cng ụn thi tt nghip THPT nm hc 2009 - 2010
GV: Nguyn Vn Vit 1 T ng vn trng THPT Bỡnh Sn
Phn 1: Dng cõu hi 2 im.
A: Cõu hi v tiu s v vn nghip ca tỏc gi.
I.Tỏc gi HCM.
Cõu 1: Túm lc tiu s tỏc gia H Chớ Minh?
a- Tiu s
:
- Hồ Chí Minh tên gọi thời niên thiếu l Nguyễn Sinh Cung, trong thời kì đầu hoạt động
cách mạng mang tên Nguyn i Quc, sinh ngy: 19/05/1890 trong một gia đình nh nho
yêu nớc.
- Quê quán: Lng Kim Liên (lng Sen), xã Kim Liên huyện Nam Đn Nghệ An
- Gia đình:
+ Cha l cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc
+ Mẹ l cụ Hong Thị Loan
- Thời trẻ Ngời học chữ Hán, sau đó học trờng Quốc học Huế, có thời gian ngắn dạy
học ở trờng Dục Thanh Phan Thiết.
b- Quỏ trỡnh hot ng cỏch mng
:
- Năm 1911, Hồ Chí Minh ra đi tìm đờng cứu nớc.
Tháng 1/1919, Ngời gửi tới Hội nghị Véc- xay bản Yêu sách của nhân dân An Nam, kí
tên Nguyn i Quc. Năm 1920, dự Đại hội Tua v l một trong những thnh viên đầu
tiên sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Từ 1923 đến 1941 Ngời hoạt động chủ yếu ở Liên xô v Trung Quốc.
- Hồ Chí Minh đã tham gia thnh lập nhiều tổ chức cách mạng nh:
VNTNCMĐCH(1925), Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở á Đông(1925) v chủ trì Hội
nghị hợp nhất các tổ chức cs trong nớc ở Hơng Cảng(HC)
- 2/1941 Ngời về nớc trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Ngy 13/8/1942 Ngời sang Trung
Quốc ngy 2/9/1945 Ngời đọc bản Tuyên Ngôn Độc lập.
- Ngoi truyn ngn NAQ cũn nhiu tỏc ph
m kớ nh : Nht kớ chỡm tu (1931),Va
i ng va k chuyn(1963),.
3. Th ca
: l lnh vc ni bt vi nhng tp th :
-Nht kớ trong tự(1942 1943) gm 133 bi c vit trong thi kỡ b bt giam nh
tự Tng Gii Thch
- Th H Chớ Minh (1967) : Gm 86 bi trc v sau CMT8.
- Th ch Hỏn H Chớ Minh (1990) : gm 36 bi c thi thõm thuý m phúng khoỏng
vi nhiu ti.
Cõu 4 : Trỡnh by ngn gn phong cỏch ngh thut ca HCM?
1.Vn chớnh lun : Bc l t duy sc so ,giu tri thc vn húa, gn lớ lun vi thc
tin, giu tớnh lun chin, vn dng hiu qu nhiu phng thc biu hin .
2.Truyn kớ : Bỳt phỏp ch ng sỏng to, cú khi l li k chuyn chõn tht, to
khụng khớ gn gi, cú khi l ging iu sc so, chõm bim thõm thỳy v tinh t, giu
cht trớ tu v cht hi
n i.
3.Th ca : Nhiu bi c thi hm sỳc uyờn thõm, t chun mc cao v ngh thut
th hin i vn dng nhiu th loi v phc v cú hiu qu cho nhim v CM.
II. Tỏc gi T Hu
.
Cõu 5: Túm lc tiu s tỏc gia TH?
1. Tiểu sử.
- Tố Hữu tên khai sinh l Nguyễn Kim Thnh.
- Ông sinh ngy 04/10/1920 mất ngy 09/12/2002.
- Quê ở Phù Lai, xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Gia thế: gia đình nghèo.
+ "Máu lửa": gồm những bi thơ sáng tác trong mặt trận Dân Chủ. Nh thơ cảm thông
sâu sắc với cuộc sống cơ cực của những ngời nghèo khổ trong xã hội, đồng thời khơi
dậy ở họ ý chí đấu tranh v niềm tin vo tơng lai.
+ "Xiềng xích": Gồm những sáng tác trong nh lao lớn ở Trung Bộ v Tây Nguyên, đó
l tâm t của một ngời trẻ tuổi tha thiết yêu đời v khát khao tự do, l ý chí kiên cờng
của ngời chiến sĩ quyết tân tiếp tục đấu tranh ngay trong nh tù. Đây l phần có giá trị
nhất trong tập "Từ ấy".
+ "Giải phóng": Gồm những bi thơ tác giả viết từ khi vợt ngục đến những ngy đầu
giải phóng vĩ đại của ton dân tộc. Thể hiện niềm vui của ngời tù về với hoạt động chiến
đấu của mình.
=> Giá trị đặc sắc của tập "Từ ấy" l ở chất men say lí tởng, chất lãng mạn trong trẻo,
tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi, trẻ trung của cái tôi trữ tình mới.
2. Tập" Việt Bắc".
Gồm những bi thơ đợc sáng tác trong giai đoạn kháng chiến chống TDP (1947-
1954).
- Tố Hữu đã miêu tả v ngợi ca anh vệ quốc quân, b mẹ nông dân, chị phụ nữ, em liên
lạc... Nh
thơ ngợi ca Đảng v Bác.
- Nhiều tình cảm lớn đợc thể hiện sâu đậm:
+ Tình quân dân.
+ Tiền tuyến với hậu phơng.
cng ụn thi tt nghip THPT nm hc 2009 - 2010
GV: Nguyn Vn Vit 4 T ng vn trng THPT Bỡnh Sn
+ Miền xuôi với miền ngợc.
+ Cán bộ với quần chúng.
+ Nhân dân với lãnh tụ...
Tập thơ kết thúc bằng những lời hùng ca vang dội phản ánh khí thế chiến thắng ho
hùng của dân tộc trong giờ phút lịch sử.
3. Tập "Gió lộng"(1955-1961).
- Nh thơ hớng về quá khứ để thấm thía nỗi đau khổ của cha ông, công lao của những
l cảm hứng thế sự, cng không phải l cảm hứng đời t. Cảm hứng của Tố Hữu chủ yếu
l hớng về tơng lai, đặt niềm tin vo sự thắng lợi của cách mạng, khơi dậy niềm vui v
lòng say mê với con đờng cách mạng. Con đờng thơ Tố Hữu l con đờng của đời sống
cách mạng của sự nghiệp chung. Nổi bật trong thơ Tố Hữu l vấn đề vận mệnh dân tộc,
cộng đồng chứ không phải vấn đề số phận cá nhân.
* Thơ Tố Hữu có giọng điệu riêng rất dễ nhận ra.
Đó l giọng điệu tâm tình ngọt ngo, l tiếng nói của tình thơng mến.
* Thơ Tố Hữu giàu tính dân tộc.
cng ụn thi tt nghip THPT nm hc 2009 - 2010
GV: Nguyn Vn Vit 5 T ng vn trng THPT Bỡnh Sn
- Về nội dung: thơ Tố Hữu đã phản ánh đậm nét hình ảnh con ngời Việt Nam, Tổ
quốc Việt Nam trong thời đại cách mạng, đã đa những t tởng, tình cảm cách mạng ho
nhập v tiếp nối truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí của dân tộc.
- Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng đa dạng các thể thơ, nhng đặc biệt thnh công trong
các thể thơ truyền thống.
Ngôn ngữ: Tố Hữu dùng lối nói, từ ngữ quen thuộc với dân tộc.
Nhạc điệu: thể hiện chiều sâu tính dân tộc của nghệ thuật thơ Tố Hữu. Tố Hữu có biệt
ti trong việc sử dụng các từ láy, dùng vần v phối hợp các thanh điệu . . . , kết hợp với
nhịp thơ tạo
nên nhịp điệu phong phú của các câu thơ.
Tác giả lỗ tấn
Câu 8:Em hóy trỡnh by nhng nột chớnh v cuc i v ngh thut ca tỏc gi L
Tn . Con ng chn ngh ca L Tn cú gỡ ỏng chỳ ý ?
+ Tên thật l Chu Thụ Nhân(1881-1936), Ông l nh văn cách mạng lỗi lạc của Trung
Quốc thế kỉ XX. Trớc Lỗ tấn cha hề có Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có vô vn Lỗ Tấn (Quách
Mạt Nhợc)
+ Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghề để tìm một con đờng cống hiến cho dân tộc: từ nghề
số phận đau thơng. Trong sáng tác của ông, chất bi v chất hùng, chất sử thi v chất tâm
lí luôn đợc kết hợp nhuần nhuyễn.
=> Công chúng v giới văn học Nga sửng sốt về ti năng của Sô lô Khốp: con đại bng
nonmênh mang"
- Tác phẩm : Truyện Sông Đông, Sông đông êm đềm, Đất vỡ hoang Tác giả hê- minh- uê
Câu 10: Em hóy cho bit nhng nột chớnh v cuc i v s nghip vn chng ca
tỏc gi Hờ-minh uờ ?
a.Cuc i
: -nớt Hờ-minh-uờ(1899-!961) sinh ti bang Ilinoi trong mt gia ỡnh trớ
thc. Sau khi tt nghip trung hc ,ụng i lm phúng viờn.Nm 19 tui ,ụng tham gia
Chin tranh th gii th nht chin trng Italia sau ú b thng v tr v Hoa Kỡ.
ễng tht vng v xó hi ng thi,t nhn mỡnh thuc th h mt mỏt, khụng ho nhp
vo cuc sng ng thi v i tỡm bỡnh yờn trong men ru v tỡnh yờu, Hờ-minh-uờ
sang Phỏp ,va lm bỏo va bt u sỏng tỏc.N
m 1926,ụng cho ra i tiu thuyt Mt
tri vn mc v tht s ni ting trờn vn n.
b-S nghip sỏng tỏc
:
Hờ-minh-uờ l nh vn M ó li du n sõu sc trong vn xuụi hin i phng Tõy
v gúp phn i mi lụớ vit truyn,tiu thuyt ca nhiu th h nh vn trờn th gii núi
chung vi li vit kim li ,kim cm xỳc ,ễng ra nguyờn lớ sỏng tỏc: coi tỏc phm
ngh thut nh mt tng bng trụi ,ngi c t khỏm phỏ phn chỡm thy
c ý
ngha v giỏ tr ca tỏc phm. Hờ-minh-uờ dự vit v ti gỡ, chõu phi hay chõu M ,ụng
u nhm mc ớch vit mt ỏng vn xui n gin v trung thc v con ngi
Tỏc phm: ễng li mt s lng tỏc phm khỏ s gm truyn ngn,tiu thuyt,
th ,hi kớ,ghi chộpNụ ting nht l cỏc tỏc phm : Gió t v khớ, Chuụng nguyn hn
ấy chữ "nhớ" là thừa, tác giả chỉ giữ
lại tên bài thơ là "Tây Tiến".
Câu 13: Đọc thuộc lòng bài thơ?
Theo anh chị, hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có những điểm gì
đáng lưu ý, giúp người đọc hiểu thêm về tác phẩm này?
- Phần đông chiến sĩ của đơn vị Tây Tiến (trong đó có Quang Dũng) vốn là học sinh,
thanh niên Hà Nội.
- Đây là một đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, chiến đấu trên địa bàn rừng núi
rất rộng lớn và hiểm trở (miền tây Bắc Bộ Việt Nam và vùng Thượng Lào). Sinh hoạt của
các chiến sĩ vô cùng thiếu thốn, gian khổ, đặc biệt bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy
vậy, họ vẫn lạc quan và dũng cảm chiến đấu.
- Quang Dũng làm đại đội trưởng rồi chuyển sang đơn vị khác.
- Nhớ đơn vị cũ, nhà thơ viết Tây Tiến năm 1948.
Câu 14: Hoàn cảnh, mục đích sáng tác văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng
trong văn nghệ dân tộc” của Phạm Văn Đồng?
- Bài viết đăng trên tạp chí Văn học số 7 - 1963 nhân kỉ niệm ngày mẩt của Nguyễn Đình
Chiểu (3/7/1888)
- Năm 1963, tình hình miền Nam có những biến động lớn . Sau chiến thắng Đồng khởi ở
toàn miền, lực lượng giải phóng đang trưởng thành lớn mạnh giáng những đòn quyết liệt.
Phong trào thi đua ấp bắc giết giặc lập công được phát động ở khắp nơi. Ở các thành th
ị,
học sinh sinh viên kết hợp với nông dân các vùng lân cận xuống đường đấu tranh. Tình
thế đó buộc Mĩ - nguỵ thay đổi chiến thuật, chiến lược chuyển từ Chiến tranh đặc biệt
sang Chiến tranh cục bộ. Phạm Văn Đồng đã viết bài này trong hoàn cảnh ấy. Đó là hoàn
cảnh cụ thể: Mĩ đưa 16000 quân vào miền Nam. Ngoài phong trào học sinh, sinh viên
xuống đường biểu tình còn kể tới những nhà s
ư tự thiêu: hoà thượng Thích Quảng Đức
(Sài Gòn 11/6/1963), Tu sĩ Thích Thanh Huệ tại trường Bồ Đề (Huế - 13/8/1963).
- Mục đích:
- Tác phẩm thơ: “Đất ngoại ô”, “Mặt đường khát vọng”,…
- Thơ của Nguyễn Khoa Điềm đậm đà, bình dị, hồn nhiên, giàu chất suy tư, cảm xúc
dồ
n nén, thể hiện tâm tư của người thanh niên trí thức tham gia tích cực vào sự nghiệp
giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước.
Xuất xứ
Trường ca “Mặt đường khát vọng” được Nguyễn Khoa Điềm viết tại chiến khu Trị-
Thiên hoàn thành vào cuối năm 1971. Được xuất bản vào năm 1974.
- Đoạn trích “Đất nước” gồm 110 câu thơ tự do, là chương 5 của trường ca “Mặt
đường khát v
ọng” (Sách Văn 12 trích 89 câu thơ phần đầu chương 5 ).
Câu 17: Nêu vài nét về tác giả Xuân Quỳnh và xuất xứ bài thơ “ Sóng”?
Xuân Quỳnh (1942-1988). Nhà thơ nữ hiện đại, viết rất hay, rất nồng nàn về thơ tình.
Những bài thơ hay nhất của chị: “Mùa hoa doi”, “Bao giờ ngâu nở hoa”, “Hoa cúc”,
Sóng
”, “Thuyền và biển”, v.v… Tác phẩm “Chồi biếc” (1963), “Hoa dọc chiến hào”
(1968), “Gió Lào cát trắng” (1974), “Lời ru trên mặt đất” (1978), “Sân ga chiều em đi”
(1984), “Hoa cỏ may” (1989).
Xuất xứ
cng ụn thi tt nghip THPT nm hc 2009 - 2010
GV: Nguyn Vn Vit 9 T ng vn trng THPT Bỡnh Sn
Bi th Súng c Xuõn Qunh vit vo ngy 29/12/1967, lỳc nh th 25 tui. Bi
th rỳt trong tp Hoa dc chin ho tp th th 2 ca ch.
Cõu 18:Nờu vi nột v tỏc gi Thanh Tho, xut x bi th n ghi ta ca Lor-
ca?
- L nh thơ trẻ thời chống Mỹ. Ông đợc công chúng đặc biệt chú ý bởi những bi thơ
v trờng ca mang diện mạo độc đáo viết về chiến tranh thời hậu chiến.- Thơ Thanh Thảo
l sự lên tiếng của ngời trí thức nhiều suy t, trăn trở về các vấn đề xã hội v thời đại.
Ông muốn cuộc sống phải đợc cảm nhận v thể hiện ở bề sâu nên luôn khớc từ lối biểu
đạt dễ dãi.
c bộn vi duy t a chiu
c tng hp t vn kin thc sõu rng v nhiu lnh vc, li vit hng ni, sỳc tớch,
cng ụn thi tt nghip THPT nm hc 2009 - 2010
GV: Nguyn Vn Vit 10 T ng vn trng THPT Bỡnh Sn
mờ m v ti hoa to cho th loi bỳt kớ mt phong cỏch riờng, em n nhng úng gúp
mi cho nn vn xuụi Vit Nam hin i
Hon cnh sỏng tỏc Ai ó t tờn cho dũng sụng?
- Vit ti Hu ngy 04/01/1981, in trong tp sỏch cựng tờn (NXB Thun Hoỏ 1986)
- V trớ on trớch : Bi kớ gm 3 phn, on trớch gm phn th nht v on kt (phn
ny tp trung núi v cnh quan thiờn nhiờn sụng Hng, tuy nhiờn phn no cng cho c
gi thy c s gn bú ca con sụng vi lch s v vn hoỏ ca x Hu, ca t nc.
on trớch cng th hi
n c nhng nột tiờu biu cho c trng th loi v vn phong
ca Hong Ph Ngc Tng.)
Cõu 21: Nờu xut x hon cnh ra i v túm tt truyn ngn V chng A Ph
ca Tụ Hoi?
V chng A Ph in trong tp truyn Tõy Bc (1954). Tp truyn c tng gii
nht- gii thng Hi vn ngh Vit Nam 1954- 1955
L kt qu chuyn i cựng b i vo gii phúng Tõy Bc nm 1953 ca Tụ Hoi
Túm tt
Cn m bo mt s ý chớnh:
+ M, mt cụ gỏi xinh p, yờu i, cú khỏt vng t do, hnh phỳc, b bt v lm con
dõu gt n cho nh Th
ng lớ Pỏ Tra.
+ Lỳc u M phn khỏng nhng dn dn tr nờn tờ lit, ch "lựi li nh con rựa nuụi
trong xú ca".
+ ờm tỡnh mựa xuõn n, M mun i chi nhng b A S (chng M) trúi ng vo
ct nh.
+ A Ph vỡ bt bỡnh trc A S nờn ó ỏnh nhau v b bt, b pht v v tr thnh k
mình “nên người”, thấy gắn bó và có trách nhiệm hơn với gia đình.
+ Bữa cơm ngày cưới có cả tiếng cười và cũng có cả sự hiện diện của nạn đói qua niêu
cháo lõng bõng và nồi “chè khoán”,miếng cám chát đắng nhưng họ cùng hướng về cuộc
sống đổi mớ
i. Trong óc Tràng hiện lên đám người đói phá kho thóc và lá cờ đỏ phấp
phới.
Câu 23: Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn “ Rừng xà nu” (Nguyễn
Trung Thành)
Xuất xứ:
Rừng xà nu (1965) ra mắt lần đầu tiên trên Tạp chí văn nghệ quân giải phóng miền
Trung Trung bộ (số 2- 1965), sau đó được in trong tập Trờn quê hương những anh hùng
Điện Ngọc.
Hoàn cảnh ra đời:
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm
hai miền. Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố, thảm sát, lê máy chém đi kh
ắp miền Nam.
Cách mạng rơi vào thời kì đen tối.
+ Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền Nam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền
Bắc. Nguyễn Trung Thành và các nhà văn miền Nam lúc đó muốn viết "hịch thời đánh
Mĩ". Rừng xà nu được viết vào đúng thời điểm mà cả nước ta trong không khí sục sôi
đánh Mĩ. Tác phẩm được hoàn thành ở khu căn cứ của chiến trườ
ng miền Trung Trung
bộ.
+ Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy của buôn làng Tây Nguyên trong thời kì
đồng khởi trước 1960 nhưng chủ đề tư tưởng của tác phẩm vẫn có quan hệ mật thiết với
tình hình thời sự của cuộc kháng chiến lúc tác phẩm ra đời.
Câu 24: Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời và tóm tắt truyện ngắn “ Những đứa con
trong gia đình” (Nguyễn Thi)
Tác phẩm được viết ngay trong những ngày chiến đấu ác liệt khi ông công tác với tư
nữa thì bị ăn đạn của “câu Tư”, bởi dù đã kiệt sức không bò đi được nữa nhưng m
ột ngón
tay Việt vẫn đang đặt ở cò súng, đạn đã lên nòng và anh tưởng là quân địch tới. Nếu Tánh
không lên tiếng ngay, có lẽ Việt đã nổ súng.
Việt được đưa về điều trị tại một bệnh viện dã chiến, sức khoẻ dần hồi phục. Anh Tánh
giục Việt viết thư cho chị Chiến kể lại chiến công của mình. Việt nhớ chị chiến, muố
n
viết thư nhưng không biết viết sao. Việt cũng không muốn kể chiến công của mình vì tự
thấy chưa thấm gì với thành tích của đơn vị và những ước mong của má.
Câu 25: Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời và tóm tắt truyện ngắn “ Chiếc thuyền
ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu ?
Truyện ngắn lúc đầu được in trong tập Bến quê (1985), sau được nhà văn lấy làm tên
chung cho một tuyển tập truyện ngắn (in năm 1987).
Truyện in đậm phong cách tự sự - triết lí của Nguyễn Minh Châu, rất tiêu biểu cho
hướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của nhà văn ở giai đoạn sáng tác thứ hai.
Tóm tắt tác phẩm :
Để có thể xuất bản một b
ộ lịch nghệ thuật về thuyền và biển thật ưng ý, trưởng phòng đề
nghị nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng đi thực tế chụp bổ sung một bức ảnh với cảnh biển buổi
sáng có sương mù. Nhân chuyến đi thăm Đẩu, người bạn chiến đấu năm xưa, giờ đang là
chánh án toà án huyện, Phùng đi tới một vùng biển từng là chiến trường c
ũ của anh thời
chống Mĩ. Phùng đã “phục kích” mấy buổi sáng mà chưa chụp được bức ảnh nào. Sau
gần một tuần lễ suy nghĩ, tìm kiếm, Phùng quyết định thu vào tờ lịch tháng bảy năm sau
cảnh thuyền đánh cá thu lưới vào lúc bình minh. Phùng đã chụp được một bức ảnh thật
đẹp và toàn bích. Nhưng anh không ngờ chính từ chiếc thuyền ngoài xa thật đẹp ấy lại
bước xuố
ng một đôi vợ chồng hàng chài và lão đàn ông thẳng tay quật vợ chỉ để giải toả
nỗi uất ức, buồn khổ của mình.Phùng chưa kịp xông ra can ngăn thì thằng Phác, con lão,
đã kịp tới để che chở người mẹ đáng thương. Biết Phùng chứng kiến sự tàn bạo của cha
ca v kch v on trớch
Hn Trng Ba, da hng tht ca Lu Quan V?
Hn Trng Ba, da hng tht l mt trong nhng v kch gõy c nhiu ting
vang nht ca Lu Quang V. V kch c vit t nm 1981, nhng n nm 1984 mi
bt u ra mt cụng chỳng. Nhanh chúng to c nhiu thin cm cho ngi xem, Hn
Trng Ba, da hng tht ó c cụng din nhiu ln trờn cỏc sõn khu trong v ngoi
nc.
on c h
c trớch t cnh VII v on kt ca v kch, din t s au kh, dn
vt v quyt nh cui cựng vụ cựng cao thng ca hn Trng Ba.
- Khám phá, phát hiện nhng mâu thuẫn, xung đột -> diễn đạt bằng hnh động v ngôn
ngữ đối thoại.
- Quá trình vận động: Thắt nút-> phát triển-> cao trào->mở nút.
III. Cõu hi v giỏ tr ni dung v ngh thut ca tỏc phm.
Cõu 28. Nờu giỏ tr ni dung v giỏ tr ngh thut ca bn Tuyờn ngụn c lp?
- Ni dung: -Khng nh quyn c lp t do ca dõn tc VN .
-Bỏc b lun iu xo trỏ ca TDP trc d lun quc t. Tranh th s ng tỡnh, ng
h ca nhõn dõn th gii i vi s nghip chớnh ngha ca dõn tc VN.
Giỏ tr tỏc phm: Tuyờn ngụn c lp va l mt vn kin cú giỏ tr lch s to l
n
(tuyờnb chm dt ch thc dõn phong kin hng ngn nm nc ta,m ra k
cng ụn thi tt nghip THPT nm hc 2009 - 2010
GV: Nguyn Vn Vit 14 T ng vn trng THPT Bỡnh Sn
nguyờn c lp t do cho dõn tc).ng thi tỏc phm va cú giỏ tr vn hc (Nú c
xem l ỏng vn chớnh lun mu mc).
- Ngh thut.
+ Thuyt phc ngi c ngi nghe bng s cht ch trong lp lun, s anh thepas
ca lớ l, s ỳng n ca lun c.
nc trng tn ha hn mt ngy mai p ti v hỏt ca.
b. Ngh thut :
-
Th th t do phúng tỳng .
- S dng phong phỳ, a dng v y sỏng tao cht liu vn hoỏ dõn gian.
- Ging th tr tỡnh - chớnh tr .
- Tác giả sử dụng một cách nhuần nhị v đầy sáng tạo chất liệu văn hoá, văn học dân
gian : những câu chuyện thần thoại, cổ tích, những câu tục ngữ, ca dao, những phong
tục, tập quán lâu đời,
- Cái hay của đoạn thơ l sự hòa quyện giữa lí luận v rung cảm. Nguyễn Khoa Điềm đã
thể hiện những suy tởng về đất nớc dới dạng trò chuyện tâm tình. Bởi vậy m
không hề khô khan. "Đất nớc của nhân dân" l hệ quy chiếu mọi cảm xúc, suy tởng
cng ụn thi tt nghip THPT nm hc 2009 - 2010
GV: Nguyn Vn Vit 15 T ng vn trng THPT Bỡnh Sn
khiến cho nhận thức nghệ thuật của nh thơ vừa quen vừa lạ vừa mới mẻ ở chiều sâu
của những hình ảnh quen thuộc, gần gũi m huyền diệu, nên thơ.
Cõu 32. Nờu giỏ tr ni dung v giỏ tr ngh thut ca bn Súng?
- Ni dung: Bi th l s khỏm phỏ nhng khỏt vng tỡnh yờu ca mt trỏi tim ph
n mónh kit m chõn thnh, giu khoa khỏt nhng cng rt t nhiờn.
- Ngh thut: Súng c vit theo th th 5 ch,nhp iu a dng v linh hot,ging
iu tha thit chõn thnh.
Cõu33. Nờu giỏ tr ni dung v giỏ tr ngh thut ca bn Ting n ghi ta?
- Nội dung:
+ Nỗi đau xót sâu sắc trớc cái chết bi thảm của Lor ca, nh thơ thiên ti Tây Ban
Nha.
+ Thái độ ngỡng mộ ngời nghệ sĩ tự do với khát vọng chân chính.
- Nghệ thuật
Đề cương ơn thi tốt nghiệp THPT năm học 2009 - 2010
GV: Nguyễn Văn Việt 16 Tổ ngữ văn trường THPT Bình Sơn
hμo tha thiÕt quª h−¬ng xø së vμo ®èi t−ỵng miªu t¶ khiÕn ®èi t−ỵng trë nªn lung linh,
hun ¶o, ®a d¹ng nh− ®êi sèng, nh− t©m hån con ng−êi.
C©u36: Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bản Vỵ nhỈt?
a. NghƯ tht:
. + Vỵ nhỈt t¹o ®−ỵc mét t×nh hng trun ®éc ®¸o, c¸ch kĨ chun hÊp dÉn, miªu t¶
t©m lÝ nh©n vËt tinh tÕ, ®èi tho¹i sinh ®éng.
+ C¸ch kĨ chun tù nhiªn, l«i cn, hÊp dÉn.
+ Dùng c¶nh ch©n thËt, g©y Ên t−ỵng: c¶nh chÕt ®ãi, c¶nh b÷a c¬m ngμy ®ãi,…
+ Miªu t¶ t©m lÝ nh©n vËt tinh tÕ nh−ng béc lé tù nhiªn, ch©n thËt.
+ Ng«n ng÷ n«ng th«n nhn nhÞ, tù nhiªn
b. Néi dung
+ Trun thĨ hiƯn ®−ỵc th¶m c¶nh cđa nh©n d©n ta trong n¹n ®ãi n¨m 1945. §Ỉc biƯt thĨ
hiƯn ®−ỵc tÊm lßng nh©n ¸i, søc sèng k× diƯu cđa con ng−êi ngay bªn bê vùc th¼m cđa c¸i
chÕt vÉn h−íng vỊ sù sèng vμ kh¸t khao tỉ Êm gia ®×nh.
C©u 37: Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bản Rõng xµ nu?
a. NghƯ tht:
+ Khuynh h−íng sư thi thĨ hiƯn ®Ëm nÐt ë tÊt c¶ c¸c ph−¬ng diƯn: ®Ị tμi, chđ ®Ị, h×nh
t−ỵng, hƯ thèng nh©n vËt, giäng ®iƯu,…
+ C¸ch thøc trÇn tht: kĨ theo håi t−ëng qua lêi kĨ cđa cơ MÕt (giμ lμng), kĨ bªn bÕp
lưa gỵi nhí lèi kĨ " khan" sư thi cđa c¸c d©n téc T©y Nguyªn, nh÷ng bμi "khan" ®−ỵc kĨ
nh− nh÷ng bμi h¸t dμi h¸t st ®ªm.
+ C¶m høng l·ng m¹n: tÝnh l·ng m¹n thĨ hiƯn ë c¶m xóc cđa t¸c gi¶ béc lé trong lêi trÇn
tht, thĨ hiƯn ë viƯc ®Ị cao vỴ ®Đp cđa thiªn nhiªn vμ con ng−êi trong sù ®èi lËp víi sù
tμn b¹o cđa kỴ thï
b. Néi dung
cđa mét cèt c¸ch nghƯ sÜ mÉn c¶m, ®«n hËu, ®iỊm ®¹m chiªm nghiƯm lÏ ®êi ®Ĩ rót ra
nh÷ng triÕt lÝ nh©n sinh s©u s¾c. ChiÕc thun ngoµi xa lμ mét trong sè rÊt nhiỊu t¸c phÈm
cđa Ngun Minh Ch©u ®· ®Ỉt ra nh÷ng vÊn ®Ị cã ý nghÜa víi mäi thêi, mäi ng−êi
.
Cần có cái nhìn đa chiều, đa diện con người, cuộc sống. Đặc biệt người nghệ sĩ cần đổi
mới tư duy nghệ thuật để phù hợp với u cầu của thời kỳ mới của đất nước
C©u 40: Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bản Vỵ chång A Phđ?
a. Néi dung.
- Vỵ chång A Phđ lμ c©u chun vỊ nh÷ng ng−êi lao ®éng vïng cao T©y B¾c kh«ng
cam chÞu bän thùc d©n, chóa ®Êt ¸p bøc, ®μy ®o¹, giam h·m trong cc sèng tèi t¨m ®·
vïng lªn ph¶n kh¸ng, ®I t×m cc sèng tù do.
- T¸c phÈm kh¾c häc ch©n thùc nh÷ng nÐt riªng biƯt vỊ phong tơc, tËp qu¸n, tÝnh c¸ch vμ
t©m hån ng−êi d©n c¸c d©n téc thiĨu sè b»ng mét giäng v¨n nhĐ nhμng, tinh tÕ, ®−ỵm mμu
s¾c vμ phong vÞ d©n téc, võa giμu tÝnh t¹o h×nh l¹i võa giμu chÊt th¬.
b. NghƯ tht:
- X©y dùng, miªu t¶ t©m lÝ nh©n vËt: nh©n vËt sinh ®éng, cã c¸ tÝnh ®Ëm nÐt (víi MÞ, t¸c
gi¶ Ýt miªu t¶ hμnh ®éng, dïng thđ ph¸p lỈp l¹i cã chđ ý mét sè nÐt ch©n dung g©y Ên
t−ỵng s©u ®Ëm, ®Ỉc biƯt t¸c gi¶ miªu t¶ dßng ý nghÜ, t©m t−, nhiỊu khi lμ tiỊm thøc chËp
chên,… víi A Phđ, t¸c gi¶ chđ u kh¾c häa qua hμnh ®éng, c«ng viƯc, nh÷ng ®èi tho¹i
gi¶n ®¬n)
- NghƯ tht kĨ chun tù nhiªn, sinh ®éng, hÊp dÉn.
- Ng«n ng÷ tinh tÕ mang ®Ëm mμu s¾c miỊn nói.
C©u 41: Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bản Hån Tr−¬ng Ba, ba hµng
thÞt?
- Chủ đề : Từ một truyện cổ dân gian LQV đã đưa ra một quan niệm cao đẹp về cách
sống : Hãy sống chân thật với chính mình, phải biết đấu tranh với nghịch cảnh, với chính
bản thân, chống lại sự dung tục để hồn thiện nhân cách và vươn tới nhưng giá trị tinh
Hoàn cảnh sáng tác:
- Cô-phi An-nan viết văn bản này gửi nhân dân toàn thể giới nhân ngày thế giới phòng
chống AIDS 1/12/2003.
- Trong khi dịch HIV/AIDS hoàn thành, có ít dấu hiệu suy giảm. Nhất là các nước Đông
Âu, toàn bộ châu Á, từ dãy núi U-Ran đến Thái Bình Dương.
- Mục đích: kêu gọi các nhân và mọi người chung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ,
nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này.
- Triển khai chương trình chăm sóc toàn diện ở mọi nơi.
- Các quốc gia phải đặt vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về
chính trị.
Câu 44: Nhận xét về bố cục của văn bản “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng
chống AIDS 01-12-2003” của Cô-phi-An-nan?
Bài văn chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chiến đấu chống lại dịch bệnh này”
- Nội dung: cả thế giới nhất trí, cam kểt, phòng chống, chiến đấu, đánh bại căn bệnh
HIV/AIDS
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến “đồng nghĩa với cái chết”
cng ụn thi tt nghip THPT nm hc 2009 - 2010
GV: Nguyn Vn Vit 19 T ng vn trng THPT Bỡnh Sn
Cú hai ý chớnh: mt l im li tỡnh hỡnh thc t, hai l nhim v ca mi ngi, mi
ngi, mi quc gia.
+ on 3: cũn li. Li kờu gi thit tha.
Cõu 45: í ngha ca thụng ip
- Bn thụng ip l ting núi kp thi trc mt nguy c ang e da i sng ca loi
ngi. Nú th hin thỏi sng tớch cc, mt tinh thn trỏch nhim cao, tỡnh yờu thng
nhõn loi sõu sc.
- Thụng ip giỳp ngi c, ngi nghe bit quan tõm ti hin tng i sng ang din
ra quanh ta tõm hn, trớ tu khụng nghốo nn, n iu v bit chia s, khụng vụ c
Đề cương ơn thi tốt nghiệp THPT năm học 2009 - 2010
GV: Nguyễn Văn Việt 20 Tổ ngữ văn trường THPT Bình Sơn
+ Bμ cơ Tø, mĐ Trμng l¹i cμng ng¹c nhiªn h¬n. Bμ l·o ch¼ng hiĨu g×, råi "cói ®Çu nÝn
lỈng" víi nçi lo riªng mμ rÊt chung: "BiÕt chóng nã cã nu«i nỉi nhau sèng qua ®−ỵc c¬n
®ãi kh¸t nµy kh«ng?"
+ B¶n th©n Trμng còng bÊt ngê víi chÝnh h¹nh phóc cđa m×nh: "Nh×n thÞ ngåi ngay gi÷a
nhµ ®Õn b©y giê h¾n vÉn cßn ngê ngỵ". ThËm chÝ s¸ng h«m sau Trμng vÉn ch−a hÕt bμng
hoμng.
+ T×nh hng trun mμ Kim L©n x©y dùng võa bÊt ngê l¹i võa hỵp lÝ. Qua ®ã, t¸c
phÈm thĨ hiƯn râ gi¸ trÞ hiƯn thùc, gi¸ trÞ nh©n ®¹o vμ gi¸ trÞ nghƯ tht
.
C©u 44: ý nghÜa nhan ®Ị t¸c phÈm Rõng xµ nu?
+ Nhμ v¨n cã thĨ ®Ỉt tªn cho t¸c phÈm cđa m×nh lμ "lμng X« Man" hay ®¬n gi¶n h¬n lμ
"Tnó"- nh©n vËt chÝnh cđa trun. Nh−ng nÕu nh− vËy t¸c phÈm sÏ mÊt ®i søc kh¸i qu¸t
vμ sù gỵi më.
+ §Ỉt tªn cho t¸c phÈm lμ Rõng xµ nu d−êng nh− ®· chøa ®ùng ®−ỵc c¶m xóc cđa nhμ
v¨n vμ linh hån t− t−ëng chđ ®Ị t¸c phÈm.
+ H¬n n÷a, Rõng xµ nu cßn Èn chøa c¸i khÝ vÞ khã quªn cđa ®Êt rõng T©y Nguyªn, gỵi
lªn vỴ ®Đp hïng tr¸ng, man d¹i- mét søc sèng bÊt diƯt cđa c©y vμ tinh thÇn bÊt kht cđa
ng−êi.
+ Bëi vËy, Rõng xµ nu mang nhiỊu tÇng nghÜa bao gåm c¶ ý nghÜa t¶ thùc lÉn ý nghÜa
t−ỵng tr−ng. Hai líp ý nghÜa nμy xuyªn thÊm vμo nhau to¸t lªn h×nh t−ỵng sinh ®éng cđa
xμ nu, ®−a l¹i kh«ng khÝ T©y Nguyªn rÊt ®Ëm ®μ cho t¸c phÈm
.
C©u 45: T×nh hng trun nh÷ng ®−a con trong gia ®×nh?
§©y lμ c©u chun cđa gia ®×nh anh gi¶i phãng qu©n tªn ViƯt. Nh©n vËt nμy r¬i vμo mét
t×nh hng ®Ỉc biƯt: trong mét trËn ®¸nh, bÞ th−¬ng nỈng ph¶i n»m l¹i gi÷a chiÕn tr−êng.
Anh nhiỊu lÇn ngÊt ®i tØnh l¹i, tØnh råi l¹i ngÊt. Trun ®−ỵc kĨ theo dßng néi t©m cđa
nh©n vËt khi ®øt (ngÊt ®i) khi nèi (tØnh l¹i). Tãm l¹i, t×nh hng trun dÉn ®Õn mét c¸ch
KHI QUT VN HC VIT NAM T CCH MNG
THNG TM NM 1945 N HT TH K XX
Cõu 48: Vi nột v hon cnh lch s XH vn hoỏ ca vn hc Vit Nam t Cỏch
mng thỏng Tỏm 1945 n 1975:
- Nn vn hc phỏt trin di ch mi di s lónh o ca ng Cng sn, l mt
nn vn hc thng nht...
- Cuc chin tranh 30 nm lõu di gian kh (chng Phỏp v chng M)...
- Xõy dng ch ngha xó hi min Bc v u tranh gii phúng min Nam.
- Nn kinh t chm phỏt trin, nghốo nn lc hu, s giao lu vi n
c ngoi khụng thun
li...
Cõu 49: Quỏ trỡnh phỏt trin v nhng thnh tu ch yu ca vn hc Vit Nam t
Cỏch mng thỏng Tỏm 1945 n 1975:
a) Giai on (1945-1954):
- Vn hc gn bú sõu sc vi i sng cỏch mng v khỏng chin; hng ti i
chỳng, phn ỏnh sc mnh ca qun chỳng nhõn dõn; th hin nim t ho dõn tc
v nim tin vo tng lai tt thng ca cuc khỏng chin.
+ Truyn ngn l th loi m u: cỏc tỏc phm ca Nam Cao, Trn ng
+ Truyn di, tiu thuyt : Vựng m - Vừ Huy Tõm, Xung kớch - Nguyn
ỡnh Thi,
Truyn Tõy Bc -Tụ Hoi
+ Th ca: t c nhiu thnh tu ln. Tỡnh yờu quờ hng, t nc, lũng cm thự
gic, ngi ca cuc khỏng chin v con ngi khỏng chin
+ Ngh thut sõn khu ó xut hin: Bc Sn, Nhng ngi li - Nguyn Huy Tng;
Ch Ho - Hc Phi
+ Lớ lun phờ bỡnh: Ch ngha Mỏc v vn vn hoỏ Vi
t Nam - Trng Chinh; Nhn
Văn học giai đoạn này tập trung viết về cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ.
Chủ đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
- Văn xuôi chặng đường này phản ánh cuộc sống, chiến đấu và lao động, khắc hoạ thành
công con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất khuất ở cả hai miền Nam -
Bắc…Người mẹ cầm súng - Nguy
ễn Thi, Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành, Hòn đất –
Anh Đức …; Kí - Nguyễn Tuân, Vùng trời – Hữu Mai, Dấu chân người lính – Nguyễn
Minh Châu …
- Thơ ca chống Mĩ đạt tới thành tựu xuất sắc, đánh dấu bước tiến mới của nền thơ hiện
đại Việt Nam thể hiện không khí, khí thế, lí tưởng của toàn thể dân tộc, đề cập tớ
i sứ
mạng lịch sử và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống Mĩ …Thơ đào sâu chất
hiện thực bên cạnh đó là sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận. Các tác giả tác phẩm
chính (SGK).
- Kich sân khấu có nhiều thành tựu mới…
- Về lí luận phê bình tập trung ở một số tác giả Vũ Ngọc Phan, đặng Thai Mai, Hoài
Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên..
Đề cương ôn thi tốt nghiệp THPT năm học 2009 - 2010
GV: Nguyễn Văn Việt 23 Tổ ngữ văn trường THPT Bình Sơn
-Văn học trong vùng tạm chiếm có sự phát triển, tuy nhiên cũng không có điều kiện gọt
rũa đê đạt tới một sự thành công lớn...
Câu 50:Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975:
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với
vận mệnh chung của đất nước:
Văn nghệ trở thành vũ khí sắc bén phục vụ kịp thời cho sự nghiệp “văn hoá nghệ thuật
cũng là một mặt trận” (Hồ Chí Minh), cách mạng gắn bó sâu sắc và ăn nhịp với từng
chặng đường của lịch sử dân tộc… Tổ quốc đã trở thành một nguồn cảm hứng trở thành
đề tài lớn củ
a văn học. Bên cạnh đó đề tài chủ nghĩa xã hội cũng là một đề tài lớn của văn
thơ. Bên cạnh đó sau năm 1975 có sự nở rộ của thể loại Trường ca. Ngoài những nhà thơ
từ thế hệ ch
ống Mỹ đã có sự xuất hiện nhiều nhà thơ thế hệ sau chống mĩ: Nguyễn Thị
Hồng Ngát, Đoàn Thị Lam Luyến, Trương Nam Hương..
Đề cương ôn thi tốt nghiệp THPT năm học 2009 - 2010
GV: Nguyễn Văn Việt 24 Tổ ngữ văn trường THPT Bình Sơn
- Văn xuôi: Từ sau năm 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc có ý thức đổi mới cách viết về
chiến tranh. Từ sau những năm 80 văn học trở nên sôi nổi hơn với những tác phẩm tiêu
biểu Đứng trước biển, Cù lao Chàm - Nguyễn Mạnh Tuấn; Cha và con và…, Gặp gỡ
cuối năm - Nguyễn Khải; Mùa lá rụng trong vườn - Ma Văn Kháng; Thời xa vắng - Lê
lựu…Từ
sau đại hội VI của Đảng văn học đã thực sự đổi mới nhất là đổi mới tư duy tạo
nên những tác phẩm có giá trị : Bến không chồng – Dương Hướng; Nỗi buồn chiến tranh
_ Bảo Ninh; các tiểu thuyết của Nguyễn Huy Thiệp…
- Kịch nói
: từ sau chiến tranh kịch nói có sự phát triển mạnh mẽ đặc biệt các vở kịch của
Lưu Quang Vũ, Xuân Trình…
- Lí luận phê bình:
Ngoài những tên tuổi từ trước có sự xuất hiện một số các nhà phê
bình trẻ. Đã có ý thức trong đổi mới phương pháp tiếp cận đối tượng văn học…
Nhận xét:
Từ năm 1975 và nhất là từ năm 1986 nền văn học Việt Nam chuyển sang một
giai đoạn mới (Từ 1975 đến 1985 và từ 1986 đến nay). Văn học vận động theo khuynh
hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc, đa dạng về chủ đề, đề tài, thủ
pháp nghệ thuật, đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mới cách nhìn nhận đánh giá,
tiếp cận con người, con người
đặt trong những mối quan hệ phức tạp, thể hiện con người
ở nhiều phương diện kể cả phương diện tâm linh, văn học giai đoạn này chủ yếu hướng
nội hướng tới con người số phận đời thường…
Tuy nhiên nền kinh tế thị trường cũng đã tác động tiêu cực đến văn học không ít kẻ
để ví von với cách chèo thuyền …
+ Tưởng tượng về cú lia ngược của chiếc máy quay từ đáy cái hút nướcÆ cảm thấy có
một cái thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thủy tinh khối đúc dày.
+ Dùng lửa để tả nước.
->Biểu tượng về sức mạnh dữ dội và
vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên đất nước.
->Bậc kì tài trong lĩnh vực sử d
ụng
ngôn từ (sự phá cách mà ngoại trừ các tay bút thực sự tài hoa, không ai làm nổi)
b. Một con sông Đà trữ tình:
- Viết những câu văn mang dáng dấp mềm mại, yên ả, trải dài như chính dòng nước:
con sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình,...
- Dụng công tạo ra một không khí mơ màng, khiến người đọc có cảm giác như được lạc
vào một thế giới kì ảo.
+ Con sông giống như một cố nhân lâu ngày gặp lạ
i.
+ Nắng cũng “giòn tan” và cứ hoe hoe vàng mãi cái sắc Đường thi “yên hoa tam
nguyệt”
+ Mũi thuyền lặng lẽ trôi trên dòng nước lững lờ như thương như nhớ.
+ Con hươu thơ ngộ trên áng cỏ sương như biết cất lên câu hỏi không lời.
+ Bờ sông hoang dại và hồn nhiên như một bờ tiền sử, phảng phất nỗi niềm cổ tích.
¾ Sự tài hoa đã đem lại cho áng văn
nhữ
ng trang tuyệt bút.
¾ Tạo dựng nên cả một không gian
trữ tình đủ sức khiến người đọc say đắm, ngất ngây.
2. Hình tượng người lái đò trong cuộc chiến đấu với con sông Đà hung bạo:
- Tính chất cuộc chiến: không cân sức
+ Sông Đà: sóng nước hò reo quyết vật ngửa mình thuyền; thạch trận với đủ 3 lớp trùng
vi vây bủa, được trấn giữ bởi những hòn đá ngỗ ngược, h