Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ
để phát triển gỗ nguyên liệu cho xuất khẩu
(Đề tài cấp Nhà nớc giai đoạn 2001-2005, Mã số: KC.06.05.NN)
Nguyễn Huy Sơn
Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản
1. Đặt vấn đề
Nhu cầu sử dụng gỗ nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp nh chế biến bột giấy, ván
nhân tạo, đồ mộc xuất khẩu đặc biệt là nhu cầu nhập khẩu gỗ nguyên liệu của các nớc trong khu
vực ngày càng gia tăng. Dự báo từ nay đến năm 2010 và 2020 nhu cầu sử dụng gỗ nguyên liệu
trong nớc và xuất khẩu rất lớn. Trong khi đó, đất giành cho trồng rừng hiện nay có hạn, hầu hết
là đất thoái hoá, nếu trồng rừng quảng canh nh trớc đây thì năng suất rừng trồng sẽ rất thấp
không thể đáp ứng nhu cầu thực tế ngày càng tăng. Để đáp ứng nhu cầu về gỗ nguyên liệu cũng
nh góp phần vào tiến trình phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, Đề tài Nghiên cứu các
giải pháp khoa học công nghệ để phát triển gỗ nguyên liệu cho xuất khẩu với mục tiêu chính là
xác định đợc giống và các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất và chất lợng
gỗ rừng trồng. Trong phạm vi giới hạn của đề tài này, chủ yếu tập trung nghiên cứu xác định
đợc một số biện pháp kỹ thuật thâm canh trên cơ sở giống đã đợc cải thiện để nâng cao năng
suất gỗ rừng trồng. Các loài cây sinh trởng nhanh cho năng suất cao thờng chất lợng gỗ sẽ
giảm, nên một số tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ chế biến gỗ cũng đợc chú ý ứng dụng để
nghiên cứu nâng cao chất lợng gỗ nguyên liệu và các sản phẩm chế biến nh chất lợng bột
giấy, chất lợng ván nhân tạo,
2. phơng pháp nghiên cứu
2.1. Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu gồm 4 vùng chính là: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và
Đông Bắc Bộ. Diện tích thực hiện gồm 70ha, trong đó trồng mới 45ha, chăm sóc bổ sung 25ha
mô hình cũ.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
lai gồm các dòng TB03; TB05; TB06 và TB12 trồng hỗn hợp theo tỷ lệ 1:1:1:1. Thí nghiệm bón
lót gồm 14 công thức khác nhau, trong đó có 1 công thức không bón làm đối chứng. Phân bón
chủ yếu là sự phối hợp của các loại phân: NPK(14:8:6), phân hữu cơ vi sinh (VS), than bùn, P
2
O
5
và một số loại phân khoáng vi lợng. Năm thứ 2 bón thúc lặp lại nh khi bón lót. Sau 6 năm trồng
tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm đạt từ 61,91-80,27%, mật độ hiện tại còn từ 1028-
1332cây/ha, thấp nhất ở công thức đối chứng. Khả năng sinh trởng cũng nh năng suất gỗ của
rừng trồng ở các công thức thí nghiệm khác nhau khá rõ rệt, tốt nhất ở các công thức 3
(200gNPK+100gVS/gốc); công thức 5 (100gNPK+50gVS/gốc); công thức 10 (100gNPK+160g
than bùn/gốc) và công thức 11 (100gNPK+100g than bùn + 2g Bo + 2g Sulphat Zn/gốc). Sau 6
năm trồng ở các công thức bón phân tốt nhất, trữ lợng cây đứng đều đạt từ 36-37m
3
/ha/năm,
trong khi đó công thức đối chứng chỉ đạt 28,75m
3
/ha/năm.
- ảnh hởng của bón thúc năm thứ 3: cũng trên đất phù sa cổ ở Bầu Bàng-Bình Dơng với các
biện pháp kỹ thuật làm đất và các giống Keo lai nh ở thí nghiệm trên, bón lót và bón thúc năm
thứ 2 đồng nhất nh nhau, mỗi lần bón 200gNPK+100gVS/gốc. Năm thứ 3 bố trí 2 công thức thí
nghiệm bón phân khác nhau:
1/ Công thức 1 bón thúc (200gNPK+150gVS/gốc) ;
2/ Công thức 2 không bón làm đối chứng.
Sau 1 năm thí nghiệm (tức là sau 4 năm trồng), kết quả cho thấy bón phân năm thứ 3 có
ảnh hởng khá rõ đến khả năng sinh trởng của rừng trồng, trữ lợng cây đứng ở công thức bón
phân cao hơn hẳn so với công thức không bón phân từ 13,61-14,37m
3
/ha. Rõ ràng bón phân năm
1,3
Vd H Vh M/ha Đ. vợt
2
Thí nghiệm (%) (cm) (%) (m) (%) (m
3
) (%)
CT8. Không tới, có phân, có VK 91,67 8,41 11,65 9,90 9,50 39,58 100,00
CT1. Không tới, có phân, không VK 90,63 8,68 9,66 9,97 10,13 41,98 106,06
CT4. Tới thấm, không phân, không VK 93,75 8,71 13,43 10,73 11,40 47,06 118,90
CT7. Tới thấm, không phân, có VK 94,79 8,75 13,60 10,84 11,90 48,51 122,56
CT5. Tới phun, có phân, không VK 93,75 8,84 13,57 11,52 9,20 52,05 131,51
CT2. Tới phun, không phân, không VK 92,71 8,99 11,46 11,58 9,15 53,51 135,19
CT3. Tới thấm, có phân, có VK 94,79 9,55 10,99 11,76 9,69
62,70 158,41
CT6. Tới thấm, có phân, không VK 96,88 9,50 13,89 11,73 10,83
63,25 159,80
Xét riêng từng nhân tố thì thấy các công thức tới nớc luôn luôn có khả năng sinh trởng
tốt hơn các công thức không tới nớc mặc dù có bón phân. Tới thấm có phân (CT6) tốt hơn cả
tới thấm không phân (CT4 và CT7), riêng chế phẩm sinh học có các vi khuẩn cộng sinh cố định
đạm ảnh hởng cha rõ đến sinh trởng và năng suất rừng trồng. Mặt khác, tỷ lệ sống ở tất cả các
công thức thí nghiệm đều khá cao (90,63-96,88%), nhng tỷ lệ sống ở các công thức không tới
đều thấp hơn so với các công thức đợc tới nớc trong mùa khô.
* ảnh hởng của tỉa tha đến năng suất gỗ rừng trồng Keo lai ở Đông Nam Bộ
Kế thừa mô hình rừng trồng thâm canh năm 1998 trên đất phù sa cổ ở Bầu Bàng, mật độ
trồng ban đầu là 1660 cây/ha, mật độ hiện tại là 1344 cây/ha. Căn cứ đờng kính tán bình quân
tính đợc mật độ tối u là 875 cây/ha, bố trí 4 công thức mật độ để lại là: 475; 725; 875 và
1333cây/ha. Trớc khi tỉa tha (5/2003) trữ lợng ở các công thức TN đều xấp sỉ bằng nhau
(88,64-90,78m
M bị tỉa
(m
3
/ha)
M sau tỉa
2 năm
(m
3
/ha)
M tăng
sau 2 năm
(m
3
/ha)
M
(m
3
/ha)
(1) (2) (3) (4) (5) (6=5-3) (7=4+5)
474 89,27 33,32 55,95 92,02 58,70 147,97
725 90,78 52,81 37,97 125,75 72,94 163,72
875 89,97 60,29 29,68 138,86 78,57 168,54
1333 88,64 88,64 0,00 151,98 63,34 151,98
3.1.2. ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Keo lá tràm ở Đông Nam Bộ
* ảnh hởng phân bón đến khả năng sinh trởng của Keo lá tràm
Các thí nghiệm thâm canh Keo lá tràm đều đợc bố trí trên đất phù sa cổ ở Đồng Nơ-Bình
Phớc, làm đất toàn diện bằng cơ giới, giống Keo lá tràm gồm hỗn hợp các dòng a19; a33; a58 và
a147 đợc tuyển chọn từ vờn giống FOTIP (Regional Project on Forest Tree Improvement), mật
độ trồng là 1660 cây/ha.
* ảnh hởng của mật độ và phân bón đến khả năng sinh trởng của Keo lá tràm
Mật độ và phân bón đợc bố trí theo phơng pháp thí nghiệm 2 nhân tố, nhân tố mật độ
gồm: 1660 cây/ha và 1100 cây/ha, nhân tố bón phân gồm: CT1- bón lót 200g NPK+100gVS/gốc;
CT2- cùng loại phân và lợng phân nh vậy chia làm 2 lần bón, lần 1 bón lót 100g
NPK+100gVS/gốc, còn lại 100g NPK/gốc bón thúc sau khi trồng 30 ngày. Sau 17 tháng tuổi tỷ lệ
sống đạt từ 87,04-92,59%, sau 29 tháng tuổi tỷ lệ sống giảm không đáng kể và vẫn đạt từ 87,04-
90,63% (bảng 4). Sau 17 tháng tuổi cả mật độ và phân bón đều ảnh hởng cha rõ đến khả năng
sinh trởng đờng kính, riêng phân bón đã ảnh hởng khá rõ đến sinh trởng chiều cao. Sau 29
tháng tuổi mật độ đã ảnh hởng khá rõ đến sinh trởng cả đờng kính và chiều cao, mật độ 1660
cây/ha có các trị số đờng kính nhỏ hơn nhng chiều cao lớn hơn ở mật độ 1110 cây/ha.
Bảng 4. ảnh hởng của mật độ và cách bón phân đến sinh trởng của Keo lá tràm
Mật độ 1660 cây/ha Mật độ 1100cây/ha
CT thí
nghiệm
TLS
(%)
D
1,3
(cm)
Vd
(%)
H
(m)
Vh
(%)
TLS
(%)
* ảnh hởng bón lót đến sinh trởng của Keo tai tợng
Thí nghiệm gồm 9 công thức bón lót trên đất phù sa cổ ở Đồng Nơ-Bình Phớc, mật độ
trồng 1660cây/ha, giống gồm hỗn hợp các dòng m35; m52; m113 và m14. Sau 24 tháng trồng tỷ
lệ sống còn từ 82,83-88,89%. Kết quả phân tích phơng sai cho thấy các công thức bón phân đã
ảnh hởng khá rõ đến khả năng sinh trởng cả đờng kính và chiều cao, tốt nhất ở công thức
150gNPK+300gVS/gốc, kém nhất ở công thức đối chứng.
Bảng 5. ảnh hởng bón lót đến sinh trởng Keo tai tợng 24 tháng
Công thức TN TLS
(%)
D
1,3
(cm)
Sd Vd
(%)
H
(m)
Sh Vh
(%)
1. 50g NPK + 100g VS 86,87 7,24 1,44 19,89 6,18 0,69 11,17
2. 150g NPK + 100g VS 88,89 7,41 1,32 17,81 6,33 0,71 11,22
3. 200g NPK + 100g VS 85,86 7,85 1,38 17,58 6,69 0,70 10,46
4. 150g NPK + 50g VS 87,88 7,05 1,34 19,01 6,26 0,67 10,70
5. 150g NPK + 200g VS 86,87 7,83 1,18 15,07 6,61 0,67 10,14
6. 150g NPK + 300g VS 87,88
8,06
1,45 17,99
6,81
0,76
H
(m)
Vh
(%)
TLS
(%)
D
1,3
(cm)
Vd
(%)
H
(m)
Vh
(%)
Giai đoạn 29 tháng tuổi (7/2002-12/2004)
1. CT1 90,62 9,84 17,34 8,37 6,35 82,29 9,93 18,89 8,35 6,21
2. CT2 87,50 9,68 15,29 8,24 5,70 81,25 9,98 19,78 8,25 8,09
Giai đoạn 37 tháng tuổi tức là sau 12 tháng bón thúc (7/2002-8/2005)
1. Bón phân 88,04 10,40 17,93 9,43 11,02 81,52 10,62 20,14 9,18 11,87
2. Không bón 89,13 9,97 16,56 9,09 10,13 80,43 10,30 21,68 8,99 10,31
Kế thừa hiện trờng thí nghiệm của CT1 ở trên, năm thứ 3 bố trí thí nghiệm 2 nhân tố vào
đầu mùa ma 2004, nhân tố thứ nhất gồm mật độ 1110 và 1660 cây/ha, nhân tố thứ 2 gồm bón
phân (200gNPK)+100gVS/gốc) và không bón phân. Kết quả phân tích phơng sai cho thấy sau
12 tháng bón thúc cha có sự khác nhau rõ rệt cả đờng kính và chiều cao. Vì đất dốc tụ còn khá
5
giầu dinh dỡng nên việc bón phân ít có ý nghĩa đối với cây keo lai, kể cả bón lót và bón thúc
H
(m)
Vh
1. 100gNPK+100gVS 87,22 6,04 19,54 4,65 20,43 80,73 5,89 24,28 4,43 19,64
2. 150gNPK+100gVS 85,56 6,06 21,29 4,71 20,17 84,90 5,68 24,47 4,25 20,94
3. 200gNPK+100gVS 77,78 5,82 24,91 4,48 19,87 84,90
6,22
23,79
4,52
20,58
4. 250gNPK+100gVS 88,33 6,14 21,50
4,78
18,20 88,54 5,76 19,62 4,21 15,44
5. 100gNPK+200gVS 88,33 6,19 17,93 4,69 17,70 86,46 5,75 22,96 4,42 16,29
6. 100gNPK+300gVS 87,22 5,99 20,20 4,67 17,99 83,85 5,82 25,77 4,53 19,65
7. 100gNPK+400gVS 78,33 5,94 20,20 4,58 20,74 95,83 5,84 23,63 4,50 20,44
8. ĐC 93,33 5,84 25,34 4,58 20,96 93,22 5,20 25,96 3,95 20,00
3.1.5. ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Keo lai ở khu vực Tây Nguyên
* ảnh hởng của bón lót và bón thúc năm thứ 2 đến sinh trởng của Keo lai
Giống Keo lai gồm hỗn hợn các dòng BV5; BV10 và BV33, làm đất toàn diện bằng cơ
giới. Căn cứ đặc điểm đất và công thức bón phân của địa phơng đã bố trí 10 công thức bón lót
khác nhau, năm thứ 2 bón thúc nh khi bón lót (bảng 08).
Bảng 8. ảnh hởng của phân bón đến sinh trởng của Keo lai 34 tháng tuổi
Công thức TN T.L.S D
1.3
Vd H Vh Dt Vdt M/ha
NPK=5:10:3 (%) (cm) (%) (m) (%) (m) (%) (m
3
rõ rệt cả về đờng kính và chiều cao, tốt nhất ở mật độ 1660 cây/ha và kém nhất ở mật độ 2500
cây/ha (bảng 9).
Bảng 9. ảnh hởng của mật độ đến sinh trởng của Keo lai 34 tháng tuổi
CT T.L.S D
1.3
Vd H Vh Dt Vdt M/ha
TN (%) (cm) (%) (m) (%) (m) (%) (m
3
)
1660c/ha 88,89 8,32 18,21 8,22 12,05 3,38 7,98 31,20
2000c/ha 83,33 7,77 17,56 7,52 12,88 3,33 7,40 28,12
2500c/ha 84,26 7,40 22,23 7,24 14,28 3,29 8,03 31,02
3.1.6. ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng ở khu vực Bắc Trung Bộ
* ảnh hởng của bón lót và bón thúc năm thứ 2 đến sinh trởng Keo lai
Thí nghiệm gồm 9 công thức bón lót khác nhau (bảng 10), năm thứ 2 bón thúc lặp lại nh
bón lót. Sau 24 tháng trồng tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm biến động từ 80,56-90,74%.
Khả năng sinh trởng về đờng kính và chiều cao giữa các công thức thí nghiệm khác nhau khá
rõ rệt, tốt nhất ở các công thức 2 và 3 (bón từ 100 đến 200g NPK+100gVS), kém nhất ở các công
thức 7, 8 và 9.
Bảng 10. ảnh hởng của bón lót và bón thúc năm thứ 2 đến sinh trởng Keo lai
Công thức TLS D
1.3
Sd Vd H Sh Vh
thí nghiệm (%) (cm) (%) (m) (%)
1. 50gNPK+100gVS 90,74 6,48 0,947 14,61 7,64 0,982 12,89
2. 100gNPK+100gVS 81,48
6,89
0,925 13,43
7,73
thí nghiệm TLS
(%)
D
1,3
(cm)
Vd
(%)
H
(m)
Vh
(%)
M
(m
3
/ha)
(m
3
/ha/
năm)
1. 300gNPK 94,44 13,85 16,46 15,95 11,03 178,22 29,70
7
2.300gNPK+400gVS 95,37 14,14 16,49 16,05 10,60 188,72 31,45
3. 600gVS 95,37 13,56 16,66 15,57 11,25 168,36 28,06
4. 400gVS + 200gP
2
O
5
95,37 13,42 17,12 15,53 11,99 164,48 27,41
5. ĐC (không bón) 94,44 13,36 15,98 15,27 12,20 158,66 26,44
(%)
D
00
(cm)
H
(m)
TLS
(%)
D
00
(cm)
H
(m)
TLS
(%)
D
00
(cm)
H
(m)
1. Tỉa cành từ 3/4 thân
xuống, cắt sát thân cây.
99,07
2,98
2,97
2,34
3. Tỉa từ 1/2 thân cây trở
xuống, cắt sát thân cây.
98,15
3,07
2,39
100
3,28
2,62
100
2,80
2,23
4. Không tỉa (đối chứng) 97,92 3,21 2,58 100 3,28 2,82 100 3,06 2,58
3.1.7. ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Bạch đàn uro ở Đông Bắc Bộ
* ảnh hởng của mật độ đến sinh trởng của Bạch đàn uro ở Đại lải
Thí nghiệm gồm 3 loại mật độ (bảng 13) bố trí trên đất feralít phát triển trên phiến thạch
sét. Giống bạch đàn U6 tạo bằng phơng pháp mô, hom, phân bón đồng nhất gồm 200g
NPK(5:10:3)+100g VS/gốc.
3
)
1660 99,07 3,23 2,15 99,07 6,03 15,0 7,23 13,8 2,45 13,1 16,98
2000 98,15 2,96 1,89 98,15 6,01 14,5 7,33 11,7 2,44 12,8 16,94
2500 97,22 2,74 1,83 97,22 5,98 18,4 7,51 14,9 2,44 10,4 17,02
8
Sau 6 tháng trồng tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm đều đạt từ 97,22-99,07%, sinh
trởng đờng kính gốc (D
00
) đạt từ 2,74-3,23cm, chiều cao đạt từ 1,83-2,15m. Sau 30 tháng tỷ lệ
sống không thay đổi, sinh trởng đờng kính (D
1,3
) đạt từ 5,98-6,03cm, chiều cao đạt từ 7,23-
7,51m (bảng 14). Kết quả phân tích phơng sai cho thấy sau 30 tháng tuổi sinh trởng giữa các
công thức mật độ vẫn cha khác nhau rõ rệt cả về đờng kính, chiều cao và đờng kính tán.
* ảnh hởng của phân bón đến sinh trởng của Bạch đàn uro ở Đại Lải
Căn cứ vào đặc điểm đất bố trí 8 công thức bón lót khác nhau, bón thúc năm thứ 2 lặp lại
nh bón lót, mật độ trồng 1660 cây/ha. Số liệu (bảng 14) cho thấy sau 30 tháng trồng tỷ lệ sống
đạt từ 97,22-98,15%, sinh trởng đờng kính (D
1,3
) đạt từ 6,32-7,23cm, chiều cao đạt từ 8,21-
9,66m. Giữa các công thức bón phân đã khác nhau khá rõ rệt cả đờng kính và chiều cao, tốt nhất
là bón 100g NPK (5:10:3)+200gVS+100g vôi bột/gốc.
Bảng 14. ảnh hởng của phân bón đến sinh trởng của Bạch đàn uro trồng
Công thức Tuổi T.L.S D
1,3
Vd H Vh M
* ảnh hởng của bón thúc năm thứ 3 đến sinh trởng của rừng bạch đàn uro
Kế thừa 4,0ha mô hình rừng thâm canh Bạch đàn (U6) trồng năm 1999 trên đất feralit
phát triển trên phiến thạch sét ở Đại Lải, mật độ trồng là 1660cây/ha, cuốc hố thủ công
40x40x40cm, bón lót 2kg phân gà, năm thứ 2 bón 100gNPK(5:10:3). Tỷ lệ sống trớc khi bón
thúc (3 năm tuổi) đạt từ 89-91%, sinh trởng của rừng khá đồng nhất, đờng kính trung bình
(D
1,3
) đạt từ 6,09-6,17cm, chiều cao trung bình đạt từ 7,08-7,21m. Sau khi bón thúc 30 tháng tỷ lệ
sống hầu nh không thay đổi, khả năng sinh trởng giữa các công thức thí nghiệm khác nhau khá
rõ rệt cả đờng kính và chiều cao, tốt nhất ở công thức 6 bón 150NPK+300g supe lân/gốc. So
sánh về trữ lợng gỗ cây đứng sau 5,5 năm tuổi thì thấy ở công thức tốt nhất (CT6) đã đạt đợc từ
17,62m
3
/ha/năm, trong khi đó công thức đối chứng chỉ đạt 11,15m
3
/ha/năm (bảng 15).
Bảng 15. ảnh hởng của bón thúc năm thứ 3 đến sinh trởng của bạch đàn uro (6/1999-
12/2004)
Công thức
Trớc khi bón
(6/2002)
Sau khi bón 30
tháng (12/2004)
Lợng tăng trởng
sau 30 tháng
M
thí nghiệm
3
/h
a/nă)
1. 200gNPK+100gV.bột 6,17 7,18 16,03
11,53 12,35
96.3
5,36 5,17 80,29 17,51
2. 150gNPK+ 300gVS 6,17 7,18 16,03 10,81 11,95 81,9 4,64 4,77 65,96 14,90
9
3. 300gVS 6,15 7,15 15,87 10,87 11,99 83,1 4,72 4,84 67,25 15,11
4. 300gVS +300g SPlân
6,15 7,15 15,87 11,01 12,30 87,5 4,86 5,15 71,61 15,91
5. 300g supe lân 6,09 7,08 15,41 10,67 11,59 77,4 4,58 4,51 62,01 14,08
6.150gNPK+300g SPlân 6,14 7,28 16,10
11,56 12,36
96,9
5,42 5,08 80,80 17,62
7. ĐC (không bón) 6,15 7,21 16,00 9,74 11,02 61,3 3,59 3,81 45,34 11,15
3.1.8. ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Thông caribê ở Đông Bắc Bộ
* ảnh hởng của mật độ đến sinh trởng của Thông caribê ở Đại Lải
Thí nghiệm cũng đợc bố trí trên đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Đại Lải-Vĩnh
Phúc với 3 loại mật độ khác nhau, bón lót đồng nhất 200gVS+200g SP lân/gốc, làm đất cục bộ
bằng thủ công, cuốc hố 40x40x40cm. Giống tạo từ hạt của xuất xứ P. caribeae var hondurensis
trồng ở Đại Lải. Sau 1,5 năm tuổi tỷ lệ sống đạt 87,96-100% và sau 2,5 năm tuổi tỷ lệ sống đạt
87,96-90,74%. Số liệu phân tích thống kê cho thấy trong giai đoạn từ 1,5-2,5 năm tuổi giữa các
công thức mật độ cha khác nhau rõ rệt cả đờng kính, chiều cao và đờng kính tán (bảng 16).
(%)
2500 88,89 2,62 0,96 88,89 4,70 19,11 2,29 17,63 1,31 10,63
1660 87,96 2,81 1,00 87,96 4,78 25,65 2,34 22,45 1,30 18,66
1330 100,00 2,83 0,95 90,74 4,74 22,77 2,32 18,98 1,31 14,18
* ảnh hởng của phân bón đến sinh trởng Thông caribê ở Đại Lải
Cùng một giống và loại đất nh thí nghiệm trên, bón lót gồm 8 công thức khác nhau, năm
thứ 2 bón thúc lặp lại nh khi bón lót (bảng 17). Sau 1,5 năm trồng tỷ lệ sống biến động từ 83,33-
92,59%, khả năng sinh trởng giữa các công thức bón phân cha khác nhau rõ rệt cả đờng kính
và chiều cao. Sau 2,5 năm trồng tỷ lệ sống ở các công thức còn từ 81,48-91,67%, khả năng sinh
trởng giữa các công thức bón phân đã khác nhau rõ về đờng kính gốc, nhng cha khác nhau
rõ về chiều cao. Hầu hết các công thức có bón supe lân đều có xu hớng sinh trởng trội hơn so
với các công thức khác, trội nhất công thức bón 200gVS+200g supe lân/gốc.
Bảng 17. ảnh hởng của phân bón đến sinh trởng Thông Caribê ở Đại Lải
Công thức
18 tháng tuổi (1,5năm) 30 tháng tuổi (2,5 năm)
(6/2002-12/2004)
thí nghiệm TLS
(%)
D
00
(cm)
H
(m)
TLS
(%)
D
00
1,3
=6,09-6,24cm, H=3,41-3,51m). Sau
32 tháng kể từ khi bón thúc giữa các công thức bón phân đã khác nhau khá rõ cả đờng kính và
chiều cao. Hầu hết các công thức bón phân kết hợp tỉa cành và chăm sóc đều có D
1,3
và H cao hơn
hẳn các công thức không đợc bón phân và chăm sóc, tốt nhất ở công thức bón 300gSP
lân+300gVS/gốc (bảng 18).
Bảng 18. ảnh hởng bón thúc năm thứ 5 đến sinh trởng của Thông caribê
Trớc khi bón
(3/2002 5năm tuổi)
Sau khi bón 32 tháng
(12/2004 7,5 năm tuổi)
Công thức
thí nghiệm
NPK(5:10:3)
D
1,3
(cm)
Vd
(%)
H
(m)
Vh
(%
)
D
1,3
3.1.9. ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Keo lai ở Đông Bắc Bộ
Các thí nghiệm thâm canh Keo lai đợc thực hiện ở xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ-Thái
Nguyên.
* ảnh hởng của mật độ đến sinh trởng của rừng trồng Keo lai
Thí nghiệm gồm 3 loại mật độ: 1330 cây/ha; 1660 cây/ha và 2000 cây/ha, giống gồm hỗn
hợp các dòng Keo lai BV5, BV10 và BV33, cuốc hố 40x40x40cm, bón lót 200g
NPK(5:10:3)+100gVS+50g vôi bột/hố. Sau 36 tháng trồng tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm
đều đạt từ 90,74-93,52%, sinh trởng đờng kính, chiều cao và đờng kính tán giữa các công
thức mật độ đã khác nhau khá rõ rệt, chúng đều có xu hớng tăng dần theo chiều giảm của mật
độ, cao nhất ở mật độ 1330 cây/ha và thấp nhất ở mật độ 2000 cây/ha (bảng 19).
Bảng 19. ảnh hởng của mật độ đến sinh trởng của rừng trồng Keo lai
Công thức Tuổi TLS D
1,3
Vd H Vh Dtán Vdt M/ha
thí nghiệm
(tháng) (%) (cm) (%) (m) (%) (m) (%) (m
3
)
1. 1330cây/ha 36 93,52 9,59 10,05 12,92 6,36 2,78 12,45 54,91
2. 1660cây/ha 36 90,74 9,06 10,49 12,70 7,19 2,90 11,69 58,32
3. 2000cây/ha 36 90,74 8,52 12,52 12,28 8,10 2,75 11,91 69,07
11
* ảnh hởng của phân bón đến sinh trởng của rừng trồng Keo lai
Thí nghiệm gồm 10 công thức bón lót khác nhau, năm thứ 2 bón thúc lặp lại nh bón lót,
mật độ trồng là 1660 cây/ha. Sau 36 tháng trồng tỷ lệ sống đều đạt >90%, các công thức phân
bón khác nhau đã ảnh hởng khá rõ rệt đến khả năng sinh trởng của Keo lai cả đờng kính (D
1,3
)
9. 300g VS 92,59 8,52 13,73 11,85 6,90 2,85 10,48 49,12
10. ĐC (không bón) 92,59 8,23 14,67 11,23 8,27 2,83 10,05 43,43
* ảnh hởng của thời điểm trồng và mức độ thâm canh đến sinh trởng của rừng trồng Keo lai
Thí nghiệm gồm 3 công thức về thời điểm và kỹ thuật trồng nh sau:
1/ Trồng thâm canh sớm vào đầu mùa ma (5/7/2002);
2/ Trồng thâm canh muộn vào giữa mùa ma (30/8/2005);
3/ Trồng bán thâm canh sớm (5/7/2002).
Các công thức chỉ khác nhau ở chỗ công thức 1 và 2 đợc cuốc hố 40x40x40cm, bón
200g NPK(5:10:3)+100gVS+50g vôi bột/gốc, chăm sóc năm đầu 2 lần, năm thứ 2 và thứ 3 mỗi
năm 3 lần, kỹ thuật chăm sóc là phát dọn thực bì toàn diện, dãy cỏ theo hàng rộng 1m, cuốc lật
đất sâu 10-15cm quanh gốc và vun gốc rộng 1m, giữa 2 công thức này chỉ khác nhau thời điểm
trồng. Ngợc lại, ở công thức 3 trồng nh sản xuất, cuốc hố 25x25x25cm, bón 100gNPK, chăm
sóc năm thứ nhất 1 lần, năm thứ 2 và thứ 3 mỗi năm 2 lần, kỹ thuật gồm phát dọn thực bì toàn
diện và dẫy cỏ xới xáo quanh gốc rộng 0,8m. Sau 28 tháng đối với công thức trồng muộn và 30
tháng đối với các công thức trồng sớm, tỷ lệ sống cao nhất ở công thức 1 đạt 97,22%, tiếp theo
công thức 2 đạt 92,59% và kém nhất công thức 3 chỉ đạt gần 88,89% (bảng 21).
Bảng 21. ảnh hởng của thời điểm trồng và mức độ thâm canh đến sinh trởng Keo
lai
Định kỳ thu thập số liệu 12/2004 (Sau 28-30 tháng)
TLS D
1,3
Vd H Vh M/ha
Công thức thí nghiệm (%) (cm) (%) (m) (%) (m
3
)
1. Trồng thâm canh sớm (5/7/2002) 97,22 8,07 11,59 8,76 10,29 34,21
2. Trồng thâm canh muộn (30/8/2002) 92,59 6,85 10,42 7,48 8,97 20,04
3. Trồng sản xuất bình thờng (5/7/2004) 88,89 6,69 12,19 7,49 8,80 18,38
TLS
(%)
D
1,3
(cm)
H
(m)
TLS
(%)
D
1,3
(cm)
Vd
(%)
H
(m)
Vh
(%)
M
(m
3
/ha)
1. GU8 90,74
4,61 5,43
90,74
9,86
12,55
12,13
7,32 70,48
2. U6 93,52 3,44 3,45 90,74 7,09 11,00 10,49 7,56 31,19
Bệnh đốm lá bạch đàn (C. eucalypti)
Các loại bạch đàn Đốm lá, chết ngợc
5
Bệnh phấn hồng (Corticium salmonicolor)
Các loài keo Gẫy cây, chết cây
* Biện pháp phòng trừ
- Sâu nâu hại keo: xới xáo lớp đất và lớp lá rụng xung quanh gốc cây bán kính 1-2m để diệt sâu
non và nhộng, kết hợp sử dụng 2 loại thuốc là Ofatox 400EC (0,25%) và thuốc Fastac 5EC
(0,1%).
- Sâu ăn lá Tếch: sử dụng thuốc hoá học fatox 400 EC (0,25%), Sherpa 25EC (0,1%) và chế phẩm
sinh học Biocin 8000 SC (0,5%).
- Bệnh cháy lá bạch đàn: sử dụng thuốc Carbendazim (0,25%) kết hợp tỉa tha.
- Bệnh đốm lá bạch đàn: sử dụng thuốc Carbendazim (0,25%) kết hợp tỉa tha.
- Bệnh phấn hồng: sử dụng thuốc Bordeaux (1%) kết hợp tỉa tha.
3.2. Nghiên cứu công nghệ chế biến
3.2.1. Nghiên cứu công nghệ chế biến bột giấy
* Đặc điểm gỗ của các loài cây nghiên cứu
- Tỷ trọng gỗ: gỗ Thông caribê trồng ở nớc ta từ 8-18 tuổi có tỷ trọng biến động từ 436-532
kg/m
3
. Gỗ Keo lai, Keo tai tợng, Keo lá tràm và Bạch đàn uro từ 3-7 tuổi cũng đều có tỷ trọng
dao động từ 4,08-5,48kg/m
3
.
- Kích thớc xơ sợi: kích thớc xơ sợi gỗ Thông caribê trồng ở nớc ta cao hơn nhiều so với
Thông Châu Âu, chiều dài từ 3,4-4,99mm, chiều rộng từ 38,9-49,4m. Các loài Keo và Bạch đàn
uro trồng ở nớc ta có kích thớc xơ sợi khá ngắn và mảnh, chiều dài từ 0,92-1,12 mm, dài từ
17,5-22,7m.
* Quy trình tẩy trắng bột giấy
Sau khi đã tách phần lớn lignin bằng oxy trong môi trờng kiềm, bột gỗ thông Caribê,
bạch đàn và keo đợc tẩy trắng theo quy trình ECF dạng D
0
E
0
D
1
ED
2
. Sau khi tẩy trắng bằng
công nghệ ECF bột gỗ Thông caribê đạt độ trắng tơng đối cao (85-86% ISO), độ nhớt và độ bền
cơ lý của bột giảm không đáng kể so với bột cha tẩy. So sánh với mẫu bột của gỗ cây lá kim
nhập khẩu, bột gỗ Thông caribê 15 tuổi ở Vĩnh Phúc và 12 tuổi ở Lâm Đồng có các chỉ tiêu chất
lợng tơng đơng. Tơng tự nh vậy, bột gỗ keo và bạch đàn 7 tuổi cũng đạt độ trắng khá cao
(từ 85,2-87,3% ISO), độ bền cơ lý đạt chất lợng cũng tơng đơng các mẫu bột cây lá rộng nhập
khẩu. Việc áp dụng quy trình tẩy trắng ECF cho phép giảm đáng kể chi phí sản xuất so với quy
trình hiện tại. Đặc biệt, quy trình này đã loại bỏ hoàn toàn clo nguyên tố nên giảm thiểu đáng kể
sự ô nhiễm môi trờng.
3.2.2. Nghiên cứu công nghệ chế biến nâng cao chất lợng gỗ
* Đặc tính gỗ nguyên liệu rừng trồng nớc ta hiện nay
- Gỗ Keo lai: gỗ Keo lai 7-8 tuổi còn quá nhỏ so với yêu cầu công nghệ chế biến đồ mộc, nhiều
mấu mắt lớn, tỷ lệ gỗ xẻ đạt loại A và B thấp, màu sắc gỗ không đẹp, có độ giòn khá lớn.
- Gỗ Keo lá tràm: từ 6-13 tuổi hầu hết cha đạt tiêu chuẩn kích thớc đờng kính, khuyết tật chủ
yếu là tỷ lệ mấu mắt lớn vợt quá tiêu chuẩn quy định.
- Gỗ Keo tai tợng: 13 năm tuổi đờng kính ngang ngực của Keo tai tợng cũng chỉ đạt 22,0cm,
cỡ đờng kính này vẫn cha đảm bảo tiêu chuẩn công nghệ quy định, tỷ lệ mắt sống vợt quá
giới hạn quy định, chiếm khoảng 71%. Màu sắc của lõi gỗ rất tối, cần phải nghiên cứu giải pháp
tẩy mầu thích hợp.
10,98%. Ngợc lại, nếu mô hình Keo lá tràm ở Đồng Nai và Thông Caribê ở Vĩnh Phúc với chu
kỳ 15 năm phải tiêu thụ 100% sản phẩm với giá gỗ nhỏ thì hiệu quả sẽ thấp hơn rất nhiều, lợi
nhuận của cả hai mô hình này chỉ đạt 1.523.000-1.852.000đ/ha, BCR=1,05-1,06, IRR=5,82-
5,96%. Vì vậy, hai loài cây này phải kết hợp kinh doanh cả gỗ nhỏ và gỗ lớn thì mới có hiệu quả
cao (qua tỉa tha).
3.3.2. ảnh hởng của trồng rừng thâm canh đến đặc điểm đất
Đề tài đã triển khai các mô hình trồng rừng thâm canh với nhiều loài cây ở 4 vùng sinh
thái chính. Tuy nhiên, hầu hết các mô hình đều ở giai đoạn 3-4 năm tuổi, thời gian rất ngắn so với
chu kỳ kinh doanh của chúng nên sự biến đổi một số tính chất lý hoá học của đất cha rõ. Riêng
Keo lai do kế thừa đợc một số mô hình cũ ở Đông Nam Bộ và tiếp tục theo dõi đến gần hết chu
kỳ kinh doanh (6/8 năm). Vì thế, đánh giá sự ảnh hởng của việc trồng rừng thâm canh Keo lai
đến đặc điểm đất ở đây là có ý nghĩa thực tế hơn cả.
Số liệu phân tích đất cho thấy trớc khi trồng rừng Keo lai (1999) đất đã khá chua
(pH
KCl
=3,87-4,16), nhng sau 6 năm trồng rừng (2005) đất lại có xu hớng chua hơn
(pH
KCl
=3,69-3,98). Hàm lợng mùn có xu hớng tăng lên khá rõ, nhng đạm tổng số trong đất lại
có xu thế giảm, P
2
O
5
và K
2
O trong đất trớc khi trồng đều ở mức nghèo, sau 6 năm trồng Keo lai
đã tăng lên và đạt ở mức trung bình. Các nguyên tố Ca
2+
, Mg
3
/ha/năm.
- Tếch trồng rừng thâm canh trên đất dốc tụ ở Tà Thiết (Bình Phớc) dự đoán sau 15 năm tuổi có
thể đạt 12m
3
/ha/năm.
- Bạch đàn uro dòng U6 đợc trồng trên đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Đại Lải (Vĩnh
Phúc sau 7-8 năm tuổi có thể đạt từ 20-25m
3
/ha/năm. Bạch đàn lai (GU8) trồng thâm canh trên
đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Đồng Hỷ (Thái Nguyên) sau 7-8 năm tuổi có thể đạt từ
25-30m
3
/ha/năm.
- Thông Caribê trồng rừng thâm canh trên đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Đại Lải
(Vĩnh Phúc) sau 15 năm có thể đạt 15m
3
/ha/năm.
- Có 2 loài sâu và 3 loài bệnh chính có thể phát dịch gây hại cho các loài cây trồng trong phạm vi
đề tài là: 1/ Sâu nâu hại keo (Anomis fulvida); 2/ Sâu ăn lá tếch (Hybleae puera); 3/ Bệnh cháy lá
bạch đàn (Cylindrocladium quinqueseptatum); 4/ Bệnh đốm lá bạch đàn (Cryptosporiopsis
eucalypti); 5/ Bệnh Phấn hồng hại keo (Corticium salmonicolor). Bằng biện pháp phòng trừ tổng
hợp (IPM) có thể giảm thiểu đợc mức độ hại do sâu bệnh gây ra ảnh hởng tới năng suất chất
lợng rừng. 16
4.1.2. Công nghệ chế biến
* Công nghệ chế biến bột giấy
Thông caribê trồng ở nớc ta từ tuổi 11 trở lên có thể sử dụng để chế biến bột giấy, vì thế
3+
có xu hớng giảm, hàm lợng mùn, P
2
O
5
, K
2
O dễ tiêu đều có xu hớng tăng lên khá rõ.
4.2. Kiến nghị
- Tiếp tục theo dõi các mô hình của đề tài cho đến hết chu kỳ kinh doanh của từng loài để có
những kết luận chính xác hơn, nghiên cứu bổ sung một số biện pháp kỹ thuật khác nh làm đất,
tỉa tha nuôi dỡng, chuyển hóa rừng nguyên liệu gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn cho các loài cây khác
ngoài Keo lai.
- Tiếp tục nghiên cứu đặc điểm và tính chất công nghệ của gỗ rừng trồng ở các cỡ tuổi lớn hơn để
xác định đợc tuổi khai thác hợp lý có chất lợng và hiệu quả cao nhất.
Tài liệu tham khảo
1. Cục Lâm nghiệp (2003): Văn bản pháp quy lâm nghiệp, tập II, Nhà XB Nông nghiệp, Hà Nội,
2003.
2. Nguyễn Đình Hải và các ctv (2003): Xây dựng mô hìno rừng trồng thông Caribê (P. Caribaea
Morelet) có năng suất cao bằng nguồn giống đợc chọn lọc, Báo cáo tổng kết đề tài thuộc
chơng trình 661 (1998-2003).
3. Vũ Tiến Hinh (2003) : Sản lợng rừng. Trờng Đại Học Lâm nghiệp. NXB Nông nghiệp. Hà
Nội, 2003.
4. Lê Đình Khả và các cộng sự (2003): Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây rừng
chủ yếu ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội-2003.
5. Nguyễn Xuân Quát, Nguyễn Hồng Quân, Phạm Quang Minh (2003): Thực trạng về trồng