THỰC HÀNH CHÂM CỨU TRỊ LIỆU - DẠ DÀY ĐAU - Pdf 17

THỰC HÀNH CHÂM CỨU TRỊ LIỆU
DẠ DÀY ĐAU
(Vị Thống, Vị Quản (Hoãn, Uyển) Thống - Gastralgie -
Gastralgia)

A. Đại cương
Dạ dầy đau là cách gọi chung các chứng đau ở vùng Thượng vị, trung
tiêu.
Dạ dầy đau là triệu chứng chính của khá nhiều bệnh chứng của dạ
dầy: Dạ dầy + Tá tràng viêm loét, Dạ dầy sa, Dạ dầy bị ung thư. Rối loạn
thần kinh chi phối dạ dầy
B. Nguyên nhân
Có thể do Tỳ Vị hư hàn, Vị nhiệt khí uất, Can Vị khí trệ, thức ăn tích
trệ, đờm ẩm, huyết ứ ngưng trệ. Các nguyên nhân này đều có thể làm rối
loạn chức năng vận hóa và thăng giáng của Vị khí sinh ra đau.
C. Triệu chứng
Sách ‘Châm Cứu Học Thượng Hải’ nêu ra một số trường hợp:
1- Dạ Dầy Viêm Cấp: bắt đầu tương đối gấp, bụng trên đau liên tục,
ngực đầy trướng khó chịu, muốn nôn, nôn mửa, kèm theo sốt, tiêu chảy .
2 - Dạ Dầy Viêm Mạn: bệnh bắt đầu một cách từ từ, đau âm ỉ, đầy
trướng, có khi cảm
thấy nóng rát, ăn thức ăn sống lạnh thì đau tăng hoặc đầy tức, không
muốn ăn. Bệnh kéo dài lâu ngày, người sẽ gầy ốm, sắc mặt xanh, cơ thể mỏi
mệt.
3 - Dạ Dầy Lở Loét: bụng trên đau có thời kỳ nhất định. Thường đau
sau khi ăn 2 - 4 giờ, đau có thể giảm sau khi ăn. Thường ấn đau ở bụng trên
bên trái còn tá tràng loét thường ấn đau ở bụng trên bên phải .
4 - Chức Năng Thần Kinh Dạ Dầy Rối Loạn: bụng trên đau nhức, ăn
ít, hay ợ, muốn nôn, nôn mửa, họng như có vật gì vướng, thường kèm theo
choáng váng, đầu nhức, mỏi mệt, mất ngủ.
YHCT với các bệnh trên, chia làm 6 loại sau:

/ ngày.
* Can Vị Khí Trệ : thêm Trung Quản, Thái Xung (C.3) .
* Tỳ Vị Hư Hàn: thêm Tỳ Du (Bq.20), Vị Du (Bq.21), ôn cứu bằng
điếu ngải, nếu nặng thì thêm Quan Nguyên (Nh.4) cứu cách gừng.
* Đờm Thấp: thêm Cự Khuyết (Nh.14) + Phong Long (Vi.40) + Âm
Lăng Tuyền (Ty.9) .
* Ứ Huyết Ngưng Trệ: thêm Cách Du (Bq.17) + Tam Âm Giao (Ty.6)
+ Công Tôn (Ty.4) .
* Vị Nhiệt Khí Uất: thêm Hãm Cốc (Vi.43) + Nội Đình (Vi.44) .
* Thực Tích Trở Trệ: thêm Kiến Lý (Nh.11) + Giáp Tích vùng ngực
8-12 (D8- 12).
• Ý nghĩa: Nội Quan là huyệt chủ trị bệnh ở Vị, Tâm, ngực; Túc Tam
Lý là huyệt Hiệp của Vị, 2 huyệt này phối hợp trị các bệnh về dạ dầy; Trung
Quản, Vị Du để hòa vị khí, Tỳ Du, Vị Du để ôÂn trung; Quan Nguyên, để
mạnh chân Hoả và tăng tác dụng vận hóa của Tỳ; Cự Khuyết, Phong Long
để hóa đờm, thông trung; Âm Lăng Tuyền để kiện Tỳ lợi thuỷ, Cách Du,
Tam Âm Giao, Công Tôn để hành huyết phá ứ; Hãm Cốc, Nội Đình thanh
tiết tà nhiệt của Âm Dương để thông phu? khí, Kiến Lý để khoan trung, hòa
Vị.
2- Cách Du (Bq.17) + Ngư Tế (P.10) + Thái Uyên (P.9) + Thận Du
(Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Vị Du (Bq.21) + hai huyệt ở dưới vú một
thốn, 37 tráng(Thần Ứng Kinh).
3- Thượng Quản(Nh.13) + Trung Quản(Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36)
(Châm Cứu Đại Thành).
4- Cách Du (Bq.17) + Dương Phụ (Đ.38) + Nội Quan (Tb.6) +
Thương Khâu (Ty.5) + Tỳ Du (Bq.20) + Vị Du (Bq.21) (đều cứu) (Thần
Cứu Kinh Luân).
5- Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản(Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36)
(Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
6- Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36)

Thực Tích: Hạ Quản(Nh.10) + Hãm Cốc (Vi.43) + Hợp Cốc (Đtr.4) +
Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tuyền Cơ (Nh.21) + U Môn
(Th.21).
- Can Khí Phạm Vị: Kỳ Môn (C.14) + Lương Khâu (Vi.34) + Nhật
Nguyệt (Đ.24) + Thái Xung (C.3) + Túc Tam Lý (Vi.36).
- Nhiệt Uất ở Vị : Giải Khê (Vi.41) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Trung
Quản(Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) (Trung Y Dược Nghiên Cứu Tạp Chí số
26/1986).
15- Lương Khâu (Vi.34) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản(Nh.12) +
Túc Tam Lý (Vi.36), hợp với Nội Đình (Vi.44) + Tỳ Du (Bq.20) (Quản g
Tây Trung Y Dược số 19/1986).
16- * Can Uất Khí Trệ: Thư Can, hòa Vị, giáng nghịch: Châm bình bổ
bình tả Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nội Quan (Tb.6) + Thái Xung (C.3) +
Trung Quản(Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36).
* Tỳ Vị Hư Hàn: Ôn Trung, Lý khí, Kiện Tỳ, hòa Vị: Châm bổ + cứu
Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản(Nh.12) + Túc Tam Lý
(Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) (Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status