` Chủ trì đề tài: TS. Phạm Việt Hà
Cộng tác viên: TS. Trần Thiện Chính
KS. Lê Văn Duy HÀ NỘI, THÁNG 3.2011
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG 7
1.1 Khái niệm truyền hình di động 7
1.2 Các công nghệ truyền hình di động 9
1.3 Truyền hình di động dựa trên công nghệ 3G 16
1.3.1 Chế độ phát đơn hướng 17
1.3.2 Chế độ phát quảng bá 18
1.4 Nội dung của dịch vụ truyền hình di động 21
2.5.2 Thủ tục thiết lập cung cấp dịch vụ quảng bá trong MBMS 48
2.5.3 Yêu cầu đối với truy nhập vô tuyến cho MBMS 51
2.5.4 Bảo mật trong MBMS 56
2.5.5 Dịch vụ trong MBMS 58
CHƯƠNG 3. NĂNG LỰC CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÁC NHÀ KHAI
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 3
THÁC MẠNG 3G TẠI VIỆT NAM 62
3.1 Các loại dịch vụ đang được cung cấp 62
3.1.1 Viettel 62
3.1.2 MobiFone 63
3.1.3 VinaPhone 64
3.2 Đánh giá nhu cầu thị trường dịch vụ MobileTV tại Việt nam 64
3.3 Đánh giá năng lực mạng lưới và khả năng triển khai dịch vụ MobileTV
của các mạng 3G tại Việt Nam 66
3.3.1 Cấu hình mạng cung cấp dịch vụ của VinaPhone và MobiFone 66
3.3.1.1 Kiến trúc tổng thể hệ thống Mobile TV 67
3.3.1.2 Các thành phần chính trong hệ thống 67
3.3.1.3 Mô hình kết nối hệ thống MobileTV 69
3.3.1.4 Năng lực hệ thống 73
3.3.1.5 Chức năng quản trị và vận hành hệ thống 74
3.3.2 Kết luận về hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình di động của các nhà mạng
3G tại Việt Nam: 76
Ụ
C
CB
B
Ả
Ả
N
N
G
GB
B
I
I
Ể
Ể
U
UBảng 1 Số liệu thống kê về các mạng truyền hình di động trên thế giới 8
Bảng 2 So sánh các công nghệ truyền hình di động 15
Bảng 3 Các khuôn dạng mã hóa (Profile) đối với dịch vụ truyền hình di động 41
Bảng 4 Các giao thức với thiết bị di động 42
Bảng 5 Các dịch vụ người sử dụng trong MBMS 59
D
A
A
N
N
H
HM
M
Ụ
Ụ
C
CH
H
Ì
Ì
N
N
H
HV
V
Ẽ
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 6
M
M
Ở
ỞĐ
Đ
Ầ
Ầ
U
UCông nghệ truyền hình di động ngày nay được phát triển mạnh mẽ trên
toàn thế giới. Sự hội tụ của truyền hình và di động đang dần trở thành phương
tiện truyền thông đại chúng và tiến tới trở thành ngành công nghiệp giải trí
siêu lợi nhuận cho các nhà khai thác dịch vụ viễn thông. Có nhiều công nghệ
truyền hình di động với các đặc thù khác nhau nên vấn đề đặt ra
đối với nhà
Nhóm thực hiện đề tài
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG
1.1 Khái niệm truyền hình di động
Truyền hình di động (Mobile TV) là công nghệ mã hoá và truyền dẫn các
chương trình truyền hình hoặc video để có thể thu được trên các thiết bị thu di
động như bộ thu truyền hình di động, điện thoại di động, các thiết bị hỗ trợ số
cầm tay (PDA), các thiết bị đa phương tiện vô tuyến,… có khả năng thu tín
hiệu truyền hình di động.
Với truyền hình di động người xem có thể xem một số lượng lớ
n các
chương trình truyền hình trong khi di chuyển. Các chương trình truyền hình có
thể được truyền tải dòng (streaming) hoặc qua sóng UHF, VHF tới máy di
động để xem ở tốc độ giống như khi được phát hoặc các chương trình có thể
được xem với một độ trễ thời gian nhất định hoặc có thể được ghi lại toàn bộ.
Truyền hình di động không chỉ cho phép phát thông tin một chiều truyền
thống như truyền hình di động mặt đất, vệ tinh, vô tuy
ến băng rộng mà còn
cho phép truyền tín hiệu truyền hình tương tác nhờ sử dụng các kênh phản hồi
cung cấp bởi truyền hình di động dựa trên mạng di động. Các chương trình có
thể được phát ở chế độ quảng bá (chế độ broadcast) trong một vùng phủ hoặc
phát tới một người sử dụng theo yêu cầu (chế độ unicast) hoặc có thể phát tới
một nhóm người sử dụng (chế độ multicast). Ki
ểu phát quảng bá có thể sử
cầm tay di động thu được các tín hiệu truyền hình sẽ thực hiện các chức năng
ngược lại với phần phát bao gồm: giải điều chế, giải ghép xen, giải mã kênh và
giải mã nguồn để có thể xem được nội dung các kênh truyền hình trên thiết bị
hiển th
ị di động.
Bảng 1 Số liệu thống kê về các mạng truyền hình di động trên thế giới
Đơn vị: m- triệu; k-nghìn.
Nước Tổng
thuê
bao
Thuê bao
truyền hình
di động
Thời điểm
triển khai
Công
nghệ
Nhà cung
cấp dịch
Hãng cung cấp thiết
bị
Nhật 105m 1,8m 05/04/2008 ISDB-T Tự do NEC, NTT, Sharp, Sony,
DoCoMo
Hàn
Quốc
45m S-DMB
1,85m
05/05/2008 S-DMB
Nokia, ZTE
Thuỵ
Điển
8,2m 5k 08/05/2008 DVB-H Swisscom Nokia, Samsung, LG
Hà Lan 20m 10k 08/08/2008 DVB-H KPN Nokia, Samsung, LG
Bắc Mỹ 270m 1m 07/03/2008 MediaF
LO
AT&T,
Verizon
Motorola, LG, Samsung
Bảng 1 cho thấy các con số về sự phát triển của truyền hình di động ở một
số nước trên thế giới. Qua các số liệu thống kê cho thấy, một số nước xây
dựng mô hình nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động cũng là nhà cung cấp
cấp các dịch vụ truyền hình di động bởi các hãng này tận dụng được thế mạnh
trong việc sử dụng cơ sở
hạ tầng mạng giúp vùng phủ sóng truyền hình vươn
khắp cả nước, điển hình như Hàn Quốc và Italia với công nghệ truyền hình số
quảng bá mặt đất T-DMB và DVB-H. Bên cạnh đó, sau hơn 3 năm triển khai
kể từ khi hệ thống cung cấp dịch vụ quảng bá đầu tiên của PCCW mobile
được xây dựng vào tháng 5/2006, số thuê bao truyền hình di dộng dựa trên
mạng tế bào trên toàn thế giới đạt mức 40 triệu thuê bao (1% s
ố thuê bao di
động trên toàn thế giới) với doanh thu 3 tỷ USD vào năm 2008 và dự đoán đạt
140 triệu thuê bao với doanh thu khoảng 12 tỷ USD vào năm 2011 (số liệu dự
đoán của các đơn vị nghiên cứu thị trường của Inform, Gartner, Jupiter,…).
1.2
Các công nghệ truyền hình di động
Ngày nay có nhiều công nghệ khác nhau được sử dụng để cung cấp các dịch
vụ truyền hình di động. Điều này có được là do rất nhiều nhóm nhà cung cấp
trên các mạng thông tin di động.
Do vậy có nhiều công nghệ truyền hình di động khác nhau, tuy nhiên có thể
phân chia các công nghệ cung cấp dịch vụ truyền hình di độ
ng theo 3 hướng
chính đó là:
- Công nghệ truyền hình di động dựa trên công nghệ tế bào, chủ yếu dựa
trên nền mạng 3G (CMB,MBMS, BCMCS) trong đó nội dung được
truyền qua kênh truyền dữ liệu của mạng di động.
- Công nghệ truyền hình di động dựa trên các mạng quảng bá vệ tinh hoặc
mặt đất (DVB-H, T-DMB, DVB-S…) trong đó nội dung được truyền
trên kênh vô tuyến phát riêng.
- Công nghệ truyền hình di động dựa trên mạ
ng băng rộng không dây
(UWB, Wimax, WiBro…) trong đó nội dung được tuyền thông qua
mạng Internet băng rộng không dây.
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 11
Hình 2 cho thấy sự phân loại các công nghệ truyền hình và phương thức
truyền tín hiệu vô tuyến khác nhau
Nền tảng mạng 3G
Unicast
Multicast &
Broadcast
3GPP
3GPP2
Hình 2. Phân loại các công nghệ truyền hình di động
Qua các phân loại thống kê, ta thấy hiện nay có hai phương pháp chính để
phát tín hiệu truyền hình di động. Phương pháp thứ nhất là phát qua mạng tế
bào với tương tác 2 chiều và phương pháp thứ hai là phát qua mạng quảng bá
dành riêng, 1 chiều hoặc 2 chiều phụ thuộc vào loại hình dịch vụ mà nhà cung
cấp phát triển. Mỗi phương pháp có các ưu nhược điểm riêng:
- Phát tín hiệu truyền hình qua mạng tế
bào có ưu điểm là sử dụng được
cơ sở hạ tầng mạng đã được thiết lập, do đó sẽ giảm chi phí triển khai.
Đồng thời, nhà khai thác đã có sẵn thị trường truy nhập tới các thuê bao
hiện tại, các thuê bao này chỉ cần đăng ký dịch vụ truyền hình di động
mà họ muốn sử dụng. Bên cạnh đó, với khả năng tương tác 2 chiều trực
ti
ếp thông qua mạng di động, các thuê bao có thể lựa chọn được các nội
dung, tương tác trực tiếp so với không có tương tác trực tiếp hoặc sử
dụng kênh tương tác ngược là kênh truyền dữ liệu thông qua mạng di
động như các mạng dịch vụ truyền hình di động kênh phát riêng như
DVB-H (DVB-T2), T-DMB, ISDB-T… Nhược điểm chính khi phát tín
hiệu truyền hình qua các mạng tế bào 3G hoặc 3G+ là vấn đề băng
thông hạn chế, điều này có thể làm gi
ảm chất lượng các dịch vụ thoại
truyền thống. Tốc độ dữ liệu cao của truyền hình di động có thể làm
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 12
giảm khả năng cung cấp của mạng tế bào. Hơn nữa để thu được tín hiệu
- Các hệ thống truyền hình di động dành riêng được thiết kế để tối ưu
hoá sự phân phát tín hiệu truyền hình di động. Các hệ thống này có thể
phát trên mặt đất (DVB-H, DVB-T2 T-DMS, ISDB-T, DAB-IP,
MediaFLO), phát qua vệ tinh (S-DMB, ISDB-S, DAB) hoặc kết hợp cả
mặt đất và vệ tinh. Những ưu điểm chính c
ủa các hệ thống truyền hình
di động dành riêng là nội dung truyền hình di động được truyền dựa trên
các kênh phát sóng dành riêng nên có thể được phát quảng bá tới nhiều
người sử dụng đồng thời, khả năng di chuyển của thuê bao với tốc độ
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 13
cao, chất lượng hình ảnh tốt, số lượng kênh phong phú hơn so với cung
cấp trên nền tảng mạng di động 3G. Dịch vụ truyền hình di động dựa
trên kênh phát sóng riêng cũng không chịu tác động của như nghẽn
mạng của mạng tế bào. Nhược điểm của các hệ thống này là yêu cầu đầu
tư đáng kể vào cơ sở hạ tầng mạng và các lựa chọn nội dung bởi ng
ười
sử dụng bị hạn chế thông qua kênh tương tác ngược là kênh truyền dữ
liệu của các mạng di động.
Tại Việt Nam, công ty VTC ra mắt dịch vụ truyền hình di động theo chuẩn
DVB-H (DVB-T2) từ tháng 1/2007, vào thời điểm đó VTC kỳ vọng phát triển
được ít nhất 80.000 thuê bao trong năm đầu tiên, song sau 8 tháng mới chỉ có
5.000 thuê bao. So với truyền hình di động của mạng 3G là VinaPhone,
MobiFone và Viettel, dịch vụ truyền hình di động của VTC có cướ
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 14
thử nghiệm kéo dài đến 31/12/2010. VTV MobileTV phát sóng theo chuẩn
truyền hình di động T-DMB, giúp khán giả có thể xem truyền hình mọi lúc,
mọi nơi bằng các thiết bị cầm tay với chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt và
đồng đều ngay cả khi ngồi trên các phương tiện giao thông di chuyển với tốc
độ cao. Dịch vụ truyền hình di động T-DMB nằm trong khuôn khổ hợp tác
trao đổi công nghệ giữa 2 nước Hàn quốc và Việt Nam thông qua các biên bản
ghi nhớ, thỏa thuậ
n hợp tác giữa Bộ TT&TT và KCC, giữa Đài THVN và
ETRI, VTV Broadcom và RAPA Các thiết bị có thể xem được dịch vụ
Truyền hình di động VTV MobileTV rất đa dạng: Điện thoại di động,
Navigation (trên xe hơi), PMP (thiết bị multimedia cầm tay), USB (cho máy
xách tay)…
Hình 3. So sánh các công nghệ truyền hình di động
Hình 3 cho thấy so sánh công nghệ truyền hình di động dựa trên công nghệ
3G và các hệ thống truyền hình di động dựa trên mạng dành riêng. Công nghệ
truyền hình di động dựa trên công nghệ 3G chỉ có thể cung cấp cho một số
lượng người sử dụng nhất định nhưng với khả năng tương tác 2 chiều trực
tiếp, rất nhiều tính năng cho người sử dụng so với các công ngh
ệ truyền hình
di động dựa trên mạng dành riêng. Khi mạng di động chỉ cung cấp các dịch vụ
Unicast thì số lượng người sử dụng đồng thời không cao bởi năng lực cung
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
sở
9 Mb/s trong
kênh 8 Mhz
1 Mb/s trong
kênh 1,54
Mhz
384 Kb/s trong
kênh 5 Mhz
312 Kb/s
trong kênh
430 Hz
6 Mb/s trong
kênh 25 Mhz
Cơ quan tiêu
chuẩn hoá
DVB Qualcomm ETSI và
diễn đàn
DAB
3 GPP ETSI
Công nghệ
tiết kiệm
năng lượng
Cắt lát thời
gian (time
slicing)
CDMA và
lựa chọn mã
Biến đổi
băng thông
và biến đổi
của pin (850
mAh)
~ 4 h ~ 4 h ~ 2 h ~ 4 h ~ 1.5 h
Luồng
truyền tải
MPEG-2 TS MPEG-4
part2,
H264…
MPEG-2 TS H.263,
H.264,
MPEG-4 SP
MPEG-2 TS MPEG-2
AAC,
MPEG-4
part2,
MPEG-2 TS
Phương thức
điều chế
QPSK, 16
QAM, với
COFDM
QVGA với
OFDM
DQPSK với
FDM
QPSK QPSK hoặc
16 QAM
với COFDM
OFDM
thức này hoạt động giống như phân phối các dịch vụ tương tác khác. Với chế
độ phát đơn hướng số người được phục vụ bị hạn chế bởi tài nguyên hệ thống.
Tính mở rộng của chế độ đơn hướng là giới hạn, tại cùng một thời điểm chi
phí phục vụ cho từng ng
ười dùng là rất cao. Truyền hình di động đơn hướng
dựa trên công nghệ truyền streaming chuyển mạch gói qua mạng di động 3G
(3G PSS) hay còn gọi là công nghệ quảng bá đa phương tiện tế bào (CMB).
Hình 5 mô tả trường hợp trong đó một số người sử dụng dịch vụ Mobile TV
đang xem ba kênh khác nhau được truyền tải dòng theo unicast. Trong trường
hợp này, mỗi người sử dụng yêu cầu một kết nối streaming riêng rẽ tới server.
Server và tả
i lưu lượng mạng do đó liên kết trực tiếp với số người sử dụng. Ở
trường hợp này, server streaming phải có mười kết nối streaming, bởi vì có
mười người sử dụng Mobile TV. Rõ ràng là khi số người sử dụng tăng lên, tải
server sẽ tăng và lưu lượng được tạo ra trong các mạng truy nhập vô tuyến và
các mạng lõi sẽ lớn.
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 18
Hình 5. Truyền hình di động qua kết nối đơn hướng
Hình 6 mô tả kiến trúc CMB. Để cung cấp dịch vụ streaming media, mạng
cần kết nối đến các nguồn cung cấp nội dung tài nguyên trong máy chủ nội
dung như LiveTV, Video, âm nhạc… được mã hóa.
Hình 7 mô tả trường hợp tương tự khi dịch vụ Mobile TV được cung cấ
p
bởi công nghệ kết nối quảng bá MBMS. Server phân phát chỉ một dòng stream
trên mỗi kênh tới trung tâm dịch vụ broadcast/multicast (BM-SC). Dòng dữ
liệu đối với mỗi kênh trong mạng lõi và mạng vô tuyến được phát lặp khi cần
thiết. Ở trường hợp này, server streaming chỉ cần cung cấp ba kết nối
streaming đồng thời. Hơn nữa, các nguồn tài nguyên vô tuyến trong tế bào chỉ
cần được phân bổ ba kênh truyền dẫn quảng bá song song thay vì sáu kênh
truyền dẫ
n unicast riêng rẽ. Tải server, mạng, và tế bào độc lập với số lượng
người sử dụng.
SGSN
GGSN
SGSN
Mạng lõi
Hình 7. Truyền hình di động qua kết nối quảng bá
Hình 8 mô tả kiến trúc MBMS. Để hỗ trợ MBMS, những sự thay đổi là cần
thiết ở hầu hết các node của mạng chuyển mạch gói. Những sự thay đổi này
được thực hiện bằng cách nâng cấp phần mềm, giao thức điều khiển và nâng
cấp hệ thống thiết bị. MBMS khả dụng với cả mạng truy nhập vô tuy
ến
GSM/EDGE (GERAN) và mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS
(UTRAN).
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
MBMS bổ sung các chức năng và các bản tin giao thức cần thiết để tạo và
quản lý các cây phân bố dữ liệu broadcast và multicast.
Một tính năng đặc biệt của MBMS là MBMS cho phép các nhà khai thác
định nghĩa các dịch vụ broadcast và multicast đối với các vùng địa lý cụ thể.
Các vùng địa lý này được cấu hình qua vùng dịch vụ MBMS. Mỗi node trong
mạng lõi sử dụng danh sách các node downstream để xác định node nào nên
được sử dụng để chuyển tiếp dữ li
ệu dịch vụ MBMS. Ở mức GGSN, danh
sách bao gồm mọi node serving GSN (SGSN) mà dữ liệu sẽ được chuyển tiếp.
Ở mức SGSN, danh sách bao gồm mọi node bộ điều khiển mạng vô tuyến
(RNC) của mạng truy nhập vô tuyến mặt đất WCDMA hoặc trong trường hợp
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 21
của mạng truy nhập vô tuyến GSM sẽ bao gồm mọi bộ điều khiển trạm gốc
(BSC) cần thu dữ liệu. Đối với các dịch vụ hoạt động ở chế độ multicast,
mạng lõi quản lý cây phân bổ dữ liệu động bằng cách giám sát những người sử
dụng đăng ký sử dụng dịch vụ. Giống như IP multicast, mỗi node mạng lõi
chuyển tiếp dữ li
ệu MBMS tới các node downstream đang phục vụ những
người sử dụng đã đăng ký sử dụng dịch vụ.
MBMS bổ sung các tính năng sau vào mạng di động so với CMB:
- Tập trung các chức năng điều khiển dịch vụ phân phát
broadcast/multicast, ở MBMS gọi là trung tâm dịch vụ
broadcast/multicast (BM-SC).
- Định tuyến broadcast/multicast các luồng dữ liệu trong mạng lõi.
Để giảm các yêu cầu về công suất phát của sóng mang điểm-đa điểm,
MBMS có thể tận dụng các kỹ thuật phân cực macro, trong đó Node-
B truyền sóng mang điểm-đa điểm với công suất nhỏ hơn công suất yêu cầu
tới biên của cell với giả thiết là UE trong khu vực này có thể kết hợp dữ liệu
truyền từ nhiều Node-B lân cận để tái kết hợp thành dữ
liệu truyền đến UE. Để
đảm bảo được việc này thì trong mạng cần đồng bộ các luồng tín hiệu truyền
xác định từ MBMS đến các cell khác nhau để cho phép tái ghép lại tại UE. Tại
phía UE cũng yêu cầu có khả năng nhận và giải mã dữ liệu từ nhiều bộ phát
cũng một lúc thông qua công nghệ lựa chọn kết hợp độc lập với giải mã từ
từng bộ phát hoặc công ngh
ệ kết hợp mềm bằng việc kết hợp giải mã từ từng
bộ phát. Công nghệ phân cực macro yêu cầu sự phức tạp cả về mạng lẫn thiết
bị đầu cuối thu nhưng đảm bảo được các yêu cầu về giảm công suất phát sóng
mang điểm-đa điểm
Bênh cạnh cấu trúc phức tạp của MBMS, vấn đề kinh doanh và sự phổ biế
n
các dịch vụ cần phải xem xét. Đối với các dịch vụ không phổ biến, khi sử
dụng sóng mang điểm-đa điểm MBMS sẽ cần nhiều chi phí hơn so với sử
dụng công nghệ đơn hướng. Do vậy, cần quan tâm đến sự phổ biến và tiện ích
của các loại dịch vụ có khả năng cung cấp bởi hệ thống cung cấp dịch vụ
1.4
Nội dung của dịch vụ truyền hình di động
Các dịch vụ đa phương tiện di động đã phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát
triển của các mạng di động 3G. Nhiều dịch vụ như video call, VoIP, MMS,
Podcasting, tin báo khẩn, … đã được triển khai và đem lại hiệu quả cao trong
việc kinh doanh của các nhà khai thác. Chính sự xuất hiện của nhiều dịch vụ
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
inch và giới hạn thời gian xem do công nghệ và thời lượng ngắn, khi người sử
dụng tranh thủ thời gian xem. Nội dung phải được quan tâm, thu hút ngay lập
tức. Nó được tạo riêng cho môi trường điện thoại di động. Nội dung cho
truyền hình di động được phân loại theo các danh mục sau:
a) Nội dung thời hạn
- Broadcast/Multicast thời hạn đến các thiết bị di động
- Truyề
n hình trực tiếp và các kênh đặc biệt dành cho di động
- Thể thao
- Các sự kiện hoà nhạc, diễn thuyết, lễ tưởng niệm, tai họa tự nhiên
- Ca nhạc trực tuyến
- Tin tức (thời sự, giao thông)
Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DỰA TRÊN
CÔNG NGHỆ 3G
2010 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 24
- Webcams cho việc theo dõi từ xa
- Game đa phương tiện
- Tin nhắn khẩn cấp
b) Nội dung không giới hạn
- Video theo yêu cầu (tin tức, thời tiết, hoạt hình, tiêu điểm, tin tức chứng
khoán, …)
- Âm nhạc theo yêu cầu
- Webcasting (các tin tức và sự kiện)
- Web browsing (thông tin, mua sắm)
- Nội dung cá nhân.
- Các game video.