De cuong on thi tot nghiep THPT co phan phoi va TN kem theo Môn Sinh - Pdf 76

Trường THPT Đinh Tiên Hoàng Giáo viên biên soạn: D¬ng V¨n C
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2010-2011
MÔN SINH HỌC LỚP 12 (BAN CƠ BẢN)
Nội dung Tiết
PHẦN I. LÝ THUYẾT
DI TRUYỀN HỌC
Chương I. Cơ sở di truyền và biến dị.
18
8
3
Chương II. Tính quy luật của hiện tượng di truyền. 2
Chương III. Di truyền học quần thể. 1
Chương IV. Ứng dụng di truyền học 1
Chương V. Di truyền học người 1
TIẾN HÓA
Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa.
5
3
Chương II. Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất. 2
SINH THÁI HỌC
Chương I. Cá thể và quần thể sinh vật.
5
2
Chương II. Quần xã sinh vật. 1
Chương III. Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường. 2
PHẦN II. BÀI TẬP
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
12
Phần Nội dung cơ bản
Số câu

- Ví dụ: Gen Hb là gen mã hoá chuỗi pôlipeptit , gen tARN mã hoá cho phân tử tARN
- Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh), còn ở sinh vật nhân thực là gen
phân mảnh (bên cạnh các đoạn exon mã hoá axit amin còn đợc xen kẽ các đoạn intron không mã hoá axit
amin).
Câu 2. Trình bày cấu trúc chung của các gen mã hoá prôtêin.
Mỗi gen mã hoá prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit (hình 1.1 trang 6):
- Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3 của mạch mã gốc của gen, có trình tự các nuclêôtit đặc biệt giúp ARN
pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit
điều hoà quá trình phiên mã.
- Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các axit amin. Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen
không phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã
hoá axit amin (exon) là các đoạn không mã hoá axit amin (itron). Vì vậy, các gen này gọi là gen phân mảnh.
- Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5 của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Câu 3. Mã di truyền có các đặc điểm gì?
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (mạch khuôn) quy định trình tự sắp xếp các axit amin
trong prôtêin.
- Mã di truyền có các đặc điểm sau:
+ Mã di truyền đợc đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.
+ Mã di truyền có tính phổ biến.
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu
+ Mã di truyền có tính thoái hoá.
Câu 4. Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc tái bản chỉ có một mạch của phân tử ADN đợc tổng hợp liên
tục, mạch còn lại đợc tổng hợp một cách gián đoạn?
Do cấu trúc phân tử ADN có 2 mạch pôlinuclêôtit đối song song (3 5 và 5 ---> 3), mà enzim
pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5 ---> 3 nên sự tổng hợp liên tục của cả 2 mạch là không thể đợc,
đối với mạch khuôn 3 --> 5 nó tổng hợp liên tục, còn mạch khuôn 5 --> 3 tổng hợp ngắt quãng với các đoạn
ngắn theo chiều 5 --> 3 ngợc với chiều phát triển của chạc tái bản, rồi nối lại nhờ enzim ADN ligaza.
Câu 5. Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.
- Diễn biến của quá trình phiên mã: nh mục I.2 trang 11 SGK.
- Kết quả: tạo nên phân tử mARN mang thông tin di truyền từ gen tới ribôxôm để làm khuôn trong tổng

- Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen. Những biến đổi này thờng liên quan đến một cặp
nuclêôtit (đợc gọi chung là đột biến điểm) hay một số cặp nuclêôtit.
- Các dạng đột biến điểm:
+ Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
+ Đột biến thêm hay mất một cặp nuclêôtit.
- Hậu quả: có lợi, có hại, trung tính
Câu 11. Đột biến cấu trúc NST là gì? Có những dạng nào? Nêu ý nghĩa.
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST. Các dạng đột biến này thực chất là sự sắp
xếp lại những khối gen trên NST có thể làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
- Các dạng đột biến cấu trúc NST: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn (gồm tâm động và ngoài tâm động),
chuyển đoạn (tơng hỗ, không tơng hỗ, trong một NST).
- ý nghĩa: Đột biến cấu trúc NST góp phần tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
Câu 12. Nêu những dạng đột biến lệch bội ở sinh vật lỡng bội và hậu quả của từng dạng.
- Các dạng đột biến lệch bội ở sinh vật lỡng bội: thể không, thể một nhiễm, thể ba, thể bốn.
- Hậu quả: sự tăng hay giảm số lợng của một hay vài NST một cách khác thờng đã làm mất cân bằng của
toàn hệ gen nên các thể lệch bội thờng không sống đợc hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tuỳ loài.
Câu 13. Phân biệt tự đa bội và dị đa bội. Thế nào là thể song nhị bội?
- Phân biệt tự đa bội và dị đa bội:
+ Tự đa bội là sự tăng nguyên lần số NST đơn bội lớn hơn 2n của cùng 1 loài.
+ Dị đa bội: là hiện tợng tăng nguyên lần số NST đơn bội của 2 loài khác nhau.
- Thể song nhị bội: là hiện tợng trong tế bào có 2 bộ NST 2n của 2 loài khác nhau.
Câu 14. Nêu một vài ví dụ về hiện tợng đa bội ở TV.
Lúa mì : 6n = 42; Khoai tây: 4n = 48; chuối nhà: 3n = 27; Dâu tây: 8n = 56; Thuốc lá: 4n = 48
Câu 15. Nêu các đặc điểm của thể đa bội.
- Về cơ quan sinh dỡng: Tế bào đa bội có hàm lợng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp chất hữu cơ
xảy ra mạnh mẽ thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
- Về sinh sản:
+ Đa bội chẵn: tính hữu thụ kém hơn thể lỡng bội.
+ Đa bội lẻ: hầu nh không có khả năng sinh giao tử bình thờng quả không hạt.
- Hiện tợng đa bội thể phổ biến ở thực vật, hiếm gặp ở động vật

- Để xác định khoảng cách giữa 2 gen trên NST có thể dùng phơng pháp phân tích giống lai hoặc dùng phép
lai phân tích.
- Phép lai phân tích hay đợc dùng hơn vì: chỉ có 1 trờng hợp và tính chính xác hơn.
Câu 6. Làm thế nào để biết đợc một bệnh nào đó (ở ngời) là do gen lặn nằm trên NST X hay do gen trên
NST thờng quy định?
Có thể theo dõi phả hệ để biết đợc bệnh di truyền do gen lặn nằm trên NST thờng hay trên NST X quy
định nhờ đặc điểm của sự di truyền liên kết với giới tính.
Câu 7. Nêu đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân. Làm thể nào để biết đợc tính trạng nào đó là do gen
trong nhân hay gen nằm ngoài nhân quy định?
Dùng phép lai thuận nghịch có thể xác định đợc tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ngoài
nhân quy định.
Nếu kiểu hình của con luôn giống mẹ thì đó là do gen ngoài nhân quy định.
Câu8. Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó ở động vật, ta cần phải làm gì?Muốn
nghiên cứu mức phản ứng của một KG nào đó ở ĐV ta cần tạo ra một loạt các con vật có cùng một kiểu gen
rồi cho chúng sống ở các môi trờng khác nhau. Việc tạo ra các con vật có cùng kiểu gen có thể đ ợc tiến hành
bằng cách nhân bản vô tính hoặc chia một phôi thành nhiều phôi nhỏ rồi cho vào tử cung của các con mẹ khác
nhau để tạo ra các con con.
------------------------------o0o-------------------------------
Chơng III. Di truyền học quần thể
Câu 1. Nêu đặc điểm của quần thể ngẫu phối
- Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên
một lợng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
- Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể một cách không đổi trong
những điều kiện nhất định, do duy trì đợc sự đa dạng di truyền của quần thể.
- Quần thể ngẫu phối có tính đa kình về kiểu gen dẫn tới đa hình về kiểu hình do vậy có tiềm năng thích nghi lớn.
Câu2. Gen trên NST giới tính sẽ không thể cân bằng di truyền sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên khi tần số
alen ở hai giới là không nh nhau trong thế hệ bố mẹ.
------------------------------o0o-------------------------------
Chơng IV. ứng dụng di truyền học
Câu 1. Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi đợc tạo ra bằng những cách nào?

sinh ra có KH của cơ thể cho nhân TB (cơ thể 2).
- ý nghĩa: Bằng kỹ thuật nhân bản vô tính ở ĐV có thể nhân bản đợc những cơ thể động vật biến đổi gen dùng
vào nhiều mục đích khác nhau.
Câu 6. Hệ gen của sinh vật có thể đợc biến đổi bằng những cách nào?
- Cách 1: Đa thêm 1 gen lạ vào hệ gen
- Cách 2: làm biến đổi 1 gen có sẵn trong hệ gen.
- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Câu 7. Những thành tựu tạo giống cây trồng và VSV biến đổi gen:
- Tạo giống cây trồng biến đổi gen: giống bông kháng sâu hại; lúa gạo vàng; giống cà chua có gen sản sinh
êtilen đã đợc làm cho bất hoạt
- Tạo giống VSV biến đổi gen:
+ Tạo các dòng vi khuẩn mang gen của nhiều loài khác (ví dụ gen insulin của ngời)
------------------------------o0o-------------------------------
Chơng V. Di truyền học ngời
Câu 1. Hãy dùng sơ đồ tóm tắt cơ chế gây bệnh phêninkêto niệu ở ngời.
- Bình thờng: Gen BT E
BT
Phêninalanin tirôzin
- Mắc bệnh:
Gen ĐB E
ĐB
Phêninalanin tirôzin
Axit amin phêninalanin bị ứ đọng trong máu lên não gây đầu độc TBTK mất trí
Câu 2. Trình bày cơ chế phát sinh hội chứng Đao. (Hình 21.1 Tr 90)
Câu 3. Vì sao ngời ta không phát hiện đợc các bệnh nhân có thừa các NST số 1 và số 2 (những NST có
kích thớc lớn nhất trong bộ NST) của ngời?
Do NST số 1 và số 2 có kích thớc lớn, chứa nhiều gen, khi thừa NST dẫn đến sự mất cân bằng gen rất
nghiêm trọng nên ngời bệnh không còn sống đợc không phát hiện bệnh nhân thừa NST số1 và số 2.
Câu 4. Gánh nặng di truyền trong các quần thể ngời đợc biểu hiện nh thế nào?
Gánh nặng di truyền là sự tồn tại trong vốn gen của quần thể ngời các đột biến gây chết, nửa gây


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status