TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHỆP ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2011 - Pdf 11



1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHỆP
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC 2011

- Nằm trên các con đường giao thông hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng.
- Hệ toạ độ địa lí::
+ Điểm cực Bắc : 23
0
23

B ( Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang )
+ Điểm cực Nam : 8
0
34

B ( Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau )
+ Điểm cực Tây : 102
0
09

Đ (Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên )
+ Điểm cực Đông : 109
0
24

Đ (Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà )
Câu hỏi: Nêu ý nghĩa vị trí địa lí nước ta về KT, văn hoá -XH và an ninh quốc phòng?
 Ý nghĩa kinh tế: Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thông cả về đường bộ, đường biển, đường không với
các nước trên thế giới. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và
trên thế giới. Vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng, thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
- Khó khăn : Đặt nước ta vào thế vừa phải hợp tác vừa phải cạnh tranh quyết liệt với các nước trong và ngoài
khu vực vốn đã rất năng động.
Về văn hoá-xã hội: Chung sống hoà bình, hợp tác hửu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và
trong khu vực.

- Gồm 2 hướng chính: Hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
●Địa hình của vùng nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Xâm thực ở vùng đồi núi và bồi tụ ở vùng hạ lưu sông.
● Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
- Làm giảm diện tích rừng gây bóc mòn, tạo nên các dạng địa hình nhân tạo( đê điều, hồ.)
Câu hỏi: Đặc điểm các khu vực địa hình miền núi của nước ta? (Đọc atlat trang 13,14)
Vùng
Tiêu chí
Đông Bắc Tây Bắc
Giới hạn Tả ngạn sông Hồng Từ sông Hồng đến sông Cả
Hướng núi chính Vòng cung Tây Bắc-Đông Nam
Độ cao Thấp, trung bình từ 500 đến 600 m. Địa hình cao nhất nước ta, cao nhất
đỉnh Phan xi păng 3143 m. 3
Các dạng địa hình
chính
Núi thấp: Cánh cung Sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
Thung lũng sông Cầu, sông Thương,
sông Lục Nam
Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn, Phía
Tây là dãy Pu Sam Sao,
Pu Đen Đinh.
Các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ
Phong Thổ đến Mộc Châu.
Thung lũng sông Đà, sông Mã.

Giới hạn

+ Sông ngòi có nguồn thủy năng lớn, thuận lợi phát triển thuỷ điện.
+ Tài nguyên du lịch phong phú(khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp, vườn quốc gia)
● Các mặt hạn chế : Địa hình bị chia cắt, gây trở ngại cho dân sinh và phát triển kinh tế (khai thác tài
nguyên, giao lưu kinh tế). Có nhiều thiên tai xảy ra: đá lở, đất trượt, lũ quét, lũ bùn gây ảnh lớn tới sản xuất
và đời sống dân cư.
Câu hỏi: Đồng bằng sông Hồng và ĐBS Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện
hình thành, đặc điểm địa hình, đất?
 Giống nhau: Đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa
rộng mở. Có mặt bằng rộng, chịu tác động mạnh mẽ của con người.
 Khác nhau:
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
- Diện tích: 15.000 km
2
. - Diện tích: 40.000 km
2

Hình thành: Do phù sa sông Hồng và Thái Bình
bồi đắp, được khai phá từ lâu, nay đã biến đổi nhiều.

- Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp, mới
được khai thác.
Địa hình: cao ở rìa Tây Bắc và thấp dần về phía
biển, chia cắt bởi hệ thống đê.
- Địa hình: thấp và khá bằng phẳng, có hệ thống
kênh rạch chằng chịt.
Đất ở trong đê không được bồi đắp phù sa hàng
năm nên bạc màu. Đất ngoài đê được bồi đắp phù sa
hàng năm, tốt.
- Được bồi đắp phù sa hàng năm. Có 3 loại đất
chính: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.

Nguồn gốc

Thời gian
hoạt động
Phạm vi
hoạt động
Hướng gió Kiểu thời tiết đặc trưng
Mùa
Đông
Từ áp cao
Xibia
Tháng11- 4 Miền Bắc Đông Bắc
Tháng 11,12,1: lạnh, khô
Tháng 2, 3 lạnh ẩm
áp cao Ấn
Độ Dương
Tháng 5- 7 Cả nước Tây Nam
- Nóng ẩm ở Nam Bộ và
Tây Nguyên
- Nóng khô ở Bắc Trung
Bộ Mùa
Hạ
Từ áp cao
cận chí
tuyến Nam
Tháng 8-10 Cả nước
Tây Nam riêng

mùa khí hậu, chế độ nước sông. Độ ẩm cao gây khó khăn cho bảo quản máy móc, nông sản. Các thiên tai
như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô
nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất. Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Câu hỏi: Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta theo độ cao địa hình thể hiện như thế nào? 5
Do đặc điểm càng lên cao nhiệt độ càng giảm, kết hợp với vị trí địa lí, hướng núi đã tạo nên sự phân hóa đa
dạng của thiên nhiên nước tatheo độ cao địa hình thể hiện:
- Ở miền Bắc đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới 600-700 m, ở miền Nam lên đến độ cao 900-
1000 m.
- Ở miền Bắc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600-700 m lên đến 2600 m, ở miền Nam từ
900-100 lên đến 2600 m.
- Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600 m trở lên chỉ có ở Hoàng Liên Sơn.
Bài 14: SỬ DỤNG – BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Bài tập: Dựa vào bảng số liệu sau về sự biến động diện tích rừng qua các năm. Hãy rút ra nhận xét về
sự biến động diện tích rừng và giải thích nguyên nhân?
Năm Tổng diện tích rừng
(triệu ha)
Diện tích rừng tự
nhiên (triệu ha)
Diện tích rừng
trồng (triệu ha)
Độ che phủ
1943 14,3 14,3 0 43,0
1983 7,2 6,8 0,4 22,0
2005 12,7 10,2 2,5 38,0
Nhận xét: Từ năm 1943-2005, diện tích rừng nước ta có sự thay đổi là:
- Từ năm 1943 -1983 diện tích rừng giảm mạnh và giảm 7,1 triệu ha) là do nạn phá rừng bừa bãi của người

hóa.
- Vùng đồi núi: làm ruộng bậc thang,
đào hồ vảy cá, trồng cây theo băng. Bảo
vệ rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư.
- Vùng đồng bằng: Sử dụng hợp lí, cải
tạo độ phì, chống ô nhiễm đất.
Nước
- Ngập lụt vào mùa mưa.
- Thiếu nước vào mùa khô
- Mức độ ô nhiểm ngày càng tăng.
- sử dụng hiệu quả, tiết kiệm.
- Xử lý hành chính đối với việc làm ô
nhiểm nước.
Khoáng sản
- Khai thác, vận chuyển và chế biến còn
lãng phí do công nghệ còn lạc hậu và
không đồng bộ.
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác,
tránh lãng phí và làm ô nhiểm môi
trường.
Du lịch
- Chưa khai thác hết tiềm năng.
- Đang bị xuống cấp.
- Gây ô nhiễm môi trường.
- Khai thác có hiệu quả
- Bảo vệ và trùng tu các tài nguyên du
lịch.
- Bảo vệ môi trường.
Bài 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI


- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền. Gia cố đê biển, sơ tán dân.
- Chống lụt úng ở đồng bằng, chống lũ quét, xói mòn ở miền núi.
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
Bài tập: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1979-2009
Nhóm tuổi Năm
0-14 15-59 Từ 60 trở lên
1979 41,7 51,3 7,0
1989
38,7 54,1 7.2
1999
33,5 58,4 8,1
2009
25,0 66,0 9,0
Nhận xét và giải thích sư thay đổi cơ cấu dân số của nước ta trong giai đoạn 1979-2009?
Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đối với phát triển KT-XH?
Nhận xét: Cơ cấu dân số nước ta trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
- Giai đoạn từ năm 1979-2009 cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta có sự thay đổi là:
+ Độ tuổi 0-14 (dưới tuổi lao động) đang giảm dần qua các năm và giảm 16,7%.
+ Độ tuổi 15-59 (tuổi lao động) tăng dần qua các năm và tăng 14,7% .
Độ tuổi 60 tuổi trở tăng dần qua các năm nhưng tăng ít 2%.
- Nguyên nhân do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên giảm tỉ lệ sinh. Kinh tế phát
triển, mức sống người dân được cải thiện và tuổi thọ tăng.
 Ảnh hưởng đến phát triển KT-XH:
+ Thuận lợi: có nguồn lao động và dự trữ lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, thu hút các nguồn lực bên
ngoài.
+ Khó khăn: gây sức ép đến phát triển kinh tế -xã hội, thiếu việc làm, lương thực, làm mất cân đối giữa sản
xuất với tiêu dùng. Ảnh hưởng xấu tới tài nguyên và môi trường. Cuộc sống chậm cải thiện, y tế và văn hóa
gặp nhiều khó khăn
Câu hỏi: Nêu đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta hiện nay và hậu quả ?
Mật độ dân số trung bình năm 2006 là 254 người/km

Phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí để khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và nguồn
lao động trên phạm vi cả nước.
 Phương hướng và biện pháp:
- Thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, LĐ giữa các vùng.
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và
thành thị.
- Đưa xuất khẩu lao động thành 1 chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển CN ở nông thôn.
Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Câu hỏi: Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta?
Thế mạnh:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào, năm 2005 có đến 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng dân số, mỗi năm
tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
- Nguồn lao động trẻ, năng động và tiếp thu khoa học nhanh.
- Người lao động cần cù sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất.
- Chất lượng người lao động ngày càng được nâng lên.
Hạn chế: - Lao động còn thiếu tác phong trong công nghiệp , kĩ luật LĐ chưa cao.
- Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kỷ thuật lành
nghề còn thiếu, sự năng động và tác phong trong công nghiệp của người lao động còn hạn chế.
Câu hỏi: Vì sao việc làm lại là một vấn đề kinh tế -xã hội lớn ở nước ta hiện nay? Hướng giải quyết
việc làm nhằm sử dụng hợp lí và hiệu quả nguồn LĐ ở nước ta?
Vì dân số đông, nguồn lao động rất dồi dào và mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người khi nền kinh tế phát
triển chưa cao, dẫn tới tình trạng thất nghiệp và thiếu việc. Năm 2005, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, ở
nông thôn là 1,1%, tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%, ở nông thôn là 9,3%. Tỉ lệ thiếu việc làm và thất
nghiệp cao dẫn đến chất lượng cuộc sống thấp, các tệ nạn XH gia tăng.
Hướng giải quyết việc làm hiện nay ở nước ta là:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng và các ngành cho hợp lí.
- Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ sức khoẻ sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chú ý phát triển các ngành dịch vụ.

- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều
lao động.
- Năng suất thấp.
- Sản xuất tự cấp tự túc, đa canh là chủ yếu.
- Người sản xuất quan tâm nhiều đến số lượng.
- Phổ biến ở nhiều vùng có KT chưa phát triển.
- Nền sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy
móc.
- Năng suất cao.
- Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa, liên kết
nông - công nghiệp.
- Người sản xuất quan tâm nhiều đến lợi nhuận.
- Phổ biến ở vùng có kinh tế phát triển.
Bài tập: Bảng số liệu cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính. (đơn vị: %)
Năm Nông-lâm-thủy sản Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ Hộ khác
2001 80,9 5,8 10,6 2,7
2006 71,0 10,0 14,8 4,2
Hãy nhận xét cơ cấu hoạt hoạt động kinh tế ở nông thôn nước ta.
- Kinh tế nông thôn dựa chủ yếu vào ngành nông-lâm-ngư nghiệp chiếm 71%., các hộ họat động trong khu
vực phi nông nghiệp còn thấp: CN-XD chiếm 10%, dịch vụ chiếm 14,8% (năm 2006)
- Từ năm 2001-2006, cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất đang có sự chuyển dịch: tỉ trọng ngành nông
- lâm - thủy sản giảm xuống nhiều nhất và giảm 9,9%, tỉ trọng trong ngành công nghiệp - xây dựng tăng
4,2%, dịch vụ tăng 4,2% và hộ khác tăng 1,9%.
- Sự chuyển dịch trong cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính còn chậm, tỉ trọng hộ trong ngành
nông -lâm - thủy sản còn quá lớn năm 2006 chiếm 71,0%.
Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Câu hỏi: Dựa vào átlát địa lí VN, nhận xét tình hình sản xuất và phân bố cây lúa ở nước ta. Giải thích
nguyên nhân làm cho sản lượng lúa nước ta tăng nhanh?
- Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh từ 5,6 triệu ha(1980) lên 7,3 triệu ha(2005).
- Năng suất lúa tăng nhanh, hiện nay đạt 49 tạ/ha/năm.

+ Nguồn lợi hải sản khá phong phú ( tổng trữ lượng khoảng 3,9 đến 4 triệu tấn)
+ Có nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường trọng điểm
+ Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ lớn.
- Về kinh tế- xã hội:
+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
+ Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.
+ Dịch vụ và chế biến thuỷ sản được mở rộng
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Chính sách khuyến ngư của nhà nước
Khó khăn: Về tự nhiên: nhiều thiên tai ( bão, lũ lụt…). Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái,
nguồn lợi bị suy giảm.
- Về kinh tế-xã hội: Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới. Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu
cầu. Công nghệ chế biến, chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế.
Câu hỏi: Hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta?
Khai thác thuỷ sản: Sản lượng khai thác liên tục tăng(năm 1990: 728,5 nghìn tấn đến 2005: 1987,9 nghìn
tấn). Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam
Bộ
Nuôi trồng thuỷ sản: Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCửu Long Nguyên
nhân: do tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều. Phương pháp nuôi trồng cải tiến. Các sản phẩm nuôi
trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường.
 Ý nghjĩa: Đảm bảo tốt hơn và ổn định nguồn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến và xuất
khẩu, điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thủy sản.
Bài tập: Giá trị sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 1995-2008
Năm 1995 2000 2006 2008
Sản lượng ( nghìn tấn) 1584 2250 3720 4602
Giá trị sản xuất (tỉ đồng) 13524 21777 42036 50081

a. Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản nước ta giai đoạn
1995-2008?
b. Nhận xét tình hình sản xuất ngành thủy sản nước ta giai đoạn 1995-2008?

huyết mạch như hướng: Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng), Việt
Trì- Lâm Thao (hoá chất, giấy), Hoà Bình- Sơn La (thuỷ điện), Nam Định- Ninh Bình (dệt may, điện)
- Ở Nam Bộ hình thành 1 số dải CN, trong đó nổi lên các trung tâm CN hàng đầu: TP Hồ Chí Minh, Biên
Hoà, Thủ Dầu Một,Vũng Tàu. Hướng chuyên môn hoá rất đa dạng (thuỷ điện, luyện kim đen, luyện kim
màu, cơ khí, điện tử, đóng tàu, ô tô, hoá chất, dệt may, thực phẩm ).
- Dọc Duyên hải miền Trung: Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất, còn có các trung tâm
(Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…) với các ngành (cơ khí, hoá chất, thực phẩm)
- Các khu vực còn lại, nhất là vùng núi (Tây Nguyên, Tây Bắc) CN phát triển chậm, phân bố phân tán, rời
rạc.
● Nguyên nhân: Sự phân hoá công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố bên
ngoài và bên trong: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện KT-XH (dân cư và lao động, trung tâm KT
và mạng lưới đô thị, thị trường, vốn). Nên các khu vực hoạt động CN mức độ cao thường gắn với sự có mặt
của các nhân tố trên.
Bài 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
Câu hỏi: Dựa vào Atlat Địa lí VN và kiến thức đã học, nhận xét về sự thay đổi sản lượng than, dầu,
điện của nước ta? Nhận xét và giải thích sự phân bố của ngành công nghiệp năng lượng?
Nhận xét về sản lượng của ngành CN năng lượng:
- Công nghiệp khai thác than sản lượng tăng liên tục và đạt hơn 34 triệu tấn (năm 2005)
- Công nghiệp khai thác dầu khí sản lượng dầu thô liên tục tăng nhanh đạt 18,5 triệu tấn
( năm 2005) hoặc xem số liệu trong Át lát.
- Công nghiệp điện lực: sản lượng điện tăng liên tục và tăng ngày càng nhanh đạt 52,1 tỉ kwh ( năm 2005).
Nhận xét và giải thích về phân bố của các ngành CN năng lượng:
- CN năng lương phân bố không đều, phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam bộ, đồng
bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
- CN khai thác nhiên liệu phân bố chủ yếu nơi có các mỏ than( Quảng Ninh –thuộc Trung du và MNBBộ)
hoặc khai thác dầu khí tập trung ở thềm lục địa Đông Nam Bộ.
- Các nhà máy thủy điện phân bố chủ yếu ở Trung du và MNBBộ, Tây Nguyên vì có tiềm năng thủy điện
lớn.
- Các nhà máy nhiệt điện phụ thuộc vào nhiên liệu là than, dầu mỏ, khí tự nhiên nên phân bố tập trung ở
Quảng Ninh, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long dựa vào dầu khí.

vận tải và bưu chính viễn thông lớn nhất nước ta. Tiếp giáp vùng giàu tài nguyên.
+ Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất tốt nhất và hoàn thiện nhất cả nước.
+ Thị trường tiêu thụ lớn
+ TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước, Hà Nội lớn thứ 2.
BÀI 29: THỰC HÀNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
Câu hỏi: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế, Đơn vị %
Thành phần kinh tế Năm 1999 Năm 2008
Nhà nước
Ngoài nhà nước.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
39,9
22,0
38,1
18,5
37,1
44,4
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta
năm 1999 và năm 2008
b. Nêu nhận xét và giải thích nguyên nhân?
a. Vẽ 2 biểu đồ hình tròn bán kính năm biểu đồ năm 1999 < năm 2008.
b. Nhận xét: Từ năm 1999-2008, giá trị sản xuất công nghiệp của thành phần kinh tế của nước ta có sự thay
đổi và chuyển biến theo hướng tích cực:
- Năm 1999, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất 39,9% và có xu jướng giảm dần, năm 2008
giảm xuống còn 18,5% (giảm 21,4%, giảm xuống nhiều nhất)và chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
- Năm 1999, thành phần KT có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 là 38,1 và có xu hướng tăng
dần, năm 2008 chiếm tỉ trọng lớn nhất 44,4% ( tăng 6,3%)
- Năm 1999, chiếm tỉ trọng nhỏ nhất là thành phần kinh tế ngoài nhà nước 22% và có xu hướng tăng dần,
năm 2008 tăng lên chiếm tỉ trọng 37,1% ( tăng 15,1%, tăng lên nhiều nhất) và chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 trong
cơ cấu GTSXCN phân theo thành phần kinh tế của nước ta.

Câu hỏi: Dựa vào atlát và kiến thức đã học, trình bày về tài nguyên du lịch nước ta?
- Tài nguyên du lịch nước ta phong phú, đa dạng, gồm 2 nhóm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn.
- Tài nguyên tự nhiên: (đọc atlát)
+ Có nhiều vườn quốc gia: Cúc Phương, Cát Bà, Bạch Mã, Cát Tiên….
+ Bãi tắm đẹp nổi tiếng: Đồ Sơn, Cát Bà (Hải Phòng), Lăng Cô, Nha trang,
+ Thắng cảnh đẹp: Sa Pa, Đà Lạt,
+ Di sản thiên nhiên thế giới: Vịnh Hạ long (Q. Ninh), động Phong Nha (Q.Bình).
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Lễ hội truyền thống: Hội chùa Hương, Hội chọi trâu, đua ghe ngo,…
+ Làng nghề truyền thống: Lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng, đúc đồng,…
+ Di tích lịch sử, văn hoá: Văn Miếu- quốc tử Giám, lăng Hồ Chủ Tịch, Cổ Loa, khu di tích Hoàng Thành
Thăng Long-Hà Nội….
+Di sản văn hóa thế giới: Cố đô Huế, phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn.
- Trung tâm du lịch: Lớn nhất là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Huế, Đà Lạ, Nha Trang….(đọc atlat trang 25)
BÀI 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MN BẮC BỘ
Câu hỏi: Dựa vào kiến thức và Atlat Địa lí Việt Nam, phân tích các thế mạnh trong phát triển công
nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
●Tài nguyên khoáng sản: là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta, với nhiều loại
có trữ lượng lớn để phát triển CN.
- Khoáng sản nhiên liệu: Than tập trung chủ yếu ở Đông Bắc Vùng Quảng Ninh hơn 3 tỉ tấn,
chủ yếu than antraxít chất lượng tốt, sản lượng khai thác 30 triệu tấn/năm. Ngoài ra còn có
than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở Lạng Sơn.
- Khoáng sản kim loại:
+ Ở Đông Bắc có sắt(Yen Bái, Thái Nguyên), thiếc, bô xít, mangan(Cao Bằng),
chì-kẽm(Bắc Kạn), đồng(Lào Cai)…
+ Ở Tây Bắc: Có đồng-ni ken(Sơn La), đất hiếm(Lai Châu)
- Khoáng sản phi kim loại: Apatít (Lào Cai), khai thác 600 tấn/năm để sản xuất phân lân,
đá vôi có ở nhiều nơi.
● Tiềm năng thủy điện:
- Trữ lượng thủy điện lớn nhất là hệ thống sông Hồng khoảng 11 triệu kw và chiếm 37%

1990
2005
100,0
100,0
45,6
25,1
22,7
29,9
31,7
45,0
a. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế phân theo ngành ở đồng bằng sông Hồng trong hai năm 1990 và 2005.
b. Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu KT theo ngành ở ĐB sông Hồng ?
a. Vẽ biểu đồ: Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, biểu đồ năm 1990 có bán kính nhỏ hơn biểu đồ 2005.
Dùng 3 kí hiệu phân biệt cho các ngành kinh tế, ghi năm và chú giải và tên biểu đồ.
b. Nhận xét:
- Từ năm 1990 – 2005, cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi là:
+ Tỉ trọng ngành Nông-lâm-thủy sản giảm nhanh và giảm 20,5%.
+ Tỉ trọng ngành Công nghiệp và xây dựng tăng dần và tăng 7,2%.
+ Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng lên nhiều nhất và tăng 13,3%.
=> Cơ cấu KT theo ngành ở vùng ĐB sông Hồng đã chuyển biến theo hướng tích cực nhưng còn chậm.
Câu hỏi: Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐB sông Hồng? Trình bày xu
hướng chuyển dịch cơ cấu GDP ở vùng?
● Phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBS Hồng vì:
- Vai trò chiến lược quan trọng của vùng trong chiến lược phát triển KT-XH nước ta, phần lớn các tỉnh trong
vùng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là vùng đứng thứ 2 về sản xuất lương thực, thực phẩm,
tập trung nhiều cơ sở kinh tế quan trọng.
- Việc chuyển dịch cơ cấu KT của vùng còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh nhưng góp phần khai thác có
hiệu quả các thế mạnh vốn có của vùng.
- Số dân đông, mật độ dân số ao nhất nước ta, chuyển dịch cơ cấu KT sẽ đáp ứng yêu cầu về sản xuất, việc
làm và nâng cao đời sống người dân.

14
+ Đất feralít vùng gò đồi phát triển chăn nuôi bò, dê, cừu và trồng cây CN.
+ Vùng biển có nhiều vũng, vịnh, nhiều bãi tôm, bãi cá, bãi biển đẹp, thuận lợi phát triển ngành đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản, dịch vụ giao thông vận tải biển, du lịch.
+ Khoáng sản: chủ yếu cát thủy tinh ( Khánh Hòa), vàng ở Bồng Miêu( Quảng Nam ),
dầu khí thềm lục địa cực NTB.
+ Khí hậu: nhiệt đới có mùa đông ấm.
+ Diện tích rừng chiếm 1,7 triệu ha, có nhiều gỗ và chim thú quý.
- Về kinh tế xã hội: Dân số có 8,76 triệu người, nguồn lao động dồi dào. Có 2 di sản văn hóa thế giới: Di
tích Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An, thuận lợi phát triển ngành du lịch.Được nhà nước chú trọng phát triển.
● Khó khăn:
- Thời tiết khắc nghiệt, nhiều thiên tai, bão. Đất xấu (đất cát pha, đất cát)
- Hạn hán kéo dài ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình thuận.
- Tài nguyên khoáng ít. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật kém phát triển. Nhiều dân tộc ít người sống.
Câu hỏi: Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
- Vì cho phép khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để hình thành cơ cấu vùng kinh tế.
- Thúc đẩy mối quan hệ kinh tế giữa các vùng trong nước và với các nước.
- Phát triển giao thông đường bộ nhằm khai thác tốt tiềm năng của vùng
- Cho phép khai thác các thế mạnh về biển: Phát triển cảng nước sâu, hình thành các khu công nghiệp, các
khu chế xuất và khu kinh tế mở.
Câu hỏi: Dựa vào atlát địa lí VN, kể các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp của
Duyên hải NTB? Trình bày hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp của vùng?
- Tài nguyên khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt cát làm thủy tinh(Khánh Hòa), vàng(Quảng Nam), dầu
khí ở thềm lục địa Nam Trung Bộ.
- CN chủ yếu là cơ khí, chế biến nông-lâm-thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng. Có 1 số nhà máy thủy điện quy
mô trung bình: Sông Hinh(Phú Yên), Vĩnh Sơn(Bình Định) và tương đối lớn như Hàm Thuận-Đa Mi(Bình
thuận), A Vương(Quảng Nam).
- Đã hình thành 1 chuỗi các trung tâm CN, lớn nhất là Đà Nẵng, đến Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết.
Hiện nay đang đầu tư xây dựng phát triển khu kinh tế mở Chu Lai, Dung Quất.

Câu hỏi: Trình bày thế mạnh khai thác và chế biến lâm sản ở Tây Nguyên? Tại sao trong khai thác tài
nguyên rừng ở Tây Nguyên cần phải chú trọng khai thác đi đôi với việc bảo vệ và tu bổ vốn rừng ?
● Thế mạnh khai thác và chế biến lâm sản:
- Diện tích rừng lớn thứ 2 và chiếm 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ cả nước.
- Rừng Tây Nguyên có nhiều loài gỗ quý có giá trị kinh tế ( gụ, trắc, sến, cẩm lai….), còn là môi trường sống
cho nhiều động vật quý hiếm ( voi, bò tót, gấu …).
- Sản lượng khai thác gỗ hiện nay khoảng 200-300 nghìn m
3
/ năm.
● Khai thác tài nguyên rừng ở Tây Nguyên phải đi đôi với bảo vệ và tu bổ vốn rừng:
- Tây Nguyên là kho vàng xanh của cả nước, là môi trường sống cho nhiều loài động vật quý hiếm. Có vai
trò cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ nguồn nước ngầm, chống xói mòn đất.
- Hiện nay rừng đang bị suy giảm do nạn phá rừng gia tăng, do cháy rừng, đe dọa môi trường sống của các
loài động vật quý hiếm, mực nước ngầm tiếp tục hạ thấp vào mùa khô.
- Biện pháp: Ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác rừng hợp lí đi đôi khoanh nuôi và trồng mới. Cần đẩy mạnh
công tác giao đất, giao rừng và chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
Câu hỏi: Chứng minh thế mạnh về thủy điện Tây Nguyên ? Nêu ý nghĩa đối với việc phát triển kinh
tế- xã hội của Tây Nguyên.
● Là vùng có trữ năng thủy điện lớn thứ 2 cả nước.
- Hàng loạt các công trình thủy điện đã và đang được xây dựng trên sông Xê Xan, Xrêpok, Đồng Nai. Trước
đây có xây dựng nhà máy thủy điện Đa Nhim(160MW) trên sông Đa Nhim, Đrây H’ling ( 12MW) trên sông
Xrêpok.
- Các công trình thủy điện lớn đã và đang được xây dựng trên các hệ thống sông nổi tiếng của Tây Nguyên (
Ya li -720MW, Xê Xan 3, Xê Xan 4 … ) ( đọc atlát trang 28)
● Ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của Tây Nguyên.
- Thuận lợi phát triển các ngành CN khai thác và chế biến chế biến bôxit, nông-lâm -thủy sản.
- Cung cấp nguồn nước tưới cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp trong mùa khô.
- phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản.
BÀI 39: VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
Câu hỏi: Nêu các thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển tổng hợp nền KT?

16
- Tăng cường hợp tác với nước ngoài, chú trọng đầu tư vào các ngành công nghiệp trọng điểm và công nghệ
cao.
- Chống ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp.
Bài 41: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO TN Ở ĐB SÔNG CỬU LONG
Câu hỏi: Trình bày thuận lợi và khó khăn về thiên nhiên ĐBSCửu Long trong phát triển KT-XH?
●Thụân lợi:
- Đất: là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, chủ yếu đất phù sa ngọt chiếm hơn 30% diện tích, thích hợp
trồng lúa nước.
- Khí hậu cận xích đạo, ổn định, thích hợp sản xuất NN quanh năm, khả năng thâm canh tăng vụ lớn.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, Tlợi cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt.
- Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn và rừng tràm.
- Tài nguyên biển hết sức phong phú với hàng trăm bãi cá, bãi tôm và hơn nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng
thủy sản.
- Khoáng sản: đá vôi, than bùn, dầu khí.
● Khó khăn: thiếu nước về mùa khô, phần lớn diện tích đồng bắng là đất phèn, đất mặn. Tài nguyên khoáng
sản hạn chế.
Câu hỏi: Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải giải quyết những
vấn đề chủ yếu nào?
- Thủy lợi là biện pháp hàng đầu vì giải quyết nước ngọt trong mùa khô, cải tạo đất và tăng hệ số sử dụng
đất. Tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn. Phải duy trì và bảo vệ rừng.
- Chuyển đổi cơ cầu KT trồng cây CN, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và phát triển CN chế biến. Chủ động
sống chung với lũ, khai thác nguồn lợi do lũ đem lại.
MỘT SỐ BÀI TẬP CẦN CHÚ Ý:
Bài tập 1:Cơ cấu GDP phân theo khu vực KT ở nước ta giai đoạn 1990-2005. (đơn vị: %)

Cơ cấu GDP 1990 1995 2000 2008
Nông - lâm - ngư nghiệp 38,7 27,2 24,5 22,2
Công nghiệp - xây dựng 22,7 28,8 38,7 39,8
Dịch vụ 38,6 44,0 38,8 38,0

10,5 (3)
4,6 (6)
100,0
21,9 (2)
5,8 (4)
2,2 (7)
4,3 (5)
0,8 (8)
52,4 (1)
9,8 (3)
2,8 (6)
a. Xếp thứ tự từ cao đến thấp về tỉ trọng giá trị xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ của nước ta trong
các năm 2000 và 2008?
b. Nhận xét sự thay đổi thứ bậc về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng? 17
c. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ của nước ta trong các
năm 2000 - 2008?
a. Xếp thứ tự từ cao đến thấp về tỉ trọng giá trị xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ
- Năm 2000, chiếm tỉ trọng cao nhất là Đông Nam Bộ 54,8%, thứ 2 là đồng bằng Sông Hồng 17,2%, thứ 3 là
đồng bằng Sông Cửu Long 10,5%, thứ 4 là Duyên hải Nam Trung Bộ 4,8%, thứ 5 là Trung du và miền núi
Bắc Bộ 4,7%, thứ 6 là vùng không xác định 4,6%, thứ 7 là Bắc Trung Bộ 2,5% và thấp nhất Tây Nguyên
0,9%
- Năm 2008, chiếm tỉ trọng cao nhất là Đông Nam Bộ 52,4%, thứ 2 là đồng bằng Sông Hồng 21,9%, thứ 3 là
đồng bằng Sông Cửu Long 9,8%, thứ 4 là Trung du và miền núi Bắc Bộ 5,8%, thứ 5 là vùng không xác định
2,8%, thứ 6 là Duyên hải Nam Trung Bộ 4,3%, thứ 7 là Bắc Trung Bộ 2,2% và thấp nhất Tây Nguyên 0,8%.
b. Nhận xét sự thay đổi thứ bậc về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng:
Các vùng chiếm tỉ trọng cao gồm Đông Nam Bộ, ĐB sông Hồng, ĐBSCửu Long và các vùng có tỉ trọng nhỏ
nhất, nhì gồm Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ thì không thay đổi thứ bậc. Chỉ có 2 vùng Duyên hải Nam

13913,1
18459,4
21628,0
a. Tính tổc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (1990= 100%)
b. Dựa vào bảng số liệu vừa tính, hãy vẽ trên cùng hệ trục toạ độ các đường biểu diễn tốc độ tăng
trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng.
c. Nhận xét tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giữa các nhóm cây trồng?
a. Xử lí số liệu sang %( bằng cách lần lượt lấy số liệu các năm sau nhân 100 và chia cho số 1990)
Năm Tổng số Lương thực Cây công nghiệp Cây khác
1990
1995
2000
2005
2008
100,0
133,42
183,17
217,52
248,75
100,0
126,50
166,71
191,81
210,65
100,0
181,54
325,48
382,32
472,75
100,0

Trang trại trồng cây hàng năm 28,7 10,7 44,9
Trang trại trồng cây lâu năm 16,0 58,3 0,3
Trang trại chăn nuôi 14,7 21,4 3,6
Trang trại nuôi trồng thủy sản 30,1 5,3 46,2
Trang trại thuộc các loại khác 10,5 4,3 5,0
- Trên cả nước trang trại nuôi trồng thủy sản và trồng cây hàng năm có tỉ lệ lớn (30,1% và 28,7%).
- Những trang trại sản xuất cho sản phẩm có thời gian ngắn chiếm tỉ lệ lớn.
- Các trang trại ở các vùng khác nhau do có những điều kiện khác nhau.
Nhận xét và giải thích sự phát triển các trang trại ở Đông Nam Bộ và Đồng Bằng sông Cửu Long:
- Đông Nam Bộ:
+ Trang trại trồng cây lâu năm chiếm tỉ lệ lớn (58,3%), đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của
nước ta.
+ Trang trại trồng cây hàng năm và chăn nuôi chiếm tỉ lệ khá lớn vì ở đây có nhiều đồng cỏ và đứng đầu cả
nước về cây công nghiệp hàng năm như: lạc, thuốc lá, đậu tương . . .
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ lệ lớn (46,2%), đây là vùng có diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm
hơn 50% diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước.
+ Trang trại trồng cây hàng năm lớn (44,9%), do đây là vùng trồng lúa lớn nhất nước ta.
Bài tập 5: Sản lượng thủy sản phân theo hoạt động ở Duyên hải Nam Trung Bộ:
( Đơn vị: nghìn tấn)

Tiêu chí Năm 1995 Năm 2008
Khai thác 216,8 610,7
Nuôi trồng 6,8 66,6
Tổng Cộng 223,6 676,3
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng năm 1995, 2008.
b. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển, sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của Duyên hải
Nam Trung bộ?
a. Xử lí số liệu sang %, vẽ 2 biểu đồ hình tròn thể hiện năm 2008 có bán kính lớn hơn năm 1995, vẽ xong
dùng 2 kí hiệu phân biệt, ghi năm phía dưới, chú giải và ghi tên biểu đồ đầy đủ.

+ Tổng diện tích tăng 2309 nghìn ha (tăng 7 lần).
+ Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng chậm hơn và không ổn định (tăng 3,83 lần).
+ Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh, tăng liên tục (tăng 10,9 lần).
- Giải thích: Do nước ta có tiềm năng lớn để phát triển cây công nghiệp ở Trung du, miềm núi, Tây Nguyên.
Có nguồn lao động dồi dào. Chính sách khuyến khích phát triển cây CN của nhà nước. Công nghiệp chế biến
phát triển, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Bài tập 7: Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu ( đơn vị nghìn tấn)
Năm 1990 1995 2000 2005
Sản lượng 92,0 218,0 802,5 752,1
Khối lượng xuất khẩu 89,6 248,1 733,9 912,7
a. Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng và khối lượng cà phê xuất nước ta khẩu giai đoạn 1990-
2005?
b.Nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất và XK cà phê nước ta giai đoạn 1990-2005?
a. Vẽ biểu đồ hình cột, chú ý chia khoảng cách năm chính xác (1cm = 2 năm), dùng 2 kí hiệu phân biệt, vẽ
xong ghi số liệu đầy đủ trên các cột, ghi chú giải và tên biểu đồ.
b.Nhận xét và giải thích
- Giai đoạn 1990- 2005, sản lượng cà phê tăng 660,1 nghìn tấn (tăng 8,17 lần) nhưng không ổn định:
+ Từ năm 1990-2000 sản lượng tăng liên tục và tăng 710,5 nghìn tấn(tăng gấp 8,72 lần)
+ Từ năm 2000-2005 sản lượng cà phê giảm ít và giảm 50,4 nghìn tấn .
Do việc mở rộng diện tích cà phê và do yếu tố thị trường.
- Giai đoạn 1990- 2005, khối lượng cà phê xuất khẩu tăng liên tục qua các năm và tăng 823,1 nghìn t
ấn
(tăng 10,18 lần). Các năm 1995, 2005 khối lượng cà phê xuất khẩu cao hơn sản lượng cà phê do cà phê tồn
kho từ những năm trước, nhưng chủ yếu là do tác động xuất cà phê của Lào.
Bài tập 8:Sản lượng lương thực có hạt phân theo vùng ở nước ta năm 2008(nghìn tấn).
Vùng Sản lượng
Đồng bằng sông Hồng 6991,4
Trung du và miền núi Bắc Bộ 4677,0
Bắc Trung bộ 4052,1
Duyên hải Nam Trung Bộ 2907,1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status