BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN QUI HOẠCH THỦY LỢI
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KH&CN CẤP BỘ:
“NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
VÀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LƯU VỰC SÔNG HỒNG”
Chủ nhiệm đề tài: TS. Tô Trung Nghĩa
_________________________________________________
BÁO CÁO TỔNG KẾT CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
PHÁT TRIỂN CÁC MODULE TÍNH TOÁN
Hàng Thế Giới và Liên Hợp Quốc phối hợp xây dựng và khuyến cáo sử dụng.
Theo đánh giá của giáo sư Larry W. Mays, giáo sư trường Đại học tổng hợp
bang Arizona-tác giả c
ủa rất nhiều quyển sách nổi tiếng thế giới trong lĩnh vực
tài nguyên nước, thì công nghệ GAMS là công cụ tốt nhất để giải các bài toán
tối ưu của thực tế sản xuất nói chung và trong lĩnh vực tài nguyên nước nói
riêng.
Một số nghiên cứu ứng dụng công nghệ GAMS trong vận hành hệ thống nguồn
nước được xuất bản trong những năm gần đây.
Nghiên cứu lưu vự
c sông Maipo, Chilê
Nghiên cứu về Mô hình tổng hợp thuỷ văn-kinh tế cho lưu vực sông Maipo,
Chilê năm 2000 của nhóm tác giả M.W. Rosegrant, C. Ringler, D.C. McKinney,
X. Cai, A. Keller, và G. Donoso. Nghiên cứu đã giới thiệu phương pháp tiếp cận
thuỷ văn-kinh tế mô phỏng tương tác ảnh hưởng qua lại giữa các yếu tố lượng
nước phân bổ, lựa chọn loại cây trồng, sản lượng nông nghiệp, nhu cầu nước
cho các hộ dùng nước phi nông nghiệp, sụt giả
m tài nguyên nước nhằm mục
đích định lượng lợi ích đem lại của quá trình cải tiến cách phân bổ nguồn nước
cho các hộ dùng nước khác nhau.
Báo cáo nghiên cứu công nghệ GAMS cho lưu vực sông Maipo gồm một số nội
dung quan trọng sau:
Giới thiệu về lưu vực Maipo và tính cấp thiết của nghiên cứu.
Xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống thuỷ văn-kinh tế ứng dung công nghệ
GAMS.
Phân tích kết quả và đ
ánh giá hiệu quả các phương án tính toán.
Nghiên cứu lưu vực sông Đồng Nai, Việt Nam
Lưu vực sông Đồng Nai là lưu vực sông chính vùng Đông nam bộ là khu công
nghiệp tập trung lớn nhất toàn quốc. Đây là khu công nghiệp có tốc độ tăng
với hàm mục tiêu tối đa lợi nhuận từ sử dụng nước của từ hộ dùng nước. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù hiện tại trên lưu Mekong c
ạnh tranh nguồn
nước giữa các ngành dùng nước còn ở mức thấp tuy vậy ảnh hưởng về lợi ích
giữa hộ dùng nước trong dòng chính sông (thuỷ điện, giao thông thuỷ, thuỷ
sản…) với các hộ dùng nước khác (tưới, cấp nước công nghiệp và đô thị) cũng
đã rõ rệt.
Hiện tại lưu vực Mekong được chia thành 7 khu dùng nước trong tính toán
(Trung Quốc 1 khu, Lào 1 khu, Thái Lan 2 khu, Capmuchia 1 khu, và Việt Nam
2 khu). Nếu được tiếp tục nghiên cứu chi ti
ết hơn kết quả có thể giúp ích cho
quá trình đàm phán đang được tiến hành giữa các quốc gia vùng hạ lưu lưu vực
Mekong phục vụ cho việc thực thi Hiệp định Mekong 1995.
I. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Chuyên đề thiết lập môđuyn tính toán quá trình điều tiết các hồ chứa phục
vụ công tác cấp nước cho các khu công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt nhằm
đưa ra một chương trình máy tính trên cơ sở công nghệ GAMS có khả năng tính
toán điều tiết các hồ chứa chính trên lưu vực sông Hồng phục vụ các ngành
DSKT trong vùng cũng như hạ du sông Hồng.
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
4
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong giới hạn nghiên cứu của chuyên đề này, phương pháp nghiên cứu là
thu thập thông số kỹ thuật của các hồ chứa trong vùng nghiên cứu, tài liệu nhu
cầu sử dụng nước, phân tích các tài liệu, những nghiên cứu trong và ngoài nước
đã có về công nghệ GAMS. Qua đó xây dựng chương trình máy tính để tính
toán quá trình điều tiết các hồ chứa phục vụ tối đa nhu cầu sử dụng nước của các
ngành DSKT trong vùng nghiên cứu.
(Trung Quốc) vào Việt Nam tại xã Nậm Tè huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu, nhập
lưu với sông Hồng tại Ngã ba Bạch Hạc, Việt Trì.
• Lưu vực sông Lô – Gâm. Lưu vực sông Lô - Gâm nằm ở phía Bắc Việt
Nam, có vị trí địa lý: 21
o
17’40” ÷ 23
o
35’0” Bắc 105
o
20’40” ÷ 105
o
37’00” Đông,
bắt nguồn từ đỉnh núi Lusi Chiên Trung Quốc chảy vào sông Hồng tại Việt Trì.
Diện tích lưu vực là 39.000 km2. Bao gồm đất đai của 30 huyện, thị xã và thành
phố thuộc 8 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh
Phúc, Bắc Cạn và Cao Bằng. Trong đó: Tỉnh Hà Giang: 10 huyện thị; Tỉnh Tuyên
Quang: 6 huyện, thị xã; Tỉnh Phú Thọ: huyện Phong Châu, Đoan Hùng, thành phố
Việt Trì; Tỉnh Vĩnh Phúc gồm Tam Dương, Lập Thạch; Tỉ
nh Lào Cai bao gồm
Bắc Hà, Mường Khương, Yên Bình, Bảo Yên; Tỉnh Yên Bái bao gồm: Yên Bình,
Lục Yên; Tỉnh Bắc Cạn bao gồm huyện Ba Bể, Chợ Đồn; Tỉnh Cao Bằng: huyện
Bảo Lạc
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Là hệ thống sông và các hồ chứa nước thuộc lưu vực sông Đà, Thao và
Lô-Gâm-Chảy là hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà và hồ Tuyên Quang
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
5
2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÁC HỒ CHỨA
- Diện tích lưu vực km
2
14972 6170 51700
- Lưu lượng bình quân nhiều năm m
3
/s 317.8 198 1810
P=0,02% m
3
/s 17258
37800
(0.01%)
P=1% m
3
/s 6960 19400
3
Hồ chứa - Chế độ điều tiết năm
nhiều
năm
năm
- MNDBT m 120 58 117
Nhà máy thuỷ điện a Thông số chính
- Lưu lượng lớn nhất m
3
/s 750 439.77 2560
- Cột nước lớn nhất m 72.6 35.89 109
- Cột nước nhỏ nhất m 39.56 21.38 60
- Cột nước tính toán m 51 28.65 88
- Công suất đảm bảo (Nbđ) MW 83.3 49
- Công suất lắp máy (Nlm) MW 342 108 - Năng lượng trung bình nhiều năm
(Eo)
10
6
kWh 1329.55 475.97
b Loại nhà máy Tâm trục Cánh
c Số tổ máy 3 3 8
Hồ chứa có 01 nhiệm vụ cấp nước cho sinh hoạt theo kênh dẫn lấy
nước riêng sau công trình hồ
- Hồ chứa có 01 nhiệm vụ cấp nước cho phát điện và lượng nước này sẽ
xả xuống đoạn sông sau hồ.
- Hồ chứa có 01 nhiệm vụ xả nước xuống đoạn sông hạ du. Lượng nước
đó kết hợp với lượng nước phát đ
iện và dòng chảy nhập lưu (nếu có)
sẽ được dùng để cấp nước để duy trì dòng chảy hoặc cấp nước cho
công nghiệp, nông nghiệp, môi trường dưới hạ du.
- Lượng nước nhu cầu của một khu dùng nước dưới hạ du từ sông sẽ do
1 hoặc nhiều hồ đảm nhiệm, và 1 hồ có thể đảm nhiệm nhu cầu của
nhiều vùng khác nhau.
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
7
- Toàn bộ nhu cầu dưới hạ du (không tính nhu cầu theo kênh dẫn nước
riêng) được tính ngược từ dưới lên trên làm ràng buộc cho tổng lượng
xả tự do và lượng nước phát điện của mỗi hồ chứa.
b. Đơn vị tính toán
- Trong chương trình tính nước đến, nước xả cũng như nhu cầu nước
được tính theo lượng (triệu m
3
) trong từng tháng. Các nhu cầu dùng
nước được tính theo tổng lượng yêu cầu trung bình hàng năm và tỷ lệ
phần trăm phân bổ lượng đó theo từng tháng trong năm.
- Lượng nước phục vụ phát điện được tính toán theo nhiệm vụ của công
trình (triệu KWh). Lượng điện năng đó cũng được tính theo tổng lượng
điện trung bình hàng năm và tỷ lệ phần trăm phân bổ lượng đó theo
từng tháng trong năm. Lượng nước cung cấp cho phát điện được tính
3
)
wA tỷ trọng nhu cầu nước cho ha du (không thứ nguyên)
TA Muc tiêu năm cho nhu cầu nước của hạ du (m
3
/năm)
{
}
∑
∑
=
tl
lt,l
REFFPZMaximize
[][]
{}
∑
=
−+−=
T
t
tItIIItAtAAA
RFTwRFTwZMinimize
1
,,,,
**
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
8
FA,t Tỉ lệ phần trăm nhu cầu nước của hạ du theo tháng (%)
QXt,l lượng xả từ hồ l trong thời đoạn t (m
3
/tháng)
+ Tính toán giới hạn về dung tích của hồ chứa:
Kl Dung tích hồ l tính đến MNDBT (m
3
)
St,l Dung tích trữ trong hồ l trong thời gian t (m
3
)
IV.4. Tính toán tổn thất do bốc hơi của hồ chứa:
ELOS
t,I
Tổn thất do bốc hơi của hồ chứa (m
3
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
=
+
,
2
10
,
,,1
,
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
9
ELOS
t,I
Tổn thất do bốc hơi của hồ chứa (m
3
)
Ekt,l Hệ số bốc hơi từ hồ l trong tháng t (không thứ nguyên =0.01)
RA,t Lượng cấp nước hàng tháng cho hạ du (m
3
/tháng)
RI,t Lượng cấp nước hàng tháng cho các khu tưới ha du (m
3
/tháng)
TA Muc tiêu năm cho nhu cầu nước của hạ du (m
3
/năm)
TI Mục tiêu năm cho nhu cầu tưới (m
3
/năm)
FA,t Tỉ lệ phần trăm nhu cầu nước của hạ du theo tháng (%)
FI,t Tỷ lệ % theo tháng của nhu cầu tưới (%)
ltaSaEL
lltllt
∀
∀
+
= ,
,0,,
lELEL
llt
∀
>
min,,
tFTR
tFTR
tIItI
10
+ Tính toán tổn thất do thấm của hồ chứa:
TLOS
t,I
Tổn thất do thấm của hồ chứa (m
3
/tháng)
TLO
I
Hệ số thấm từ hồ l (không thứ nguyên=0.01~0.015)
St,l Dung tích trữ trong hồ l trong thời gian t (m
3
)
d. Cách viết một số phương trình theo mã chương trình của công nghệ
GAMS:
- Điều kiên ban đầu: Lượng nước trữ ban đầu của hồ bằng 50% dung
tích hữu ích + dung tích ứng với MNC
ST.LO("T1", L)=0.5*WHUUICH(L)+WMNC(L);
ST.UP("T1", L)=0.5*WHUUICH(L)+WMNC(L);
- Tính lượng nước đến hồ:
WDEN6(T) WDEN(T,"L6") =E= Q(T,"I1")*0.0864*SONGAYTHANG(T);
⎤
⎢
⎣
⎡
=
+
,
2
,,1
,
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
11
- Điều kiện ràng buộc cấp nước hạ du
XA.LO(T,"L4")=KHUTUOI(T,"KT3")*NUTT("KT3");
XA.LO(T,"L1")=KHUTUOI(T,"KT4")*NUTT("KT4");
DENG114.LO(T)=KHUTUOI(T,"KT5")*NUTT("KT5");
- Điều kiện ràng buộc lượng trữ trong hồ
ST.UP(T,L)$(ord(t) ne 1) = K(L);
ST.LO(T,L)$(ord(t) ne 1) = WMNC(L);
- Hoặc điều kiện ràng buộc mực nước trong hồ
EL.LO(T,L) =MNC(L);
EL.UP(T,L) =MNDBT(L);
- Điều kiện ràng buộc tối thiểu lượng nước cấp cho CN, NN và sinh
hoạt:
RA.LO(T,L) = FA(T,L)*DA(L);
RI.LO(T,L) = FI(T,L)*DI(L);
RS.LO(T,L) = FS(T,L)*DS(L);
-
Điều kiện ràng buộc tối thiểu lượng nước cấp cho phát điện
Hillier, F.S., Lieberman, G.J., 1995. Introduction to Operation Research.
McGraw-Hill International Editions.
International Food Policy Research Institute (IPFRI), 2003. Irrigation
Investment, Fiscal Policy, and Water Resources Allocation in Indonesia and
Vietnam. ADB’s RETA-5866.
Mays, L.W., Tung, Y.K., 1992. Hydrosystems engineering and management.
McGraw-Hill Book Inc.
Murtagh, B.A., Saunders, M.A., Gill, P.E., Raman, R., và Kalvelagen, E.
MINOS: A Solver for Large-Scale Nonlinear Optimization Problems.
GAMS Development Corporation, Washington D.C.
Phó Đức Anh, Trần Hữu Đạo, 2002. Phân Tích Hệ Thống và Tối Ưu Hoá. Nhà
xuất bản nông nghiệp.
Richard E. Rosenthal. A GAMS Tutorial. Naval Postgraduate School, Monterey,
California USA.
Ringler, C., 2001. Optimal Water Allocation in the Mekong River Basin. ZEF-
Discussion papers on development policy No.38.
Ringler, C., J. von Braun, M.W. Rosegrant, 2004. Water policy for the Mekong
River Basin. International Water Resources Association 29(1), 30-42.
Rosegrant, M.W., C. Ringler, D.C. McKinney, X. Cai, A. Keller, G. Donoso,
2000. Integrated economic-hydrologic water modeling at the basin scale:
The Maipo River Basin. Agricultural Economics 24(1), 33-36.
Taha, A.T., 1982. Operation Research: An Introduction, Macmillan, New York.
Tống Đức Khang, 2004. Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Khai Thác
Các Hệ Th
ống Thuỷ Nông. Trường Đại học Thuỷ lợi.
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
13
* GAMS HE THONG SONG HONG
* HA NOI THANG 10 NAM 2007
**********************************************
KTC3 4 KHU TUOI SONG CHAY /KTC301*KTC304/
KTL3 5 KHU TUOI SONG LO /KTL301*KTL305/
KTG3 4 KHU TUOI SONG GAM /KTG301*KTG304/
KTD3 2 KHU TUOI SONG PHO DAY /KTD301*KTD302/
DC2 11 DOAN SONG TREN SONG CHAY /DC201*DC211/
NC1 11 NUT TINH TOAN TREN SONG CHAY /NC101*NC111/
DL2 19 DOAN SONG TREN SONG LO /DL201*DL219/
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
14
NL1 20 NUT TINH TOAN TREN SONG LO /NL101*NL120/
DG2 14 DOAN SONG TREN SONG GAM /DG201*DG214/
NG1 14 NUT TINH TOAN TREN SONG GAM /NG101*NG114/
DD2 3 DOAN SONG TREN SONG PHO DAY /DD201*DD203/
ND1 3 NUT TINH TOAN TREN SONG PHO DAY /ND101*ND103/
**********************************************
;
* Du lieu dau vao
SCALARS
P gia ban dien {NGHIN VN dong-KWH} /0.200/
HQUINN HE SO HOI QUI NUOC TUOI CHO NONG NGHIEP /0.200/;
VARIABLE
QDEN(T,L) luu luong den ho L trong thang T (m3s)
WDEN(T,L) luong den ho L trong thang T (m3s)
RE(T,L) luong xa cua ho L trong thang T dung de phat dien (tr.m3)
ST(T,L) dung tich tru trong ho L trong thang T {tr.m3}
R(T,L) TONG luong NUOC CHAY XUONG HA DU HO cua ho L trong thang T (tr.m3)
CAP(T,L) TONG LUONG NUOC CAP THUONG VA HA LUU HO
* TREN SONG LO
QNL(T,NL1) LUU LUONG TINH DEN NUT TREN SONG LO
QDL(T,DL2) LUU LUONG DONG CHAY TREN DOAN SONG THUOC SONG LO
WDL(T,DL2) LUONG DONG CHAY TREN DOAN SONG THUOC SONG LO
WNL(T,NL1) LUONG DONG CHAY TREN NUT SONG THUOC SONG LO
QTTL(T,KTL3) LUU LUONG CAP NUOC THUC TE CHO CAC KHU TUOI VUNG SONG LO
WTTL(T,KTL3) LUONG CAP NUOC THUC TE CHO CAC KHU TUOI VUNG SONG LO
* TREN SONG GAM
QNG(T,NG1) LUU LUONG TINH DEN NUT TREN SONG GAM
QDG(T,DG2) LUU LUONG DONG CHAY TREN DOAN SONG THUOC SONG GAM
WDG(T,DG2) LUONG DONG CHAY TREN DOAN SONG THUOC SONG GAM
WNG(T,NG1) LUONG DONG CHAY TREN NUT SONG THUOC SONG GAM
QTTG(T,KTG3) LUU LUONG CAP NUOC THUC TE CHO CAC KHU TUOI VUNG SONG GAM
WTTG(T,KTG3) LUONG CAP NUOC THUC TE CHO CAC KHU TUOI VUNG SONG GAM
* TREN SONG DAY
QND(T,ND1) LUU LUONG TINH DEN NUT TREN SONG DAY
QDD(T,DD2) LUU LUONG DONG CHAY TREN DOAN SONG THUOC SONG DAY
WDD(T,DD2) LUONG DONG CHAY TREN DOAN SONG THUOC SONG DAY
WND(T,ND1) LUONG DONG CHAY TREN NUT SONG THUOC SONG DAY
QTTD(T,KTD3) LUU LUONG CAP NUOC THUC TE CHO CAC KHU TUOI VUNG SONG DAY
WTTD(T,KTD3) LUONG CAP NUOC THUC TE CHO CAC KHU TUOI VUNG SONG DAY
WKTC3(T,KTC3) LUONG CAU CHO CAC KHU TUOI TREN SONG CHAY (TRIEU M3)
WTHIEUKTC3(T,KTC3) LUONG HUT CUNG CHO CAC KHU TUOI TREN SONG CHAY (TRIEU M3);
POSITIVE VARIABLES RA,RI,RS,RE,XA,QTTC,QTTL,QTTG,QTTD,WTTC,
WTTL,WTTG,WTTD;
WTTC.UP(T,KTC3)= KHUTUOISCHAY(T,KTC3)*NUTTSCHAY(KTC3);
WTTL.UP(T,KTL3)= KHUTUOISLO(T,KTL3)*NUTTSLO(KTL3);
WTTG.UP(T,KTG3)= KHUTUOISGAM(T,KTG3)*NUTTSGAM(KTG3);
WTTD.UP(T,KTD3)= KHUTUOISDAY(T,KTD3)*NUTTSDAY(KTD3);
QNC.LO(T,NC1)=0;
* dung tich ban dau cua ho chua uoc tinh bang 75% dung tich den MNDBT
ST.lo('T1', L)=0.5*K(L);
ST.up('T1', L)=0.5*K(L);
ST.LO("T1", L)=0.5*WHUUICH(L)+WMNC(L);
ST.UP("T1", L)=0.5*WHUUICH(L)+WMNC(L);
EQUATIONS
FQNC101(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C101 TREN SONG CHAY
FQNC102(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C102 TREN SONG CHAY
FQNC103(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C103 TREN SONG CHAY
FQNC104(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C104 TREN SONG CHAY
FQNC105(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C105 TREN SONG CHAY
FQNC106(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C106 TREN SONG CHAY
FQNC107(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C107 TREN SONG CHAY
FQNC108(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C108 TREN SONG CHAY
FQNC109(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C109 TREN SONG CHAY
FQNC110(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C110 TREN SONG CHAY
FQNC111(T,NC1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT C111 TREN SONG CHAY
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
17
FQDC201(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN C201 SONG CHAY
FQDC202(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN C202 SONG CHAY
FQDC203(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN C203 SONG CHAY
FQDC204(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN C204 SONG CHAY
FQDC205(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN C205 SONG CHAY
FQDC206(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN C206 SONG CHAY
FQDC207(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN C207 SONG CHAY
FQDC208(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN C208 SONG CHAY
FQDC209(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN C209 SONG CHAY
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
18
FQDL207(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L207 SONG LO
FQDL208(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L208 SONG LO
FQDL209(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L209 SONG LO
FQDL210(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L210 SONG LO
FQDL211(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L211 SONG LO
FQDL212(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L212 SONG LO
FQDL213(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L213 SONG LO
FQDL214(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L214 SONG LO
FQDL215(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L215 SONG LO
FQDL216(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L216 SONG LO
FQDL217(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L217 SONG LO
FQDL218(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L218 SONG LO
FQDL219(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUU LUONG TREN DOAN L219 SONG LO
****************
FQNG101(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G101 TREN SONG GAM
FQNG102(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G102 TREN SONG GAM
FQNG103(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G103 TREN SONG GAM
FQNG104(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G104 TREN SONG GAM
FQNG105(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G105 TREN SONG GAM
FQNG106(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G106 TREN SONG GAM
FQNG107(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G107 TREN SONG GAM
FQNG108(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G108 TREN SONG GAM
FQNG109(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G109 TREN SONG GAM
FQNG110(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G110 TREN SONG GAM
FQNG111(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G111 TREN SONG GAM
FQNG112(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G112 TREN SONG GAM
FQNG113(T,NG1) PHUONG TRINH TINH Q DEN NUT G113 TREN SONG GAM
FWND(T,ND1) PHUONG TRINH TINH LUONG TAI NUT TREN SONG DAY
**************
FWDC(T,DC2) PHUONG TRINH TINH LUONG DONG CHAY CAC DOAN TREN SONG CHAY
FWDL(T,DL2) PHUONG TRINH TINH LUONG DONG CHAY CAC DOAN TREN SONG LO
FWDG(T,DG2) PHUONG TRINH TINH LUONG DONG CHAY CAC DOAN TREN SONG GAM
FWDD(T,DD2) PHUONG TRINH TINH LUONG DONG CHAY CAC DOAN TREN SONG DAY
FWTTC(T,KTC3) PHUONG TRINH LUU LUONG CAP NUOC TUOI THUC TE TREN SONG CHAY
FWTTL(T,KTL3) PHUONG TRINH LUU LUONG CAP NUOC TUOI THUC TE TREN SONG LO
FWTTG(T,KTG3) PHUONG TRINH LUU LUONG CAP NUOC TUOI THUC TE TREN SONG GAM
FWTTD(T,KTD3) PHUONG TRINH LUU LUONG CAP NUOC TUOI THUC TE TREN SONG DAY
WDEN1(T) phuong trinh tinh luong nuoc den ho 1 trong thoi gian T (tr.m3)
WDEN2(T) phuong trinh tinh luong nuoc den ho 2 trong thoi gian T (tr.m3)
QDEN1(T) phuong trinh tinh luu luong nuoc den ho 1 trong thoi gian T (m3s)
QDEN2(T) phuong trinh tinh luu luong nuoc den ho 2 trong thoi gian T (m3s)
FCAPNUOCCHAY PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN SONG CHAY
FCAPNUOCLO PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN SONG LO
FCAPNUOCGAM PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN SONG GAM
FCAPNUOCDAY PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN SONG DAY
FCAPNUOC PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN CA 4 SONG
FYEUCAUCHAY PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN SONG CHAY
FYEUCAULO PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN SONG LO
FYEUCAUGAM PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN SONG GAM
FYEUCAUDAY PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN SONG DAY
FYEUCAU PHUONG TRINH TINH NUOC CAP TREN CA 4 SONG
FWTHIEUKTC3(T,KTC3) PHUONG TRINH TINH TINH LUONG THIEU CAC KHU TUOI TREN SONG CHAY
FWKTC3(T,KTC3) PHUONG TRINH TINH TINH LUONG CAU CAC KHU TUOI TREN SONG CHAY
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
20
FPHATDIEN Ham muc tieu phat dien
FQDC208(T,"DC208") QDC(T,"DC208")=E=R(T,"L1")/0.0864/SONGAYTHANG(T) +QSCHAY(T,"DC208");
*khong co ho THAC BA
*FQDC208(T,"DC208") QDC(T,"DC208")=E=QSCHAY(T,"DC208")+QNC(T,"NC108");
*********************
FQNC109(T,"NC109") QNC(T,"NC109")=E=0;
FQDC209(T,"DC209") QDC(T,"DC209")=E=QSCHAY(T,"DC209")+QNC(T,"NC109");
FQNC110(T,"NC110") QNC(T,"NC110")=E=QDC(T,"DC209")-QTTC(T,"KTC303");
FQDC210(T,"DC210") QDC(T,"DC210")=E=QSCHAY(T,"DC210")+QNC(T,"NC110");
FQNC111(T,"NC111") QNC(T,"NC111")=E=QDC(T,"DC208")+QDC(T,"DC210")+QTTC(T,"KTC303")*HQUINN;
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
21
FQDC211(T,"DC211") QDC(T,"DC211")=E=QSCHAY(T,"DC211")+QNC(T,"NC111");
* TREN SONG GAM
FQNG101(T,"NG101") QNG(T,"NG101")=E=0;
FQDG201(T,"DG201") QDG(T,"DG201")=E=QSGAM(T,"DG201");
FQNG102(T,"NG102") QNG(T,"NG102")=E=0;
FQDG202(T,"DG202") QDG(T,"DG202")=E=QSGAM(T,"DG202");
FQNG103(T,"NG103") QNG(T,"NG103")=E=QDG(T,"DG202")-QTTG(T,"KTG301");
FQDG203(T,"DG203") QDG(T,"DG203")=E=QSGAM(T,"DG203")+QNG(T,"NG103");
FQNG104(T,"NG104") QNG(T,"NG104")=E=QDG(T,"DG203")+QDG(T,"DG201")+QTTG(T,"KTG301")*HQUINN;
FQDG204(T,"DG204") QDG(T,"DG204")=E=QSGAM(T,"DG204")+QNG(T,"NG104");
FQNG105(T,"NG105") QNG(T,"NG105")=E=0;
FQDG205(T,"DG205") QDG(T,"DG205")=E=QSGAM(T,"DG205");
FQNG106(T,"NG106") QNG(T,"NG106")=E=QDG(T,"DG205")-QTTG(T,"KTG302");
FQDG206(T,"DG206") QDG(T,"DG206")=E=QSGAM(T,"DG206")+QNG(T,"NG106");
FQNG107(T,"NG107") QNG(T,"NG107")=E=QDG(T,"DG204")+QDG(T,"DG206")+QTTG(T,"KTG302")*HQUINN;
FQDG207(T,"DG207") QDG(T,"DG207")=E=QSGAM(T,"DG207")+QNG(T,"NG107");
FQNG108(T,"NG108") QNG(T,"NG108")=E=QDG(T,"DG207");
*****************
FQNL102(T,"NL102") QNL(T,"NL102")=E=0;
FQDL202(T,"DL202") QDL(T,"DL202")=E=QSLO(T,"DL202");
FQNL103(T,"NL103") QNL(T,"NL103")=E=QDL(T,"DL202")-QTTL(T,"KTL301");
FQDL203(T,"DL203") QDL(T,"DL203")=E=QSLO(T,"DL203")+QNL(T,"NL103");
FQNL104(T,"NL104") QNL(T,"NL104")=E=QDL(T,"DL201")+QDL(T,"DL203")+QTTL(T,"KTL301")*HQUINN;
FQDL204(T,"DL204") QDL(T,"DL204")=E=QSLO(T,"DL204")+QNL(T,"NL104");
FQNL105(T,"NL105") QNL(T,"NL105")=E=0;
FQDL205(T,"DL205") QDL(T,"DL205")=E=QSLO(T,"DL205");
FQNL106(T,"NL106") QNL(T,"NL106")=E=QDL(T,"DL205")-QTTL(T,"KTL302");
FQDL206(T,"DL206") QDL(T,"DL206")=E=QSLO(T,"DL206")+QNL(T,"NL106");
FQNL107(T,"NL107") QNL(T,"NL107")=E=QDL(T,"DL204")+QDL(T,"DL206")+QTTL(T,"KTL302")*HQUINN;
FQDL207(T,"DL207") QDL(T,"DL207")=E=QSLO(T,"DL207")+QNL(T,"NL107");
FQNL108(T,"NL108") QNL(T,"NL108")=E=0;
FQDL208(T,"DL208") QDL(T,"DL208")=E=QSLO(T,"DL208");
FQNL109(T,"NL109") QNL(T,"NL109")=E=QDL(T,"DL208")-QTTL(T,"KTL303");
FQDL209(T,"DL209") QDL(T,"DL209")=E=QSLO(T,"DL209")+QNL(T,"NL109");
FQNL110(T,"NL110") QNL(T,"NL110")=E=QDL(T,"DL209")+QDL(T,"DL207")+QTTL(T,"KTL303")*HQUINN;
FQDL210(T,"DL210") QDL(T,"DL210")=E=QSLO(T,"DL210")+QNL(T,"NL110");
FQNL111(T,"NL111") QNL(T,"NL111")=E=QDL(T,"DL210")+QDG(T,"DG214");
FQDL211(T,"DL211") QDL(T,"DL211")=E=QSLO(T,"DL211")+QNL(T,"NL111");
FQNL112(T,"NL112") QNL(T,"NL112")=E=0;
FQDL212(T,"DL212") QDL(T,"DL212")=E=QSLO(T,"DL212");
FQNL113(T,"NL113") QNL(T,"NL113")=E=QDL(T,"DL212")-QTTL(T,"KTL304");
FQDL213(T,"DL213") QDL(T,"DL213")=E=QSLO(T,"DL213")+QNL(T,"NL113");
FQNL114(T,"NL114") QNL(T,"NL114")=E=QDL(T,"DL211")+QDL(T,"DL213")+QTTL(T,"KTL304")*HQUINN;
FQDL214(T,"DL214") QDL(T,"DL214")=E=QSLO(T,"DL214")+QNL(T,"NL114");
FQNL115(T,"NL115") QNL(T,"NL115")=E=QDC(T,"DC211")+QDL(T,"DL214");
FQDL215(T,"DL215") QDL(T,"DL215")=E=QSLO(T,"DL215")+QNL(T,"NL115");
FQNL116(T,"NL116") QNL(T,"NL116")=E=0;
FQDL216(T,"DL216") QDL(T,"DL216")=E=QSLO(T,"DL216");
FWTTD(T,KTD3) WTTD(T,KTD3)=E= QTTD(T,KTD3)*SONGAYTHANG(T)*0.0864;
*LUONG DEN CAC HO
WDEN1(T) WDEN(T,"L1") =E= QNC(T,"NC108")*0.0864*SONGAYTHANG(T);
WDEN2(T) WDEN(T,"L2") =E= QNG(T,"NG108")*0.0864*SONGAYTHANG(T);
*LUU LUONG DEN CAC HO
QDEN1(T) QDEN(T,"L1") =E= QNC(T,"NC108");
QDEN2(T) QDEN(T,"L2") =E= QNG(T,"NG108");
******************OK
*CAP NUOC (TRIEU M3)
FCAPNUOCCHAY CAPNUOCCHAY =E= SUM((T,KTC3),WTTC(T,KTC3));
FCAPNUOCGAM CAPNUOCGAM =E= SUM((T,KTG3),WTTG(T,KTG3));
FCAPNUOCLO CAPNUOCLO =E= SUM((T,KTL3),WTTL(T,KTL3));
FCAPNUOCDAY CAPNUOCDAY =E= SUM((T,KTD3),WTTD(T,KTD3));
FCAPNUOC CAPNUOC =E= SUM((T,KTC3),WTTC(T,KTC3))+
SUM((T,KTG3),WTTG(T,KTG3))+
SUM((T,KTL3),WTTL(T,KTL3))+
SUM((T,KTD3),WTTD(T,KTD3));
NCKH ứng dụng công nghệ GAMS
24
**YEU CAU
FYEUCAUCHAY YEUCAUCHAY =E= SUM((T,KTC3),KHUTUOISCHAY(T,KTC3)*NUTTSCHAY(KTC3));
FYEUCAUGAM YEUCAUGAM =E= SUM((T,KTG3),KHUTUOISGAM (T,KTG3)*NUTTSGAM (KTG3));
FYEUCAULO YEUCAULO =E= SUM((T,KTL3),KHUTUOISLO (T,KTL3)*NUTTSLO (KTL3));
FYEUCAUDAY YEUCAUDAY =E= SUM((T,KTD3),KHUTUOISDAY (T,KTD3)*NUTTSDAY (KTD3));
FYEUCAU YEUCAU =E=YEUCAUCHAY+YEUCAUGAM+YEUCAULO+YEUCAUDAY;
FWKTC3(T,KTC3) WKTC3(T,KTC3)=E= KHUTUOISCHAY(T,KTC3)*NUTTSCHAY(KTC3);
FWTHIEUKTC3(T,KTC3) WTHIEUKTC3(T,KTC3)=E= WKTC3(T,KTC3)-WTTC(T,KTC3);
* set max iterations other than the default number