô tội:
Chúng xua đuổi nhân dân ra khỏi các thành phố, buộc về lao động và sinh sống trong những trang trại tập trung ở nông
thôn.
Chúng tán phá chùa chiền, trờng học, cấm chợ búa và tàn sát dã man hàng triệu ngời dân Cam-pu-chia vô tội.
Về đối ngoại: chúng gây ra cuộc chiến tranh xâm lợc biên giới Tây Nam Việt Nam, kích động sự thù hằn dân tộc chống
Việt Nam.
+ Trớc thảm họa diệt chủng, nhân dân Cam-pu-chia sôi sục căm thù, nổi dậy đấu tranh chống lại chế độ Khơ-me đỏ. Ngày
3 - 12 - 1978, Mặt trận dân tộc cứu nớc Cam-pu-chia thành lập. Dới sự lãnh đạo của Mặt trận, đợc sự giúp đỡ của quân tình
nguyện Việt Nam, quân và dân Cam-pu-chia nổi dậy ở nhiều nơi.
+ Ngày 7 - 1 - 1979, thủ đô Phnôm Pênh đợc giải phóng khỏi chế độ Khơ-me đỏ diệt chủng, Cam-pu-chia bớc vào thời kì
hồi sinh, xây dựng lại đất nớc.
- Giai đoạn diễn ra cuộc nội chiến ở Cam-pu-chia ( 1979 - 1992 ):
Từ năm 1979 ở Cam-pu-chia đã diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lợng của Đảng Nhân dân cách mạng với phe phải đối lập,
chủ yếu là lực lợng Khơ-me đỏ. Cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập kỉ, gây nhiều tổn thất cho đất nớc.
Copyright by Đỗ Lê Hoàn - CĐSPHN - SP Ngữ văn K34
- Giai đoạn xây dựng đất nớc ( 1993 - 2000 ):
+ Với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Cam-pu-chia đi đến thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc.
+ Ngày 23 - 10 - 1991, Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia đợc kí kết tại Pa-ri.
+ Sau cuộc tổng tuyển cử tháng 9 - 1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập V ơng quốc Cam-pu-
chia do N.Xi-ha-núc làm Quốc Vơng. Từ đó, Cam-pu-chia bớc sang một thời kì mới.
+ Tháng 10 - 2004, vua Xi-ha-núc tuyên bố thoái vị. Hoàng tử Xi-ha-mô-ni lên kế ngôi, trở thành quốc v ơng của Cam-pu-
chia.
Bi 5 - n v khu vc Trung ụng
1. Cuc u tranh ginh c lp ca n sau chin tranh th gii th hai:
- Trong những năm 1945 - 1947, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân n Độ dới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại bùng
lên mạnh mẽ:
+ Năm 1946, ở n Độ đã xảy ra 848 cuộc bãi công. Tiêu biểu là ngày 19 - 2 - 1946, hai vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở
Bom-bay nổi dậy khởi nghĩa, hạ cờ Anh, tổ chức biểu tình chống đế quốc Anh, đòi độc lập dân tộc.
+ Cuộc nổi dậy này nhanh chóng đợc sự hởng ứng của các lực lợng dân chủ. Trong ngày 22 - 2, ở Bom-bay bắt đầu cuộc
bãi công, tuần hành với các khẩu hiệu nh Đả đảo đế quốc Anh ! hay Các mạng muôn năm và mít tinh của quần chúng, thu
hút 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên tham gia.
+ Cuộc tổng bãi công sau đó biến thành khởi nghĩa vũ trang của nhân dân, kéo dài trong ba ngày liền ( từ 21 đến 23 - 2 )
mới bị dập tắt.
+ Cuộc đấu tranh ở Bom-bay đã kéo theo nhiều vụ nổi dậy của nhân dân Can-cút-ta, Ma-đrát, Ca-ra-si,... cũng nh những
cuộc xung đột vũ trang của nông dân với địa chủ và cảnh sát ở các tỉnh. Phong trào Tebhaga ( một phần ba ) của nông dân
đòi chủ đất hạ mức thuế xuống còn 1/3 thu hoạch nổ ra ở nhiều địa phơng, tiêu biểu là ở Ben-gan.
+ Đầu năm 1947, cao trào bãi công của công nhân tiếp tục bùng nổ ở nhiều thành phố lớn nh cuộc bãi công của hơn 40 vạn
công nhân ở Can-cút-ta tháng 2 - 1947.
Copyright by Đỗ Lê Hoàn - CĐSPHN - SP Ngữ văn K34
- Quy mô rộng lớn và khí thế của phong trào đấu tranh giành độc lập đã làm cho chính quyền thực dân Anh không thể tiếp
tục thống trị n Độ theo hình thức thực dân kiểu cũ đợc nữa, phải nhợng bộ, hứa sẽ trao trả độc lập cho n Độ và ngời
Anh sẽ rời khỏi n Độ trớc tháng 7 - 1948.
Mao-bát-tơn ( Phó vơng cuối cùng của Anh ) đến ấn Độ tháng 4 - 1947, đã thơng lợng với Đảng Quốc đại và Liên
đoàn Hồi giáo ấn Độ, đề ra phơng án độc lập cho ấn Độ, đợc gọi là phơng án Mao-bát-tơn. Theo phơng án này, ấn Độ sẽ
bị chia làm hai nớc tự trị trên cơ sở tôn giáo: ấn Độ của ngời ấn Độ giáo và Pa-ki-xtan của những ngời theo Hồi
giáo.
- Trên cơ sở thỏa thuận này, ngày 15 - 8 - 1947, n Độ đã tách làm hai quốc gia: ấn Độ và Pa-ki-xtan. Hai nớc n Độ, Pa-
ki-xtan hởng quy chế tự trị và thành lập chính phủ dân tộc riêng của mình.
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, Đảng Quốc đại đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập dân tộc hoàn toàn trong
những năm 1948 - 1950. Trớc sức ép của phong trào quần chúng, thực dân Anh buộc phải công nhận độc lập hoàn toàn của
n Độ. Ngày 16 - 1 - 1950, ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nớc cộng hòa.
2. Quỏ trỡnh u tranh gi i phúng dõn t c c a nhõn dõn Pa-le-xtin ( 1947 -
Nhóm Bốn bên ( Liên hợp quốc, Liên minh châu Âu, Nga và Mĩ ) đa ra kế hoạch hòa bình
( thờng đợc gọi là Lộ trình hòa bình ) để giải quyết cuộc xung đột giữa I-xra-en và Pa-le-xtin.
1 - 2005
Sau khi A-ra-phát qua đời, Tổng thống mới của Pa-le-xtin là M. Ap-bát đợc bầu làm Tổng thống và
tiếp tục cuộc đấu tranh, tìm kiếm giải pháp thơng lợng với I-xra-en.
Bi 6 - Cỏc nc Chõu Phi v M La - tinh
1. Nhng nột chớnh v cuc u tranh ginh c lp ca Chõu Phi:
* Nhng iu kin quc t thun li sau Chin tranh th gii th hai cú li cho phong tro gii phúng dõn tc
Chõu Phi:
- Sự thất bại của chủ nghĩa phát xít, sự suy yếu của Anh và Pháp, hai quốc gia thống trị nhiều vùng thuộc địa tại châu Phi,
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân châu Phi.
Copyright by Đỗ Lê Hoàn - CĐSPHN - SP Ngữ văn K34
- Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, trớc hết là của Việt Nam và Trung Quốc đã cổ vũ các cuộc đấu
tranh của nhân dân châu Phi.
Vì sao thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ( thắng lợi trong cuộc kháng chiến
chống Pháp ) lại cổ vũ, thúc đẩy phóng trào giải phóng dân tộc ở châu Phi ?
Trả lời
Nhân dân Việt Nam bằng kháng chiến kiên cờng, dũng cảm,... đã đánh bại chủ nghĩa thực dân kiểu cũ của đế quốc Pháp
( một đế quốc đang thống trị nhiều dân tộc ở châu Phi ); tấm gơng dũng cảm anh hùng Điện Biên Phủ và trong cuộc
kháng chiến chống Pháp nói chung của các chiến sĩ Việt Nam đã tác động trực tiếp tới những ngời lính Phi trong quân
đội Pháp ở Đông Dơng. Chính những ngời lính này khi về châu Phi đã phát động cuộc kháng chiến chống Pháp theo gơng
của nhân dân Việt Nam. Việt Nam - Điện Biên Phủ - Hồ Chí Minh đã trở thành khẩu hiệu của ngời Phi trong cuộc tấn
công vào quân xâm lợc,...
Vì vậy, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân đã diễn ra sôi nổi trên lục địa này.
* S phỏt trin thng li ca phong tro c lp Chõu Phi:
- Giai đoạn 1945 - 1975:
+ Phong trào đấu tranh bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi, sau đó lan rộng ra các vùng khác. Mở đầu là cuộc binh biến của sĩ
quan và binh lính yêu nớc Ai Cập ( 3 - 7 - 1952 ) lật đổ vơng triều Pha-rúc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập nên nớc Cộng
hòa Ai Cập.
+ Cùng năm 1952, nhân dân Li-bi giành đợc độc lập.
tài thân Mĩ.
Cũng vì thế, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu
Ba dới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ-rô.
* Nhng s kin chớnh:
Thi gian S kin
10 - 3 - 1952
Với sự giúp đỡ của Mĩ, Ba-ti-xta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu Ba. Chính quyền Ba-ti-xta
Copyright by Đỗ Lê Hoàn - CĐSPHN - SP Ngữ văn K34
xóa bỏ hiến pháp tiến bộ ban hành năm 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam
hàng chục vạn ngời ( từ 1952 đến 1958 ) và tàn sát hơn 20.000 chiến sĩ yêu nớc.
26 - 7 - 1953
135 thanh niên yêu nớc do luật s trẻ tuổi Phi-đen Cát-xtơ-rô chỉ huy đã mở cuộc tấn công vào trại
lính Môn-ca-đa ( trại lính lớn thứ hai ở Cu Ba ) nằm ở thành phố Xan-chi-
a-gô nhằm thức tỉnh nhân dân Cu Ba, cớp kho, cớp vũ khí của địch phân phát cho nhân dân, phát
động nhân dân nổi dậy lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta nhng thất bại nặng nề.
25 - 11 - 1956
Phi-đen Cát-xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ đã từ Mê-hi-cô đáp tàu G-ran-ma vợt biển trở về Tổ quốc và
phát động nhân dân đấu tranh lật đổ chế độ độc tài.
1957 - 1958
Phong trào đấu tranh vũ trang đã lan rộng khắp mọi miền Cu Ba, nhiều căn cứ mới đợc thành lập và
lực lợng vũ trang cách mạng đã hình thành những đơn vị lớn mạnh.
Tháng 5 đến tháng 8
- 1958
Ba-ti-xta tập trung quân đội tiến hành càn quét khu căn cứ địa cách mạng đầu não Xi-e-ra Mae-
xtơ-ra nhng bị thất bại nặng nề.
12 - 1958 Nghĩa quân chiếm đợc pháo đài Xan-ta Cơ-la-ra án ngữ thủ đô La-ha-ba-na.
30 - 12 - 1958 Ba-ti-xta bỏ chạy sang nớc ngoài.
1 - 1 - 1959
Đợc sự phối hợp chặt chẽ của cuộc tổng bãi công chính trị của công nhân và nhân dân La-ha-ba-na,
+ Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nhà khoa học nổi tiếng của thế giới đã di c sang Mĩ vì ở đây có điều
kiện hòa bình và những phơng tiện đầy đủ nhất để làm việc. Đầu t cho giáo dục và nghiên cứu khoa học ở Mĩ rất lớn.
+ Mĩ là nớc đã khởi đầu cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai của toàn nhân loại, nổ ra vào giữa những năm 40
của thế kỉ này và Mĩ cũng là một trong mấy nớc đạt đợc những thành tựu kì diệu nhất trong tất cả các lĩnh vực khoa học, kĩ
thuật.
Copyright by Đỗ Lê Hoàn - CĐSPHN - SP Ngữ văn K34
+ Mĩ là một trong những nớc đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới ( máy tính điện tử, máy tự động và hệ
thống máy tự động,... ), vật liệu mới ( pôlime, vật liệu tổng hợp ), năng lợng mới ( năng lợng nguyên tử, nhiệt hạch, tên lửa
đạn đạo ), chinh phục vũ trụ ( đa ngời lên Mặt Trăng năm 1969, thám hiểm sao Hỏa ), đi đầu cuộc cách mạng xanh trong
nông nghiệp, cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc và trong sản xuất vũ khí hiện đại ( tên lửa chiến lợc, máy bay
tàng hình, bom khinh khí,... ).
- Những thành tựu trên không chỉ thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng và đời sống, vật chất tinh thần của nhân
dân Mĩ có nhiều thay đổi khác trớc mà còn có ảnh hởng lớn trên toàn thế giới.
2. Chớnh sỏch i ngoi ca M t 1945 n 2000:
* Giai on 1945 - 1973:
- Với tiềm lực về kinh tế và quân sự to lớn, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai chiến l ợc toàn cầu với tham
vọng bá chủ thế giới:
+ Tháng 3 - 1947 trong diễn văn đọc trớc Quốc hội Mĩ, Tổng thống H. Tru-man đã công khai nêu lên Sứ mệnh lãnh đạo
thế giới tự do chống lại sự bành trớng của chủ nghĩa cộng sản.
+ Chiến lợc toàn cầu của Mĩ đợc triển khai qua nhiều học thuyết cụ thể nh: Học thuyết Tru-man và chiến lợc Ngăn chặn,
Học thuyết Ai-xen-hao và chiến lợc Trả đũa ồ ạt, Học thuyết Ken-nơ-đi và chiến lợc Phản ứng linh hoạt, Học thuyết Ních-
xơn và chiến lợc Ngăn đe thực tế,...
- Mặc dù các chiến lợc cụ thể mang những tên gọi khác nhau nhng chiến lợc toàn cầu của Mĩ nhằm thực hiện ba mục tiêu
chủ yếu sau:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa
bình, dân chủ thế giới.
+ Khống chế, chi phối các nớc t bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
- Để thực hiện các mục tiêu trên, chính sách cơ bản của Mĩ là dựa vào sức mạnh, trớc hết là sức mạnh quân sự và kinh tế:
+ Mĩ đã khởi xớng cuộc chiến tranh lạnh trên phạm vi thế giới, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng và nguy hiểm với
quốc tế. Cùng điều đó, Mĩ và các nớc phơng Tây cũng ra sức tác động vào quá trình khủng hoảng, dẫn đến sự sụp đổ của
Copyright by Đỗ Lê Hoàn - CĐSPHN - SP Ngữ văn K34
CNXH ở các nớc Đông Âu và Liên Xô ( 1989 - 1990 ). Mĩ cũng giành đợc thắng lợi trong cuộc chiến tranh cùng Vịnh
chống I-rắc ( 1990 - 1991 ).
* Giai on 1991 - 2000:
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới mới cha định hình, ở thập niên 90 Mĩ đã triển khai chiến lợc
Cam kết và mở rộng với ba trụ cột chính là:
+ Bảo đảm an ninh với một lực lợng quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu cao.
+ Tăng cờng khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
+ Sử dụng khẩu hiệu dân chủ ở nhiều nớc ngoài nh một công cụ can thiệp vào công việc nội bộ của các nớc khác:
Mĩ vẫn lãnh đạo và chi phối khôi quân sự NATO.
Mĩ cùng Liên hợp quốc và các cờng quốc khác bảo trợ cho tiến trình hòa bình ở Trung Đông nhng vẫn có sự thiên vị đối
với I-xra-en.
Mĩ ủng hộ việc kí kết Hiệp định hòa bình Pa-ri về Cam-pu-chia ( 1991 ).
Bình thờng hóa quan hệ với Việt Nam ( 1995 ).
Nhng Mĩ vẫn duy trì các căn cứ quân sự và quân đội ở Nhật Bản và Hàn Quốc cũng nh ở nhiều nơi khác trên thế giới.
- Với sức mạnh kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật của mình, trong bối cảnh Liên Xô tan rã, Mĩ có tham vọng thiết lập
một trật tự thế giới mới đơn cực trong đó Mĩ là siêu cờng duy nhất đóng vai trò chi phối lãnh đạo.
Tuy nhiên, thế giới không chấp nhận một trật tự do Mĩ đơn phơng sắp đặt. Vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001 cho thấy bản
thân nớc Mĩ cũng rất dễ bị tổn thơng và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến những thay đổi quan
trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bớc vào thế kỉ XXI.
Bi 8 - Tõy u
Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Liờn minh Chõu u ( EU ):
Thi gian S kin
18 - 4 - 1951
Hiệp ớc Pa-ri đợc kí kết giữa 6 nớc: Pháp, Tây Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan, Lúc-xăm-bua để thành
lập Cộng đồng than - thép châu Âu ( ECSC ) nhằm phối hợp đảm bảo việc sản xuất và tiêu thụ than,
thép của các nớc thành viên.
25 - 3 - 1957
Sáu nớc trên lại kí hiệp ớc Rô-ma thành lập Cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âu ( EURATOM
+ Dân chủ hóa lao động: thông qua và thực hiện các đạo luật về lao động nh luật Công đoàn ( thông qua năm 1945 ), luật
Điều chỉnh quan hệ lao động ( công bố năm 1946 ) đã dân chủ hóa sức lao động ở Nhật Bản. Ngoài ra, chính phủ còn ban
hành Luật chống độc quyền nhằm ngăn chặn sự phục hồi của tài phiệt và khuyến khích sự phát triển của nền kinh tế tự do
cạnh tranh.
- Kết quả:
Dựa vào nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ ( từ 1945 đến 1950, Nhật Bản nhận viện trợ của Mĩ và n ớc ngoài gần 14 tỉ
USD ), nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh đợc phục hồi nhanh chóng. Năm 1951, tổng sản phẩm quốc dân đã trở lại
mức trớc chiến tranh.
* Giai on 1952 - 1973:
- Sau khi nền kinh tế phục hồi đạt mức trớc chiến tranh, từ năm 1952 đến 1960, Nhật có bớc phát triển nhanh. Từ năm
1960 đến 1973, kinh tế Nhật bớc vào giai đoạn phát triển thần kì:
+ Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của Nhật từ 1960 đến 1969 là 10,8 %; từ 1970 đến 1973 tuy có giảm đi nhng vẫn
đạt bình quân 7,8 %, cao hơn các nớc phát triển khác.
+ Tổng sản phẩm quốc dân ( GNP ) năm 1950 đạt 20 tỉ USD ( bằng 1/17 của Mĩ ), nhng đến năm 1968, kinh tế Nhật đã vợt
Anh, Pháp, CHLB Đức, vơn lên đứng thứ hai trong thế giới t bản ( sau Mĩ ), với GNP là 183 tỉ USD ( bằng 1/5 của Mĩ ).
Đến năm 1973, GNP của Nhật đạt 402 tỉ USD.
+ Trong vòng 21 năm ( 1950 - 1971 ), xuất khẩu ở Nhật tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần.
- Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản rất coi trọng phát triển giáo dục và khoa học kĩ thuật. Đặc biệt, Nhật đã tìm cách
rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học - kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công
nghệ. Tính đến năm 1968, Nhật đã mua bằng phát minh của nớc ngoài trị giá 6 tỉ USD.
- Đến giữa thập niên 70, chi phí nghiên cứu phát triển của Nhật trong GDP đứng hàng thứ hai trên thế giới ( sau Mĩ ).
Khoa học kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất phục vụ nhu cầu dân dụng, đạt đợc
nhiều thành tựu to lớn:
+ Ngoài các sản phẩm dân dụng nổi tiếng thế giới nh ti vi, tủ lạnh, ô tô,... thì Nhật Bản có thể đóng đợc tàu chở dầu có
trọng tải trên 1 triệu tấn.
+ Nhật Bản xây dựng các công trình to lớn nh đờng ngầm dới biển dài 53,8 km nối hai đảo Hôn-su và Si-cô-c; cầu đờng bộ
dài 9,4 km; nhiều thành phố và sân bay trên mặt biển.
Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới ( cùng với Mĩ và Tây Âu ).
2. Tỡnh hỡnh chớnh tr Nht Bn t 1945 n 1973:
* Giai on 1945 - 1952:
t cho kinh tế.
- Nhật Bản biết tận dụng các yếu tố bên ngoài nh tranh thủ các nguồn viện trợ của Mĩ sau chiến tranh, dựa vào Mĩ về mặt
quân sự để giảm chi phí cho quốc phòng, lợi dụng các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên ( 1950 - 1953 ) và Việt Nam ( 1954 -
1975 ) để làm giàu.
4. Nhng thỏch thc i vi nn kinh t Nht Bn:
- Lãnh thổ Nhật Bản không lớn, dân số đông, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, thờng xảy ra thiên tai ( động đất, núi
lửa,... ), nền công nghiệp hầu nh phụ thuộc hoàn toàn vào các nguồn nguyên liệu và nhiên liệu nhập khẩu.
- Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm lớn là Tô-ki-ô, Ô-xa-ca và Na-gôi-a
với số dân trên 60 triệu ngời, trong khi các vùng khác đợc đầu t phát triển rất ít, giữa công nghiệp và nông nghiệp có sự
mất cân đối.
- Là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính thế giới, Nhật Bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu,
các nớc công nghiệp mới ( NICs ), Trung Quốc,... và tâm lí e ngại ở nớc ngoài về một đế quốc kinh tế Nhật Bản.
- Cũng nh kinh tế Mĩ, Nhật Bản không thể giải quyết đợc những mâu thuẫn cơ bản nằm ngay trong bản thân nền kinh tế t
bản chủ nghĩa.
Bi 10 - Quan h quc t sau chin tranh lnh
1. Mõu thun ụng - Tõy v khi u ca cuc chin tranh lnh:
* Mõu thun ụng - Tõy:
- S i lp nhau v mc tiờu v chin lc gia hai cng quc:
+ Liờn Xụ: duy trỡ hũa bỡnh v an ninh th gii, bo v nhng thnh qu ca ch ngha xó hi v y mnh phong tro
cỏch mng th gii.
+ M: chng phỏ Liờn Xụ v cỏc nc XHCN, y lựi phong tro cỏch mng nhm thc hin mu bỏ ch th gii.
- M lo ngi nh hng to ln ca Liờn Xụ cựng nhng thng li ca cuc cỏch mng dõn ch nhõn dõn.
- Sau chin tranh, M vn lờn thnh mt nc t bn giu mnh nht, nm c quyn v khớ nguyờn t. M cho mỡnh
quyn lónh o th gii.
* Khi u chin tranh lnh:
- Ngy 12 - 3 - 1947, Hc thuyt Tru-man ra i ó ngh vin tr khn cp 400 triu USD cho Hi Lp v Th Nh Kỡ
nhm lụi kộo lc lng v ngn chn s nh hng ca CNXH.
- Thỏng 6 - 1947, M a ra K hoch Mỏc-san vi khon vin tr 17 t USD giỳp Tõy u phc hi nn kinh t b tn
phỏ sau chin tranh.
- Ngy 4 - 4 - 1949, M thnh lp khi quõn s - T chc Hip c Bc i Tõy Dng ( NATO ) gm 11 nc, sau ny
Xô Goóc-ba-chốp và Tổng thống Mĩ Bu-sơ đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
Nguyên nhân làm cho hai siêu cờng Xô - Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh:
- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập kỉ đã làm cho cả hai nớc quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên
nhiều mặt so với các cờng quốc khác.
- Sự vơn lên mạnh mẽ của Đức, Nhật Bản và Tây Âu,... đã đặt ra nhiều khó khăn và thách thức to lớn. Các nớc này đã trở
thành những đối thủ cạnh tranh đáng gờm đối với Mĩ. Còn Liên Xô lúc này nền kinh tế ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ,
khủng hoảng.
Do vậy, hai cờng quốc Liên Xô và Mĩ đều cần phải thoát khỏi đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
- Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hớng và những điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột đang
diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới:
+ áp-ga-ni-xtan, Liên Xô và Mĩ đã thỏa thuận giải quyết cuộc xung đột với việc quân đội Liên Xô rút ra khỏi áp-ga-ni-
xtan.
+ Tháng 10 - 1991, Hiệp định về một giải pháp chính trị toàn bộ cho cuộc xung đột Cam-pu-chia đã đợc kí kết tại Pa-ri.
Nhờ đó, cuộc xung đột kéo dài hơn một thập kỉ với những tội ác diệt chủng của chế độ Khơ-me đỏ đã chấm dứt. Những
triển vọng tốt đẹp đã mở ra để xây dựng một nớc Cam-pu-chia mới. Mối quan hệ giữa các nớc trong khu vực đợc cải thiện
nhằm xây dựng một Đông Nam á hòa bình và ổn định.
+ Tây Nam Phi, quân đội Nam Phi và quân tình nguyện Cu Ba đều rút khỏi Na-mi-bi-a. Ngày 21 - 3 - 1990, Cộng hòa
Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.
Tóm lại, thế giới vẫn cha có một nền hòa bình, anh ninh thật sự, nhất là ở nhiều nớc đang phát triển vốn đã nghèo nàn,
lạc hậu chồng chất khó khăn.
3. Nhng bin i chớnh ca tỡnh hỡnh th gii sau khi chin tranh lnh chm dt:
- Sự tan rã của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa đa tới sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực:
Sau nhiều năm trì trệ và khủng hoảng kéo dài, tới những năm 1989 - 1991 chế độ xã hội chủ nghĩa đã bị tan rã ở các n ớc
Đông Âu và Liên bang Xô viết. Ngày 28 - 6 - 1991, Hội đồng Tơng trợ Kinh tế ( SEV ) tuyên bố giả thể và sau đó ngày 1 -
7 - 1991 Tổ chức Hiệp ớc Vác-sa-va chấm dứt hoạt động.
Với cực Liên Xô tan rã, hệ thống thế giới của các nớc xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại và Trật tự thế giới hai cực I-
an-ta đã sụp đổ. Thế hai cực của hai siêu cờng không còn nữa, Mĩ là cực duy nhất còn lại. Phạm vi ảnh hởng của Liên Xô ở
châu Âu và châu á đã bị mất, ảnh hởng của Mĩ cũng bị thu hẹp dần ở nhiều nơi.
- Tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh ( 1991 - 2000 ):
+ Từ sau năm 1991 đầy biến động, tình hình thế giới đã diễn ra những thay đổi to lớn và phức tạp. Trật tự thế giới hai cực
trc li m ng cho sn xut.
+ Chia lm hai giai on: t nhng nm 40 n u nhng nm 70 ca th k XX v t cuc khng hong nng lng
1973 n nay. Giai on sau l cuc cỏch mng din ra ch yu v cụng ngh.
2. Nhng thnh tu chớnh ca cuc cỏch mng khoa hc - cụng ngh:
Trải qua hơn nửa thế kỉ, nhất là từ những năm 70, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đã thu đợc những tiến bộ phi th-
ờng và những thành tựu kì diệu:
- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản:
+ Loài ngời đã đạt đợc những thành tựu hết sức to lớn, những bớc nhảy vọt cha từng thấy trong lịch sử các nghành Toán
học, Vật lí, Hóa học, Sinh học,...
+ Dựa vào những phát minh lớn của các nghành khoa học cơ bản, con ngời đã ứng dụng vào kĩ thuật và sản xuất phục vụ
cuộc sống của mình:
Sự kiện gây chấn động lớn nhất trong d luận thế giới gần đây là tháng 3 - 1997, các nhà khoa học đã tạo ra đợc một con
cừu bằng phơng pháp sinh sản vô tính từ một tế bào lấy từ tuyến vú của một con cừu đang có thai, đặt tên là Đô-li.
Tháng 6 - 2000, các nhà khoa học của các nớc Anh, Pháp, Mĩ, Đức, Nhật và Trung Quốc sau 10 năm hợp tác nghiên cứu
đã công bố Bản đồ gien ngời. Đến tháng 4 - 2003, Bản đồ gien ngời mới đợc giải hoàn chỉnh. Theo đó, con ngời có từ
35.000 đến 40.000 gien và giải mã đợc 99 % gien ngời.
Những thành tựu mới này đã mở ra một kỉ nguyên mới của y học và sinh học, với triển vọng to lớn đẩy lùi bệnh tật và
tuổi già. Tuy nhiên, những thành tựu này lại gây nên những lo ngại về mặt pháp lí và đạo lí nh công nghệ sao chép con ng-
ời hoặc thơng mại hóa công nghệ gien.
- Trong lĩnh vực công nghệ:
Xuất hiện nhiều những phát minh quan trọng, những thành tựu to lớn trong các lĩnh vực nh:
+ Những công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động và hệ thốngmáy tự động, ngời máy rôbốt,...
+ Những nguồn năng lợng mới: năng lợng mặt trời, năng lợng gió và nhất là năng lợng nguyên tử,...
+ Những vật liệu mới: pôlime - chất dẻo với nhiều loại hình khác nhau, các loại vật liệu siêu sạch, siêu cứng, siêu bền, siêu
dẫn,...
+ Công nghệ sinh học với những đột phá phi thờng trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh và công
nghệ enzim.
+ Những tiến bộ thần kì trong thông tin liên lạc và giao thông vận tải: cáp sợi thủy tinh quang dẫn, máy bay siêu âm khổng
lồ, tàu hỏa tốc độ cao,...
+ Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.