Báo cáo khoa học : Nghiên cứu các giải pháp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông - Pdf 13

Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 6
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
KẾT CẤU CHUNG BÁO CÁO 6
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG I: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG 8
I.1 Tổng quan tình hình quản lý và phát triển tài nguyên nước 8
I.2 Thực trạng quản lý tài nguyên LVS ở Việt Nam 19
I.3 Tổng hợp đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông tại các vùng của Việt Nam22
I.4 Tổng hợp các lưu vực sông Việt Nam 39
I.5 Hiện trạng và dự báo nhu cầu sử dụng nước ở Việt Nam 84
CHƯƠNG II : CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP ĐỂ TĂNG NGUỒN SINH THỦY, DUY
TRÌ, ĐIỀU HÒA NGUỒN NƯỚC TRONG NĂM TRÊN LƯU VỰC SÔNG 93
II.1 Giải pháp quản lý, bảo vệ rừng đầu nguồn, tầng phủ 94
II.2 Giải pháp bảo vệ đất canh tác, giảm thiểu xói mòn 101
II.3 Giải pháp Nông – Lâm – Thủy nhằm tăng lượng nguồn sinh thủy, 111
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ TỔNG
HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM 125
III.1 Phương pháp quản lý tổng hợp lưu vực sông 125
III.2 Những cơ sở pháp lý về quản lý tổng hợp tài nguyên nước,ủa Việt Nam:.126
III.3 Mô hình quản lý TNN cấp Trung ương 130
III.4 Hoàn thiện các cơ quan quản lý Tài nguyên nước cấp địa phương 137
III.5 Hoàn thiện và cải tiến tổ chức quản lý lưu vực sông 137
CHƯƠNG IV: MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG MÃ141
IV.1 Giới thiệu khái quát lưu vực sông Mã 141
IV.2 Mô hình phát triển tổng hợp quản lý cho lưu vực sông Mã 147

Bảng 19: Đặc trưng dòng chảy LV sông Ba và các sông tỉnh Phú yên 65
Bảng 20:Phân phối dòng chảy năm thiết kế tại Đồng Trăng 68
Bảng 21: Đặc trưng dòng chảy LV sông tỉnh Khánh hòa 68
Bảng 22 : Đặc trưng dòng chảy các LV sông tỉnh Ninh Thuận 69
Bảng 24 : Đặc trưng dòng chảy các lưu vực sông Sê san, Srêpok 72
Bảng 25: Đặc trưng dòng chảy các sông ven biển Bà rịa - Vũng tàu Đồng nai.75
Bảng 26: Đặc trưng dòng chảy tại trạm thuỷ văn và tuyến công trình 76
Bảng 27: Nhu cầu nước toàn quốc, P= 75%, triệu m
3
91
Bảng 28: Độ che phủ rừng toàn quốc, ha 95
Bảng 29: Hiện trạng thảm phủ thực vật của RPHĐN toàn quốc, ha 96
Bảng 30: Hiệu quả chống xói mòn trên nương lúa (đất bazan, dốc 35%) 102
Bảng 31: Diện tích mặt bằng theo địa giới hành chính thuộc LV sông mã 141
Bảng 32 : Đặc trưng hình thái sông lớn thuộc HT sông Mã 142
Bảng 33: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2007 của LV sông Mã 145
Bảng 34: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp LV sông Mã ở địa bàn Thanh Hoá146
Bảng 35: Đặc điểm các mô hình quản lý rừng phòng hộ LV sông Mã 172
Bảng 36:Tình hình áp dụng các mô hình canh tác đất dốc ở nông hộ 174
Bảng 37: Nhu cầu nước tưới hiện tại 200
Bảng 38: Nhu cầu nước tưới giai đoạn 2010 201
Bảng 39: Nhu cầu nước tưới giai đoạn 2020 202
Bảng 40: Nhu cầu nước cho chăn nuôi hiện tại 203
Bảng 41:Nhu cầu nước cho chăn nuôi giai đoạn 2010 204
Bảng 42: Nhu cầu nước cho chăn nuôi giai đoạn 2020 204
Bảng 43: Nhu cầu nước cho sinh hoạt hiện tại 205
Bảng 44: Nhu cầu nước cho sinh hoạt giai đoạn năm 2010 206
Bảng 45: Nhu cầu nước cho sinh hoạt giai đoạn 2020 207
Bảng 46: Nhu cầu nước cho thủy sản hiện tại 208
Bảng 47: Nhu cầu nước cho thủy sản giai đoạn 2010 - 2020 209

Hình 12: Mô hình canh tác theo đường đồng mức tại Mai Châu, Hoà Bình 108
Hình 13: Canh tác theo đường đồng mức kết hợp che phủ trên ruộng ngô 110
Hình 14: Quan trắc xói mòn 110
Hình 15: Sơ đồ hệ thống cấp nước bằng bơm va 111
Hình 23: Vị trí địa lý Tỉnh Thanh Hóa 143
Hình 24: Sông Mã 145
Hình 25: Kỹ thuật xây dựng ruộng bậc thang để canh tác ngô 176
Hình 26: Xây dựng hàng rào xanh cản dòng chảy 176
Hình 27: Kết quả mô phỏng tại vị trí trạm thủy văn Xã Là ứng P mưa 75% 179
Hình 28: Giao diện phần mềm ArcView sử dụng biên tập bản đồ LVS Mã 188
Hình 29 : Giao diện phần mềm Mapinfo 189
Hình 30: Kết quả mô phỏng tại vị trí trạm thủy văn Xã Là ứng P mưa 90% 196
Hình 31: Kết quả mô phỏng tại vị trí trạm thủy văn Xã Là ứng P mưa 95% 196
Hình 32: Kết quả mô phỏng tại vị trí trạm thủy văn ứng với P mưa 75% 197
Hình 33: Kết quả mô phỏng tại VT trạm thủy văn Cẩm Thủy ứng P mưa 90%197
Hình 34: Kết quả mô phỏng tại trạm thủy văn Cẩm Thủy ứng với P mưa 95%198
Hình 35: Kết quả mô phỏng tại trạm thủy văn Cửa Đạt ứng với P mưa 75% 198
Hình 36: Kết quả mô phỏng tại trạm thủy văn Cửa Đạt ứng với P mưa 90% 199

- Một là : Tài nguyên nước phục vụ đa ngành như sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, thủy điện, dịch vụ, sinh thái môi trường, cho nên
công tác quản lý tài nguyên nước là trách nhiệm của các ngành và mọi người dân .
- Hai là: Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của mọi người, m
ọi ngành;
- Ba là: Chúng ta có hệ thống công trình đã được xây dựng trong những năm
qua, có khả năng đáp ứng một cách chủ động điều tiết dòng chảy, nguồn nước phục vụ
cho các nhu cầu kinh tế - xã hội hiện nay.
- Bốn là: Tài nguyên nước ở nước ta hiện nay được quản lý theo nhiều hệ thống
khác nhau, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ. Có thể nói trong tất cả các hoạ
t động khai
thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đều có các cơ quan Nhà nước phụ trách. Có
nhiều các văn bản về Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định liên quan đến bảo vệ,
quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển tài nguyên nước đã được ban hành
Quản lý tài nguyên nước ở nước ta giống được tổ chức theo hai cấp là cấp
Trung ương và cấp địa phương. Về quản lý lưu vự
c sông Chính phủ giao cho Bộ Tài
nguyên và Môi trường chỉ đạo.
Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài
5
Tuy việc phân công nhiệm vụ cho các ngành quản lý đã rõ ràng cụ thể nhưng
vẫn còn một số tồn tại và vướng mắc cần thảo luận để thống nhất giải pháp giữa các
ngành, các địa phương về tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý tài nguyên nước lưu
vực sông như : Điều hành liên hồ chứa và an toàn hồ chứa; quy hoạch và thực thi các
giải pháp phòng chống lũ l
ụt, cấp nước liên vùng, liên tỉnh; chỉ đạo các quy hoạch liên
ngành về bảo vệ, khai thác và phát triển tài nguyên nước quốc gia; kiểm soát lũ lụt,
phòng tránh thiên tai, cứu hộ cứu nạn; giải quyết các tranh chấp về nguồn nước, xử lý


Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài
6
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đề xuất được các giải pháp tổng hợp để duy trì, điều tiết, cân bằng lượng nước
giữa các mùa trong năm;
- Áp dụng xây dựng được mô hình quản lý cho một lưu vực sông cụ thể.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Kế thừa các chuỗi tài liệu thống kê về Tài nguyên và Môi trường, các báo cáo
đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng nguồn nước và môi trường của các cơ quan
chuyên môn, kết qu
ả của các đề tài, dự án đang được thực hiện trong những năm gần
đây.
- Thông qua việc tập hợp số liệu để xác định việc điều tra, khảo sát, phân tích
bổ sung các chỉ tiêu phục vụ cho công tác nghiên cứu.
- Ứng dụng các phương pháp tiên tiến để đánh giá diễn biến và dự báo tương lai
như: ảnh vệ tinh, chập bản đồ, sơ đồ hoá, khái quát hoá thông qua GIS, mô hình toán.
- Khảo sát thự
c địa kết hợp thu thập các tài liệu để đánh giá hiện trạng các thành
phần tài nguyên môi trường trong khu vực nghiên cứu.
- Điều tra thu thập kế thừa các tài liệu chất lượng môi trường nước để đánh giá
hiện trạng và dự báo.
- Thu thập, phân tích phương pháp luận ở một số nước tiên tiến về quản lý điều
hành hiệu quả nguồn nước để chọn lọc và vậ
n dụng.
- Lấy ý kiến chuyên gia, các bên liên quan, các nhà quản lý, hoạch định chính
sách thông qua các hội thảo, tham quan nhằm tranh thủ các ý kiến, quan điểm, học hỏi
kinh nghiệm để xây dựng tốt hơn, sát thực hơn các biện pháp đề xuất theo mục tiêu

I CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài đánh giá tổng quan tài nguyên nước lưu vực sông trên thế giới và Việt
Nam; đã xây dựng được bộ hồ sơ đánh giá tài nguyên nước mặt các lưu vực sông;
thống kê tổng dòng chảy trung bình năm trong năm, hiện trạng và mức độ ô nhiễm
các lưu vực sông ; tổng quan đánh giá hiện trạng và định hướng phát triển hệ thống tài
nguyên nước về quản lý và công trình trong cả nướ
c .
- Kết quả nghiên cứu phân tích lựa chọn các giải pháp tổng hợp quản lý tài
nguyên nước LVS bao gồm sự phối hợp các hệ thống giải pháp về nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy lợi và quản lý nhằm duy trì tăng nguồn sinh thủy, điều hòa nguồn nước
trong năm, cùng nhắm đến mục tiêu cơ bản là phối hợp phát triển bền vững kinh tế, xã
hội và môi trường trong lưu vực sông, cụ
thể là :
+ Đã lựa chọn giới thiệu các mô hình quản lý, giải pháp, chính sách để bảo vệ
phát triển gần 6 triệu ha rừng phòng hộ đầu nguồn trong cả nước nhằm phục hồi môi
trường và nuôi dưỡng nguồn nước cho các lưu vực sông suối.
+ Đánh giá lựa chọn mô hình giải pháp canh tác nông nghiệp, nông lâm nghiệp,
kết hợp nông lâm thủy trên đất dốc, đất đồi núi nhằm tăng nguồn sinh thủy, đ
iều hòa
nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn và phát triển sản xuất nâng cao đời sống nhân
dân .
+ Đề xuất việc đổi mới tổ chức quản lý tài nguyên nước lưu vực sông như đổi
mới về phân cấp quản lý về các mặt giữa các Bộ, ngành, địa phương; Cơ cấu lại tổ
chức, nhiệm vụ phân giao, giải thể, tách nhập để thống nhấ
t tổ chức cơ quan quản lý
nhà nước về tài nguyên nước, lưu vực sông ở cấp Trung ương và địa phương.
- Áp dụng nghiên cứu mô hình sông Mã về đánh giá lựa chọn các giải pháp tổng
hợp quản lý phát triển bền vững lưu vực sông.
Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông


c vụ cho nhiều mục
đích.
"Vùng bảo hộ vệ sinh nguồn nước" là vùng phụ cận nguồn nước được quy định
để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng của nguồn nước dùng cho sinh hoạt.
"Ô nhiễm nguồn nước" là sự làm thay đổi các tính chất vật lý, hoá học và thành
phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.
"Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước" là sự suy giảm về chấ
t lượng và số lượng
nước của nguồn nước.
Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài
9
"Quy hoạch lưu vực sông" là quy hoạch về bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn
nước, phát triển tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước
gây ra trong lưu vực sông.
"Công trình thuỷ lợi" là các công trình khai thác mặt lợi của nước, phòng,
chống tác hại do nước gây ra và bảo vệ môi trường sinh thái.
"Hệ thống công trình thuỷ lợi" bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan
trực tiếp với nhau về mặ
t khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định.
"Phân lũ, chậm lũ" là việc chủ động chuyển một phần dòng nước lũ theo hướng
chảy khác, tạm chứa lại ở một khu vực để giảm mức nước lũ.
"Nhóm lưu vực sông" là tập hợp các lưu vực sông gần nhau về mặt địa lý.
Danh mục lưu vực sông" là tập hợp các lưu vự
c sông được phân loại dựa trên
các tiêu chí về tầm quan trọng, quy mô diện tích lưu vực, chiều dài các căn cứ khác.
"Danh bạ dữ liệu môi trường - tài nguyên nước lưu vực sông" là cơ sở dữ liệu
tổng hợp các đặc trưng thống kê của một lưu vực sông, bao gồm: Vị trí tình trạng khai
thác, sử dụng nước, xả nước thải, các đặc điểm về kinh tế - xã hội, các đặ

soát nguồn nước, tài nguyên và môi trường cũng như các quá trình liên quan trong một
lưu vực nhất
định.
Như vậy, quản lý tổng hợp lưu vực sông hay quản lý tổng hợp tài nguyên và
môi trường theo lưu vực sông là sự hợp tác trong quản lý và khai thác sử dụng các
nguồn tài nguyên có trên lưu vực một cách hợp lý, công bằng để đạt được lợi ích kinh
tế và xã hội mà không làm tổn hại đến sự bền vững của hệ sinh thái.
I.1.2 Kinh nghiệm tổ chức quản lý lưu vực sông của một số n
ước
Hiện nay, do nguồn nước ngọt ngày càng khan hiếm, nhiều quốc gia đã nỗ lực
nâng cao hiệu quả sử dụng nước. Trong nỗ lực đó, quản lý tổng hợp được coi như là
một giải pháp và lưu vực được xem như là một đơn vị quản lý đối với các nguồn tài
nguyên đất, nước và các nguồn tài nguyên khác.
I.1.2.1. Phân bố tài nguyên nước trên thế giới
Trên phạm vi lục địa, trữ
lượng nước mặt bao gồm nước băng tuyết ở các địa
cực và các vùng núi cao xứ hàn đới (98,83%), nước hồ (1,15%), nước đầm lầy
(0,015%) và nước sông (0,005%). Về khối lượng nước băng tuyết chiếm tỷ lệ tuyệt đối
lớn (99%) và nếu giả thiết khối băng hà tan thành nước thì mực nước đại dương có thể
dâng lên 66,4 m. Lượng nước băng tuyết bằng tổng lượng dòng ch
ảy sông trong 600
năm.
Tuy nhiên, trong thực tế băng hà nằm ở khu vực giá lạnh vĩnh cửu, nên khả
năng sử dụng chúng còn rất hạn chế. Ngược lại, nước sông và hồ tuy chiếm tỷ lệ diện
tích rất nhỏ (1,2%), song do tham gia vào chu trình tuần hoàn vận động rất tích cực
nên chúng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của con
người. Sơ bộ ước tính có 2,8 tri
ệu hồ tự nhiên, trong đó 145 hồ có diện tích trên 100
km
2

Tng s
(km
3
)
Bỡnh quõn
din tớch
(103m
3
/km
2
)
Bỡnh quõn
u ngi
(103m
3
/ng
T l
ton cu
(%)
1 Braxin 8.512 9.230 1.084 135 22,2
2 CHLB Nga 17.075 4.003 234 23,5 9,6
3
Trung Quốc
9.597 2.552 268 2,6 6,1
4
Canađa
9.975 2.472 248 102,2 5,9
5
Mỹ
9.347 1.938 207 9,4 4,7

(10
3
km
3
)
Độ khoáng hoá (g/l)
Mức độ thức hợp khi
thực hiện
Độ sâu tới 1.000 m 4.000
Chủ yếu nớc nhạt,
lợng muối hoà tan
không quá 1
Đáp ứng yêu cầu đối với
nớc sinh hoạt và nớc
tới
Độ sâu từ 1.000 đến
6.000 m
Khoảng 5.000
Phần lớn là nớc
mặn, với lợng muối
hoà tan tới 30-100,
đôi khi đến 300-400
Có thể dùng cho công
nghiệp hoá học, khi sử
dụng cho sinh hoạt hoặc
tới cần phải làm nhạt
Tổng các loại theo
dự báo
60.000
(Ngun theo LHQ (UNCSCO) )

Ở đây quản lý lưu vực sông là một phần của quản lý môi tr
ường, thực hiện bởi các
tỉnh, thành phố và các cơ quan khác không dựa trên ranh giới thuỷ văn. Không có quy
hoạch lưu vực sông. Hệ thống quản lý của Đức và hệ thống sông Meuse giống mô
hình hành chính nhất, có cơ chế điều phối trên quy mô lưu vực sông.
- Mô hình phối hợp (thuỷ văn và hành chính): Là sự điều phối đan xen giữa
thuỷ văn và hành chính. Trong mô hình quản lý nước này không tổ chức các cơ
quan
lưu vực sông độc lập mà có các uỷ ban lưu vực sông với nhiệm vụ phối hợp. Sự phối
hợp của các uỷ ban này thường vạch ra chiến lược quy hoạch lưu vực sông. Trong các
kế hoạch này những mục tiêu chiến lược được đặt ra như giảm lượng phát thái chất X
của phần trăm Y sau năm Z. Lựa chọn và áp dụng các giải pháp đạt được những mục
Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài
13
tiêu này được giao cho các chủ thể khác nhau mà không dựa trên cơ sở của ranh giới
thuỷ văn.
Việc lựa chọn mô hình tuỳ thuộc vào điều kiện các nước khác nhau ví dụ: Mô
hình phối hợp [24] ở Hà Lan và Bồ Đào Nha. Tại Hà Lan phối hợp được quy định
trong nhiều thủ tục quy hoạch, mặc dù các vùng quy hoạch thường không trùng khớp
với các lưu vực sông, ở Bồ Đào Nha vừa có quy hoạch lưu vự
c sông vừa có hội đồng
lưu vực sông. Trong tương lai mô hình quản lý sông Meuse cũng sẽ theo mô hình phố
hợp. Với mô hình thuỷ văn không thể khả thi đối với các nước có mức độ phân cấp
cao như Đức, Hà Lan, nếu áp dụng mô hình này tức là sự tập trung vào cơ quan quản
lý nước sẽ làm giảm khả năng tiếp xúc giữa nhà quản lý nước với người sử dụng nước
và tăng cường quan liêu, hơ
n nữa khó khả thi về chính trị.
Đối với những con sông quốc tế thì mô hình thuỷ văn gặp rất khó khăn, nếu nói

bộ phận và các cơ quan thực thi pháp luật về nước là các cơ quan quản lý nhà nước về
tài nguyên nước trong các cấp chính quyền, còn các tổ chức QLLVS được xếp vào tổ
chức cung ứng dịch vụ công ích, mà không có chức năng hành chính. Luật nước 2002
lại quy định tổ chức QLLVS các quyền thực thi các chức năng tư pháp trong qu
ản lý
điều hành TNN mà trước đây còn hạn chế. Ví dụ Ủy ban Quản lý lưu vực sông Hoàng
Hà , là con sông có lưu vực khoảng 795.000 km
2
, số dân 98 triệu người. Uỷ ban sông
Hoàng Hà (YRCC) là một cơ quan của Bộ TNN Trung Quốc được thành lập nhằm
quản lý lưu vực sông Hoàng Hà và các sông nội địa thuộc một số tỉnh và khu vực phía
tây bắc Trung Quốc (Tân Cương, Nội Mông, Cam Túc, Thanh Hải). YRCC có chức
năng như một bộ nhỏ với phạm vi hoạt động và quyền lực rất rộng và một bộ máy tổ
chức đồ sộ (29.000 ngườ
i), YRCC vừa là một cơ quan xây dựng và triển khai các
chính sách, chiến lược, lại vừa là một cơ quan trực tiếp thực hiện các dự án đầu tư.
- Quản lý lưu vực sông Murray-Darling của Australia
Sông Murray-Darling là sông dài thứ tư trên thế giới (3780 km) với diện tích
lưu vực khoảng 1 triệu km2. Lưu vực sông bao gồm 75% bang New South Wales,
56% bang Victoria, 15% bang Queensland, 8% bang Nam Australia và toàn bộ thủ đô
Australia. Cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm : Hội đồng cấ
p bộ trưởng của cấp liên
bang và các bang trong lưu vực Murray – Darling; Uỷ ban lưu vực Murray – Darling
trực thuộc Hội đồng và các nhóm đại diện cho các cộng đồng. Cơ cấu này tạo nên một
diễn đàn để hoạch định các chính sách và chiến lược trong việc chia sẻ nguồn nước và
quản lý những vấn đề nghiêm trọng về môi trường trong lưu vực.
-Quản lý lưu vực sông Lerma-Chapala của Mexico
Sông Lerma-Chapala có chiều dài 750 km, có tổ
ng diện tích 54.000 km2, bao
gồm 5 tiểu bang với tổng dân số là 15 triệu người, tổng GDP chiếm 9% tổng GDP của

m quyền pháp lý.
+ Ban chỉ đạo hoặc các Cơ quan đại diện (basin directorates or agencies).
Ban chỉ đạo hoặc đại diện thực hiện các quyết định quy hoạch và có các điều
kiện được ấn định. Họ có thể đặt ra và thông qua các quy định, hoặc thực hiện các
nguyên tắc trong khuôn khổ pháp luật và giữ vai trò quyết định trong tài phán xử
trong những tranh chấp pháp định. Họ thường thực hiện các nhiệm vụ kế ho
ạch, tập
hợp thuế nước, cho vay tài chính hoặc ủng hộ đầu tư để công trình dự án đạt hiệu quả,
đáp ứng về chính sách nước, nghiên cứu, số liệu thống kê hoặc sản phẩm, thông tin cổ
phần và sự kiện xã hội.
+ Hiệp hội lưu vực hoặc hội đồng (basin associations or councils)
Hội đồng là nhóm chính thức hoặc không chính thức bao gồm các công chức
Nhà nước, quốc hội, phi Chính ph
ủ, và người dân cùng nhau thảo luận những vấn đề
quản lý nước, đưa ra các tham vấn (tư vấn) cho Chính phủ. Các hiệp hội lưu vực hoặc
hội đồng thường tồn tại bên cạnh chính quyền chính thức và đại diện cho các bên khác
nhau của người sử dụng, tổ chức phi chính phủ hoặc nhóm cộng đồng địa phương.
+ Phường hội hoặc Công ty (corporations or companies)
Các Công ty này thường được Chính phủ cho phép trong lĩnh v
ực trong xây dựng cơ
sở hạ tầng và quản lý nó trong giai đoạn đặc biệt. Nói chung họ cung cấp các dịch vụ
về nước cho sử dụng, như hàng hải, kiểm soát lũ, tưới, sản phẩm thuỷ điện. Họ không
Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài
16
phải là tổ chức quản lý lưu vực, nói chung họ có vai trò như những hộ sử dụng nước
hơn là các tổ chức lưu vực.
+ Liên hiệp (Federation) thường có trong khuôn khổ cộng tác của các tổ chức,
bộ phận trong một chính phủ hoặc liên chính phủ để quản lý lưu vực sông quốc tế.

mô hình quản lý của các nước có giá trị tham khảo rất lớn đối với việc xây dựng mô
hình quản lý cho lưu vực sông ở Việt Nam.
I.1.3 Các nghiên cứu khoa họ
c ở Việt Nam liên quan đến Tài nguyên nước :
Trước những năm 80 của thế kỷ XX các nghiên cứu tập trung vào các giải pháp
công trình khai thác nguồn nước như công nghệ xây dựng hồ chứa, đập dâng, các trạm
Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài
17
bơm, cống lấy nước và các hệ thống tưới tiêu phục vụ cho phát triển nông nghiệp. Từ
những năm 80 trở lại đây, vấn đề quản lý tổng hợp TNN và LVS đã được các nhà khoa
học đặc biệt quan tâm, một số nghiên cứu tiêu biểu gần đây như:
- Đề tài cấp nhà nước KC.08.04 “Nghiên cứu mô hình quản lý tổng hợp tài
nguyên và môi trường lưu vực sông Đà” do Tiến sỹ Nguyễn Quang Trung - Vi
ện Khoa
học Thủy lợi làm chủ nhiệm thực hiện từ tháng 10/2001 đến 10/2004. Đề tài xây dựng
bộ hồ sơ lưu vực, thiết lập được phương pháp luận và đề xuất mô hình quản lý tổng
hợp tài nguyên và môi trường lưu vực sông Đà có tính khả thi cao.
- Đề tài cấp nhà nước KC.08.05 “ Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và đề
xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên n
ước vùng Tây nguyên” do Tiến sỹ
Đoàn Văn Cánh - Trường Đại học Mỏ - Địa chất chủ trì, thực hiện từ thứng 10/2001
đến tháng 9/2004. Kết quả chính của đề tài đã đánh giá được tiềm năng nước mặt,
nước ngầm vùng Tây nguyên và đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên
nước để phát triển nông nghiệp.
- Đề tài cấp nhà nước KC.08.25 “Nghiên cứu giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý
tài nguyên và b
ảo vệ môi trường lưu vực sông Ba và sông Côn” do PGS.TSKH.
Nguyễn Văn Cư - Viện Địa lý chủ trì, thực hiện từ tháng 1/2004 đến tháng 12/2005.

- Đề tài cấp nhà nước KC.08.27 “ Nghiên cứu giải pháp khai thác và sử d
ụng
hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai lưu vực sông Lô - sông
Chảy” do Tiến sỹ Lã Thanh Hà - Viện Khí tượng Thủy văn làm chủ nhiệm, thực hiện
từ tháng 1/2004 đến tháng 12/2005. Đề tài đã đánh giá được hiện trạng và diễn biến
khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên lưu vực sông Lô – sông Chảy; Chất
lượng môi trường và các dạng tai biến thiên nhiên trên lưu vực; đề xuất các giải pháp
khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo v
ệ môi trường trên lưu vực.
- Đề tài khoa học công nghệ độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu phương án
phục hồi thích nghi cho vùng cửa sông ven biển Thuận An – Tư Hiền và đầm phá Tam
Giang Cầu Hai” do GS.TS. Trần Đình Hợi làm chủ nhiệm, Trung tâm Nghiên cứu
phát triển vùng là cơ quan chủ trì. Đề tài đã nghiên cứu các vấn đề về dòng chảy lũ,
động lực biển, địa động lực hệ đầm phá nhằ
m đánh giá các biến động về điều kiện tự
nhiên môi trường kinh tế xã hội, môi trường sinh thái do hậu quả của trận lũ tháng
11/1999 để lại nhằm trả lời câu hỏi để hay không để cửa Hoà Duân được mở trong lũ
1999. Đưa ra giải pháp ổn định cửa biển, ổn định bờ biển và các phương án nhằm phục
hồi thích nghi cho khu vực ven biển Thuận An - Tư Hiền và
Đầm phá Tam Giang -
Cầu Hai.
- Đề tài “Sử dụng các mô hình thuỷ động lực họ MIKE tính toán lũ đồng bằng
sông Hương phục vụ phát triển kinh tế xã hội” do TS. Lê Văn Nghị là chủ nhiệm thực
hiện năm 2004-2005 đã sử dụng các công cụ mô hình thuộc họ MIKE của Viện thuỷ
lực Đan Mạch (DHI) thiết lập mô hình thuỷ văn thuỷ lực trên hệ thống sông để bước
đầu nghiên cứu các đặc trưng của dòng chảy lũ với các phương án hoàn nguyên lũ
1999 và lũ 2004 cho kết quả khá tốt, trên cơ sở đó nghiên cứu các kịch bản thoát lũ
qua cửa biển bằng mô hình vỡ đập (Dam Break). Đề tài cũng tiến hành đánh giá sơ bộ
thiệt hại do lũ gây ra trên đồng bằng sông Hương với các kịch bản thoát lũ qua cửa
biển.

nh số 507 TTg thành lập ngành Thuỷ lợi trong Bộ Giao thông Công chính.
Ngày 9/9/1955, Quốc hộ khoá 1 đã ra quyết định thành lập Bộ Thuỷ lợi và kiến
trúc để giúp Chính phủ tổ chức chỉ đạo khôi phục các công trình thuỷ lợi.
Ngày 29/4/1958, Uỷ ban thường vụ quốc hội khoá 1 ra quyết định thành lập Bộ
Thuỷ lợi.
Ngày 28/9/1959, Ban Bí thư trung ương Đảng CSVN khoá 2 đã ra chỉ thị số
164-CT/TW về xúc tiến kế hoạch trị thu
ỷ và khai thác hệ thống sông Hồng. Bộ thuỷ
lợi đã lập Ban chỉ đạo nghiên cứu quy hoạch trị thủy và khai thác hệ thống sông Hồng
do Bộ trưởng bộ thuỷ lợi làm trưởng ban, Cục trưởng cục khảo sát thết kế thuỷ lợi và
một số cán bộ chủ chốt của Bộ làm uỷ viên. Cơ quan giúp việc của Ban là phòng sông
Hồng thuộc Bộ. Ngay trong năm 1960, Ban đã chỉ
đạo tổ chức khảo sát tổng hợp lưu
vực sông Hồng và tổ chức nhiều lớp đào tạo cán bộ, công nhân chuyên môn kỹ thuật
địa hình, địa chất, thuỷ văn để phát triển nguồn lực cho việc thành lập hơn 100 trạm
thuỷ văn phục vụ công tác quy hoạch sông Hồng.
Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài
20
Đến ngày 16/1/1961, Chính phủ đã ban ngành nghị định số 02 thành lập Uỷ ban
trị thuỷ và khai thác hệ thống sông Hồng do Phó thủ tướng làm chủ nhiệm, Bộ trưởng
Bộ thuỷ lợi làm phó chủ nhiệm thường trực, nhiều lãnh đạo Bộ, ngành Trung ương
làm uỷ viên. Cơ quan giúp việc chuyên trách của Uỷ ban là văn phòng Uỷ ban sông
Hồng đặt tại Bộ thuỷ lợi.
Sau khi miền Nam giải phóng, Văn phòng sông Hồng được
đổi thành Viện Quy
hoạch và quản lý nước có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc lập Quy hoạch Thuỷ lợi,
vừa có chức năng quản lý TNN trong phạm vi cả nước.
+ Thời kỳ 1979 - 1995.

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài
21
91/2002/NĐ-CP quy định Bộ TN-MT là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về TNN và lập Cục Quản lý Tài nguyên nước. Tuy nhiên, một số
chức năng quản lý Nhà nước về phòng chống lụt bão, thiên tai vẫn thuộc Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Tại Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của
Chính phủ về quản lý lưu vực sông [9] giao Bộ TN-MT chủ trì, các Bộ ngành khác
phối hợp.
Ngoài hai B
ộ Tài nguyên và Môi trường và Nông nghiệp&PTNT thực hiện
nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết
định số 99/2001/QĐ-TTg thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước tư vấn giúp
Chính phủ về lĩnh vực tài nguyên nước.
Hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại các tỉnh cũng tương ứng giao
cho các Sở TN-MT, NN-PTNT và các cấp tương ứng.
- Hiện tr
ạng cơ cấu tổ chức quản lý về lưu vực sông
Việt Nam hiện đang tồn tại hai loại hình tổ chức lưu vực sông chính đó là:
(1)-Các tổ chức lưu vực sông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành
lập (hoặc uỷ quyền cho các tỉnh thành lập để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội mới
của đất nước) để thực hiện quản lý lưu vực theo đ
iều 64 Luật Tài nguyên nước, bao
gồm:
+ Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng - Thái Bình (năm 2001); Ban quản
lý quy hoạch lưu vực sông Đồng Nai (năm 2001); Ban quản lý quy hoạch lưu vực
sông Cửu Long (năm 2001); Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
(năm 2005); 02 Tiểu ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Đáy và sông Cầu (năm
2006), hai Tiểu ban này trực thuộc Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng - Thái
Bình; hội đồng lư
u vực sông Srê pôk (2006)

ất
cập trong cơ cấu tổ chức cũng như chức năng nhiệm vụ cần phải giải quyết trong thời
gian tới. Các Văn phòng Ban hàng năm rất hạn chế, không đủ cho các hoạt động
nghiên cứu, triển khai, giám sát thực hiện hiệu quả hoạt động chưa cao.
Từ ngày 01/12/2008, Chính phủ có Nghị định NĐ 120/2008/NĐ-CP ngày
01/12/2008 quy định thống nhất quản lý lưu vực sông trong phạm vi c
ả nước.

I.3 Tổng hợp đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông tại các vùng của Việt Nam
I.3.1 Đặc điểm và ảnh hưởng của khí hậu đến tài nguyên nước của Việt Nam
Lãnh thổ Việt Nam với diện tích 332.000km
2
trải dài theo phương tuyến ở vị trí
cuối Đông Nam của lục địa Âu - Á trong vùng nhiệt đới của bán cầu Bắc (giới hạn
trong các vĩ độ 23
o
22' Bắc và kinh độ 102
o
10' Đông). Phần lớn lãnh thổ được đồi núi
hiểm trở bao phủ, với địa hình nhiều đứt gẫy cùng những sườn dốc tạo thành mạng
lưới sông suối khá dày.
Điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa phong phú đã tạo thuận lợi cho sự
hình thành dòng chảy với mạng lưới tiêu nước ra biển khá dày. Mật độ trung bình sông
suối có dòng chảy trung bình thường xuyên đạt 0,6 km/km
2
. Mật độ sông phân hoá
khá lớn giữa các vùng, từ dưới 0,3 km/km
2
đến 4 km/km
2

nhánh của các sông lớn, chỉ có 17 sông có diện tích lưu vực trên 1.000 km
2
là sông
độc lập trực tiếp chảy ra biển Đông. Còn lại có 2.51 sông với diện tích lưu vực dưới
1000 km
2
(chiếm 9% tổng số sông), trong đó số lưu vực có diện tích nhỏ hơn 100km
2

là 1.556 (chiếm 66% tổng số sông).
I.3.2 Tổng quan tài nguyên nước của Việt Nam
I.3.2.1. Tài nguyên nước mưa
Sông ngòi Việt Nam được nuôi bởi một nguồn nước mưa dồi dào. Theo bản đồ
phân bố lượng mưa của toàn thế giới, Việt Nam có lượng mưa từ 800 đến 3.200
mm/năm, lượng mưa trung bình 1.960 mm/năm, gấp 2,6 lần lượng mưa trung bình
toàn lục địa. Số liệu về mưa có thể sử dụ
ng cho tính toán tài nguyên nước trong toàn
quốc là do khoảng 950 trạm đo mưa cung cấp, trong đó 211 trạm có từ 20 đến 60 năm
số liệu (chỉ có 10 trạm có trên 60 năm số liệu).
Khí hậu Việt Nam phân hoá theo mùa mà lưu gió mùa là nhân tố quan trọng
quyết định, trong đó hoàn lưu gió mùa nóng ẩm trong mùa hạ có vai trò quan trọng
nhất tạo ra mùa mưa với lượng mưa chiếm 65-70%, có nơi chiếm tới 80-90% lượng
mưa cả năm. Mùa mưa đồng th
ời là mùa lũ. Ở Bắc Bộ, mùa lũ thường diễn ra từ tháng
6-7 đến tháng 9-10; ở sườn Đông Trường Sơn từ tháng 9-10 đến tháng 11-12 và các
nơi còn lại từ tháng 7-8 đến tháng 10-11. Lượng dòng chảy mùa lũ, tuỳ theo vùng và
tuỳ theo sông, chiếm 60-90% lượng dòng chảy năm. Lượng mưa một ngày lớn nhất
lấy trung bình nhiều năm trên cả nước biến đổi trong khoảng 90-200 mm. Lượng mưa
một ngày lớn nhất
đã đo được ở Thanh Hóa năm 1962 là 731 mm, ở Đô Lương năm

trở lên có 62 trạm. Trong đó có 13 trạm có trên 10
năm số liệu.
Dòng chảy trung bình hàng năm của các sông ở Việt Nam được tính toán với số
liệu tích trữ được là 808 tỷ m
3
/năm. Hai hệ thống sông lớn nhất là sông Mê Kông và
sông Hồng. Tài nguyên nước mặt các vùng ở Việt Nam bao gồm nước mặt nội địa và
nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào. Phần dòng chảy các sông từ nguồn nước mưa trên
lãnh thỏ Việt Nam là 305 tỷ m
3
/năm chỉ chiếm 37% toàn bộ dòng chảy các sông.
Bảng 3: Tài nguyên nước mặt các vùng ở Việt Nam
Tổng lượng nước (tỷ m
3
/năm) Vùng Diện tích
(km
2
)
Trong nước Ngoài vào Toàn bộ
1. Bắc bộ 115.752 96,69 52,85 149,54
2. Bắc trung bộ 51.980 63,55 9,85 73,40
3. Duyên hải Nam trung bộ 34.118 48,20 48,20
4. Tây nguyên 54.468 41,60 41,60
5. Đông Nam Bộ 34.962 24,00 2,50 26,50
6.Đồng bằng sông Cửu long 39.556 24,60 438,00 465,00
Cả nước 330.906 304,84 503,30 808,14
Lượng dòng chảy biến đổi hàng năm, hệ số biến đổi có thể đạt từ 1,5 đến 3 lần
đối với các sông lớn và từ 10 đến 30 lần đối với các sông nhỏ. Giá trị dòng chảy cao
Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp quản lý phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông


sau:
Dạng 1: Lũ xuất hiện vào giữa năm, đó là các sông ở Bắc Bộ và Nam Bộ.
Dạng 2: Lũ xuất hiện vào cuối năm, ở các sông ven biển Đông Tr
ường Sơn.
Dạng 3: Lũ xuất hiện vào gần cuối năm và phân phối dòng chảy tương đối điều hoà,
đó là các sông ở Tây Nguyên.
Dòng chảy mùa lũ
Lượng nước mùa lũ có quan hệ chặt chẽ với lượng mưa và thường bằng 50-
80% lượng mưa năm nhiều nước, mùa lũ có lượng nước lớn gấp 3 - 4 lần lượng nước
của mùa lũ năm ít nước. Trong mấ
y tháng mùa lũ, dòng chảy sông ngòi có lượng nước
bằng 70-80% lượng nước của cả năm. Sự tập trung này là một trở ngại cho việc khai
thác nguồn nước, nhất là ở phía Đông Trường Sơn mùa lũ ngắn, còn mùa kiệt lại kéo
dài đến 9 tháng.
Ở Việt Nam lũ chủ yếu do mưa, những trân mưa có thể tách biệt riêng rẽ hay kế
tiếp, chập lên nhau trên hầu hết các sông ngòi, trừ sông Cửu Long. Mưa mùa hạ xu
ất
hiện do những khối không khí mang ẩm lớn, khi có những nhiễu động mạnh, trong đó
bão đóng vai trò quan trọng. Bão gây nên mưa lớn trên diện rộng. Sự xuất hiện lũ lớn
hàng năm là rất khác nhau trên các sông với lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ. Do tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status