BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ GIẢI PHÁP Kỹ THUẬT
NHẰM ĐẢM BẢO AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TRONG ĐIỀU KIỆN THIÊN TAI BẤT THƯỜNG MIỀN TRUNG
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: ĐTĐL 2009/01
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Thủy lợi
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Mạo 9091 Hà Nội – 2011
2
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU 15
CỤM TỪ VIẾT TẮT & CỤM TỪ DÙNG TRONG ĐỀ TÀI 16
Chương 17
MỞ ĐẦU 17
1. Xuất xứ của đề tài 17
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 18
Ngoài nước 18
Trong nước 22
3. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 28
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài 29
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 30
5.1 Phương pháp và s
ơ đồ tiếp cận 30
5.2 Các phương pháp và công cụ dùng trong nghiên cứu 30
6. Các sản phẩm khoa học công nghệ chính của đề tài đã đạt được 31
Chương 1 33
GIỚI THIỆU CHUNG 33
1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình 33
1.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn 34
1.2.1 Khái quát chung 34
1.2.2 Đặc điểm khí hậu 35
1.2.3. Đặc điểm thủy văn 38
1.3 Đặc điểm địa ch
ất 39
1.3.1 Đặc điểm địa hình-địa mạo 39
1.3.2 Đặc điểm địa chất thuỷ văn 39
1.3.3 Khoáng sản 40
1.3.4 Các quá trình địa chất động lực công trình 40
1.4 Dân sinh kinh tế 41
2.3.9 Cập nhật kinh nghiệm và công nghệ mới gia cố công trình 58
2.4 Phân tích trạng thái kỹ thuât các công trình xây dựng 59
2.5 Cập nhật các chính sách, các chiến lược, các kết quả
nghiên cứu đã có về phòng
tránh thiên tai và biến đổi khí hậu… 62
2.6 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 63
2.6.1 Sơ đồ tiếp cận 63
2.6.2 Các phương pháp dùng trong nghiên cứu 65
2.7 Kết luận 65
Chương 3 67
5
THIÊN TAI BẤT THƯỜNG VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA BÃO, LŨ VÀ
TRƯỢT LỞ ĐẤT TTVB MIỀN TRUNG 67
3.1 Thiên tai ở các tỉnh ven biển miền Trung 67
3.1.1 Thiên tai bão lũ 67
3.1.2 Thiên tai trượt lở đất ở miền Trung 69
3.2. Cơ sở dữ liệu KTTV sử dụng trong nghiên cứu 74
3.2.1. Hệ thống mạng lưới quan trắc và đo đạc khí tượng thủy văn miền Trung 74
3.2.2 Đánh giá hệ thống tài liệu KTTV phục vụ nghiên cứ
u của đề tài
[9][10][11]
75
3.3 Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu đánh giá TTBT và các đặc trưng cơ bản của bão
lũ 76
3.3.1 Phân vùng đánh giá 76
3.3.2 Cơ sở xác định các đặc trưng về thiên tai bất thường phá hủy các công trình xây
dựng 77
3.4. Bão và áp thấp nhiệt đới 78
3.4.1 Đặc trưng bão và ATNĐ ở các tỉnh thành ven biển miền Trung
3.10 Tính toán dự báo truợt lở đất miền Trung 117
3.10.1 Tính toán, dự báo nguy cơ trượt lở đất 117
3.10.2 Ứng dụng QMM ĐTĐL 2009/01 120
3.10.3 Tính toán ổn định và xử lý trượt lở 123
3.10.4 Quản lý thiên tai trượt lở đất 124
3.11 Kết luận và kiến nghị 125
3.11.1 Các kết luận rút ra từ
kết quả nghiên cứu các loại hình thời tiết, thủy văn nguy hiểm
và thiên tai bất thường do bão lũ gây ra ở miền Trung như sau: 125
3.11.2 Các kết luận rút ra từ nghiên cứu tình hình trượt lở đất TTVB miền Trung 126
3.11.3 Kết luận chung 126
Chương 4 128
CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ GIA CỐ CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG THÍCH ỨNG VỚI THIÊN TAI BẤT THƯỜNG MIỀN TRUNG 128
4.1 Nghiên cứu cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật 128
4.1.1 Cơ sở hạ tầng miền Trung 128
4.1.2 Thiên tai và TTBT ở TTVB miền Trung 131
4.1.3 Hư hỏng và sự cố công trình xây dựng do thiên tai bão, lũ, trượt lở đất 133
4.1.4 Nghiên cứu lựa chọn loại công trình đại diện để đánh giá sức chịu tải trong điều kiện
TTBT
[5][6][7][8]
137
4.1.5 Phân tích khả năng chịu tải hiện hữu của các công trình xây dựng
[5][6][7][8]
138
4.2 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn công trình xây dựng trong điều kiên
TTBT miền Trung
[5][6][7][8]
143
4.2.1 Nhóm các giải pháp phi công trình 143
6.2.2 Sử dụng phần mềm QMM ĐTĐL 2009/01 218
6.2.3 Phạm vi sử dụng 233
6.3 Phần mềm QLDL_ĐTĐL 2009/01 233
6.3.1 Cấu trúc chương trình 234
6.3.2 Giao diện chương trình 234
6.4 Kết luận 235
Chương 7 236
MỘT SỐ SẢN PHẨM ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 236
7.1 Quy hoạch khu dân cư thích ứng với điều kiện TTBT miền Trung (quy mô cấp xã)
236
7.1.1 Mở đầu 236
7.1.2 Các điều kiện tự nhiên và hiện trạng xây dựng tổng hợp 237
7.1.3 Bố cục quy ho
ạch không gian kiến trúc 240
8
7.1.4 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 245
7.1.5 Kết luận 254
7.2 Giới thiệu đồ án thiết kế định hình nhà trong khu vực chiệu ảnh hưởng của bão lũ258
7.2.1 Cơ sở khoa học cho thiết kế nhà điển hình 258
7.2.2 Đề xuất thiết kế điển hình nhà an toàn trong vùng bao lũ thuộc miền Trung 259
7.2.3 Một số thông số kỹ thuật của nhà an toàn 262
7.3 Phương án phòng tránh giảm nhẹ thiệt h
ại do thời tiết bất thường hệ thống thủy lợi
Phú Ninh 271
7.3.1 Đặt vấn đề 271
7.3.2 Hiện trạng công trình đầu mối Phú Ninh 273
7.3.3 Các phương án ứng phó với sự cố do địa phương thực hiện 279
7.3.4 Xây dụng các phương án bổ sung nhằm nâng cao mức an toàn công trình hồ chứa
286
Hình 2. 4 Sơ đồ phân tích rủi ro 61
Hình 2. 5 Sơ đồ tiếp cận của đề tài 65
Hình 3. 1 Giao diện chính của chương trình ddT 108
Hình 3. 2 Cấu trúc chương trình ddT 109
Hình 3. 3 Cấu trúc khối trượt 109
Hình 3. 4 Sơ đồ cấu trúc của chương trình 120
Hình 3. 5 Giao diện của chương trình và menu của chương trình 120
Hình 3. 6 Phân tích trượt lở ở núi Đầu Voi, Quảng Nam vào mùa mưa 121
Hình 3. 7 Phân tích trượt bờ dốc đá vai phải đập Hố vào mùa mưa 122
Hình 3. 8 Tính toán gia cố mái dốc bờ phải vai đập Hố Hô 122
Hình 4. 1 Sơ đồ tính khả năng chịụ tải (KNCT-ĐTĐL 2009/01) 139
Hình 6. 1 Giao diện đăng nhập 166
Hình 6. 2 Màn hình làm việc chính của chương trình 167
Hình 6. 3 Các chức năng trong Module “hệ thống” 168
Hình 6. 4 Cửa sổ khai báo đường dẫn tới CSDL của chương trình 168
Hình 6. 5 Cửa sổ quản lý hệ thống “Mạng lưới trạm KTTV” miền Trung 170
10
Hình 6. 6 Cửa sổ giao diện công việc in ấn 171
Hình 6. 7 Trình đơn của Module “Cơ sở dữ liệu” 172
Hình 6. 8 Cửa sổ hiển thị và cập nhật “Dữ liệu bão và ATNĐ” 172
Hình 6. 9 Bảng hiển thị dữ liệu bão và ATNĐ trong chuỗi số liệu của CSDL 173
Hình 6. 10 Giao diện làm việc với CSDL gió XTNĐ 175
Hình 6. 11 Cửa sổ làm việc với CSDL mưa XTNĐ 176
Hình 6. 12 Cửa sổ làm việc với CSDL mực nước các sông chính 177
Hình 6. 13 Trình đơn của menu đặc trưng thời tiết nguy hiểm do bão 178
Hình 6. 14 Menu các đặc trưng của "Gió bão cực đại" 178
Hình 6. 15 Giao diện tìm kiếm gió mạnh bất thường theo tên bão 179
Hình 6. 38 Đánh giá khả năng xảy ra các cấp gió bão tại các trạm 198
Hình 6. 39 Đánh giá tần suất hướng xảy ra gió bão cực đại tại các trạm 199
Hình 6. 40 Bản đồ phân bố tần suất hướng gió cực đại khi bão đi vào KV Nghệ An -
Hà Tĩnh 200
Hình 6. 41 Bản đồ phân vùng cường độ gió bão mạnh cực đại 201
Hình 6. 42 Bản đồ chi tiết phân bố tần suất hướng gió cực đại ở Bắc Trung Bộ khi
bão đổ bộ vào khu vực Nghệ An - Hà Tĩnh 202
Hình 6. 43 Trình đơn của mục "Mưa bão" 202
Hình 6. 44 Biểu đồ đánh giá khả các cấp mưa bão tại các trạm khi bão đổ bộ vào
miền Trung 203
Hình 6. 45 Bản đồ phân bố mưa bão khi bão BONNIE đổ bộ Quảng Bình 204
Hình 6. 46 Giao diện hiển thị kết quả phân vùng tần suất mưa lớn theo vị trí bão đổ
bộ 20512
Hình 6. 47 Bản đồ phân vùng mưa lớn chi tiết cho vùng Bắc Trung Bộ khi bão và
XTNĐ đổ bộ vào Nghệ An - Hà Tĩnh 206
Hình 6. 48 Nút điều khiển phân vùng mưa lớn sau một ngày XTNĐ đổ bộ 206
Hình 6. 49 Bản đồ phân vùng mưa lớn sau một ngày XTNĐ đổ bộ vào KV Nghệ An
- Hà Tĩnh 207
Hình 6. 50 Giao diện hiển thị kết quả đánh giá khả năng mưa lớn bất thường do
XTNĐ đổ bộ vào miền Trung, theo các tùy chọn của người sử dụng 207
Hình 6. 51 Giao diện hộp điều khiển chọn ngưỡng mưa lớn bất thường 208
Hình 6. 76 Giao diện phần khu vực đánh giá trượt lở 227
Hình 6. 77 Giao diện phần dự báo trượt lở cho đất 228
Hình 6. 78 Kết quả dự báo điểm được khảo sát với đất 228
Hình 6. 79 Giao diện phần dự báo trượt lở cho đá 229
Hình 6. 80 Kết quả dự báo điểm được khảo sát đối với đá 230
Hình 6. 81 Giao diện phần bản đồ thể hiện các điểm đã được đánh giá trượt lở 231
Hình 6. 82 Bản đồ thể hiện các điểm đã được đánh giá trượt lở của tỉnh Nghệ An
231
Hình 6. 83 Khi thêm layer địa hình 232
Hình 6. 84 Khi thêm layer địa chất 232
Hình 6. 85 Module trợ giúp 233
Hình 6. 86 Giao diện phần trợ giúp 233
Hình 6. 87 Cấu trúc của phần mềm QLDL_ĐTĐL 2009/01 234
Hình 6. 88 Giao diện chương trình 235
Hình 7. 1 Bản quy hoạch xã Đức Lợi 25614
Hình 7. 2 Mẫu 1A: Nhà ở nông thôn vùng bão (kiểu nhà truyền thống) 269
Hình 7. 3 Mẫu 1B: Nhà ở nông thôn vùng bão - lũ (kiểu nhà truyền thống) 269
Hình 7. 4 Mẫu 2A: Nhà ở nông thôn vùng bão (kiểu nhà ống) 270
Hình 7. 5 Mẫu 2B: Nhà ở nông thôn vùng bão - lũ (kiểu nhà ống) 270
Hình 7. 6 Vị trí địa lý hồ chứa Phú Ninh 274
Hình 7. 7 Sơ đồ mô tả tiếp cận bài toán vận hành theo thời gian thực 289
Hình 7. 8 Sơ đồ tổng quát bộ mô hình nghiệp vụ HRM tại Trung tâm Dự báo KTTV
Trung ương 291
Hình 7. 9 Mẫu một bản tin dự báo định lượng mưa 5 ngày 293
Hình 7. 10 Đường đơn vị U~t lưu vực hồ chứa Phú Ninh 294
Bảng 4. 4 Tính sức chịu tải TTBT của đại diện của đê và công trình bảo vệ bờ 142
Bảng 6. 1 Nhật ký khảo sát nguy cơ trượt đất 215
Bảng 6. 2 Nhật ký khảo sát nguy cơ trượt đá 217
Bảng 7. 1 Hiện trạng sử dụng đất 239
Bảng 7. 2 Bảng tính toán nhu cầu dùng nước xã Đức Lợi 248
Bảng 7. 3 Khối lượng thoát nước dự kiến 250
Bảng 7. 4 Tính toán nhu cầu sử dụng phụ tải điện 250
Bảng 7. 5 Bảng thống kê khối lượng vật liệu, công việc cho công tác cấp điện 251
Bảng 7. 6 Bảng cấp gió 260
Bảng 7. 7 Thông số kỹ thuật mẫu nhà điển hình 265
Bảng 7. 8 Khối lượng vật liệu chính cho nhà 267
Bảng 7. 9 Cấp phối vữa xây, trát 267
Bảng 7. 10 Cấp phối bê tông 268
Bảng 7. 11 Mực nước lớn nhất hồ chứa theo các kịch bản sự cố cửa van 286 16
CỤM TỪ VIẾT TẮT & CỤM TỪ DÙNG TRONG ĐỀ TÀI
I. Cụm từ viết tắt
ATHĐ Áp thấp nhiệt đới
BHCT Bệnh học công trình
BĐKH Biến đổi khí hậu
CSDL Cơ sở dữ liệu
ddT Nhãn hiệu chương trình quản lý dữ liệu khí tượng thủy văn
ĐTĐL Đề tài độc lập
Eurocode Hệ thống tiêu chuẩn châu Âu
HC Hành chính
KHCN Khoa học công nghệ
ển kinh tế nông lâm nghiệp, có bờ biển dài để phát triển kinh tế
biển, là vùng có cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông, thủy lợi được ưu tiên
phát triển, y tế, giáo dục…là nơi đạt mức độ trung bình của cả nước. Nhưng ở
đây, thiên tai trong đó thiên tai bão, lũ và trượt lở đất thường xuyên xảy ra
gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của, ảnh hưởng rất lớn
đến sự phát
triển bền vững của vùng này.
Đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp
kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn công trình xây dựng trong điều kiên thiên tai
bất thường miền Trung” mã số ĐTĐL 2009/01 là một trong những đề tài
nghiên cứu thuộc lĩnh vực phòng tránh giảm nhẹ thiên tai.
1. Xuất xứ của đề tài
Đề tài độc lập cấp nhà n
ước mã số ĐTĐL 2009/01 là một trong những
đề tài trong “Danh mục đề tài độc lập cấp Nhà nước để tuyển chọn bắt đầu
thực hiện trong kế hoạch năm 2009” kèm theo QĐ số 691/QĐ-BKHCN ngày
14/4/2008. Thông qua tuyển chọn, trường Đại học Thủy lợi là đơn vị trúng
tuyển. Cơ sở pháp lý để trường Đại hoc Thủy lợi chủ trì thực hiện đề tài nay
là các vă
n bản sau :
18
- Quyết định số 1472 QĐ- BKHCN của bộ trưởng KH & CN kí ngày
16 tháng 7 năm 2008 về việc “ Phê duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự
án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp nhà nước”, trường Đại học Thủy lợi là cơ
quan trúng tuyển và chủ trì đề tài và cá nhân trúng tuyển chủ nhiệm đề tài
GS.TS Nguyễn Văn Mạo.
- Quyết định số 1991/QĐ- BKHCN của của Bộ
trưởng Bộ KH & CN kí
ngày 16 tháng 7 năm 2008 về việc phê duyệt kinh phí các đề tài KH&CN độc
[33] [34] [35] [36] [37] [38]
.
Tuy nhiên, do các hiện tượng thời tiết, thủy văn nguy hiểm xảy ra trên
thế giới rất đa dạng, trong đó bão, lũ luôn xảy ra bất thường cả về thời gian
xuất hiện, cả về cường độ gây ra diễn biến rất phức tạp. Thêm vào đó những
sai lầm của con người trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên làm tăng mức độ
phức tạp và mứ
c độ nguy hiểm của bão, lũ
[1] [2] [3] [33]
.
Thế giới đã có nhiều bước tiến về khoa học công nghệ phòng tránh
thiên tai như: công nghệ sử dụng vệ tinh, viễn thám, ra đa nên đã đạt được
nhiều kết quả phòng tránh đáng kể
[17] [2] [33] [14]
.
Chương trình khảo sát hỗn hợp Việt Xô dọc bờ biển Việt Nam 1960-
1961, nghiên cứu các đặc trưng khí tượng-hải dương vùng ven biển từ cửa
Thuận An đến Kiên Giang 1960-1974 của Mỹ là những nghiên cứu mang tính
quốc tế ở khu vực duyên hải miền Trung. Chương trình nghiên cứu gần đây ở
khu vực duyên hải miền Trung là "Phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại thiên tai ở
tỉnh Quảng Trị" củ
a Trung tâm Phòng tránh thiên tai Châu á ADPC (2007) và
một số khảo sát Việt-Xô dọc bờ biển Việt Nam 1960-1961. Song việc áp dụng
và triển khai ở Việt Nam, ngay cả đối với khu vực duyên hải miền Trung
cũng vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, trong đó những số liệu điều tra
cơ bản dùng để nghiên cứu các giải pháp trong quy hoạch, thiết kế, gia cố các
công trình lại càng bị hạn chế hơn
[27] [28]
.
đã được sử dụng nhiều công nghệ mới, vật liệu mới đã có hiệu quả cao khi
gặp TBTN. Trong thực tế tai biến thiên nhiên ở mức độ quá mạnh mẽ như bão
Katiana đổ bộ vào Mỹ … vẫn phải chịu những hậu quả do sự tàn phá của bão
21
một cách nặng nề. Hàng trăm vụ lở đất phá hủy hàng trăm công trình ở vùng
Micronesia do những trận mưa lớn cùng với cơn bão chantan (2002) cho thấy
khả năng của con người chống chọi với thiên nhiên luôn có giới hạn. Có thể
nói an toàn của công trình xây dựng luôn bị đe dọa bởi TTBT và loài người
vẫn phải đối mặt với nhiều nguy cơ tàn phá của thiên tai
[18]
.
An toàn của các công trình xây dựng từ thập niên 80 của thế kỹ 20 trở
về trước được đánh giá qua các hệ số an toàn của các giá trị của hệ số này
được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Các tải trọng
bất thường được xác định một cách rõ ràng để tổ hợp với các tải trọng khác
thành tổ hợp tải trọng đặc biệt. Như vây khi ứng x
ử trong thiết kế được thể
hiện như cách thể hiện với tải trọng bình thường chỉ có khác là hạn chế trong
điều kiện kinh tế nên mức đảm bảo thấp hơn (hệ số an toàn nhỏ hơn hệ số an
toàn ứng với các tổ hợp lực cơ bản). Trong các thiết kế công trình các biến tải
trọng và sức chịu tải được xem là các biến tiền
định. Cách tính toán thiết kế
này theo mô hình thiết kế truyền thống. Trong thực tế, các biến tải trọng và
sức chịu tải đa phần là biến ngẫu nhiên. Vì vậy đã có nhiều công trình được
thiết kế với tải trọng cực đoan khi làm việc chưa tới tải trọng này đã bị đỗ vỡ
không thể giải thích được nguyên nhân
[31]
.
Hiện nay trên thế giới đang chuyển đổi và thực hiện dần từng bước ở
biệt đối với các khu vực miền núi và ven biển, đồng thời tổ chức dự báo, cảnh
báo, cứu hộ… khi có TBTN.
Đối với các nước phát triển ở Châu Âu, Mỹ, Canada… đã thành lập các
bản đồ sử dụng lãnh thổ phòng chống thiên tai cho xây dựng. Luật của Hà
Lan ghi rõ, người chủ đầu tư xây dựng phải xác định khu vực bị đe dọa bở
i
TBTN và chịu trách nhiệm về các giải pháp phòng chống
[50]
.
Trong nước
Do biến đổi khí hậu và sự yếu kém về quản lý môi trường tự nhiên,
trong một số năm gần đây, nước ta đã phải gánh chịu nhiều thiệt hại về người
và của do thiên tai nhất là các tỉnh ven biển miền Trung. Các giải pháp thích
ứng với biến đổi khí hậu và phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do thiên tai là
23
chủ đề của nhiều chương trình và nhiều đề tài nghiên cứu. Các chương trình
và đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này ở nước ta cũng có thể gộp vào thành từng
nhóm:
Nhóm thứ nhất: các đề tài nghiên cứu về các hiện tượng khí tượng,
thủy văn
Do có nhiều khó khăn trong khâu dữ liệu, nhất là trong những năm
chiến tranh, và do tính chất và diễn biến phức tạp của các loại hình thời tiết,
thủy văn nguy hiểm ở khu vực Trung Bộ, cho đến nay số công trình nghiên
cứu về các hiện tượng thời tiết, thủy văn nguy hiểm, nhất là các loại thiên tai
do chúng gây ra, còn quá ít. Tuy nhiên, gần đây đã có một số công trình
nghiên cứu của một số tác giả đã đạt được một số kết quả, tập trung về một số
hiện tượng: mưa lớn, bão và áp thấp nhiệt đới, hạ
n hán, lũ lớn, lũ quét , song
chưa đi sâu về khả năng và mức độ gây thiên tai của chúng. Một số hiện
dụng được, các tác giả còn phải đi sâu nghiên c
ứu các đặc trưng sai số giữa
mô phỏng với giá trị thực tế, mới có thể đánh giá được khả năng xảy ra thiên
tai của chúng
[22] [3]
.
Nhóm thứ hai: các nghiên cứu về bảo vệ môi trường, phòng tránh
thiên tai và an toàn công trình
Chương trình cấp nhà nước mã số KC.08 là chương trình Khoa học
Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên
tai giai đoạn 2001-2005. Theo báo cáo tổng kết của chương trình KC.08,
trong số 32 đề tài, chương trình có 12 đề tài nghiên cứu về thiên tai ở nhiều
vùng trong cả nước. Đáng chú ý nhất là đề tài KC.08.01 nghiên cứu xây dựng
bản đồ phân vùng tai biến môi trườ
ng tự nhiên lãnh thổ Việt Nam
[39]
.
Đề tài KC.08.01.BS “Nghiên cứu đánh giá trượt lở, lũ quét, bùn đá ở
một số vùng nguy hiểm ở miền núi Bắc bộ kiến nghị các giải pháp phòng
tránh giảm nhẹ thiệt hại thiên tai”. Tuy các đề tài này chưa đề cập một cách
chi tiết cho vùng duyên hải miền Trung nhưng kết quả của đề tài KC.08.01 và
KC.08.01.BS là những tham khảo rất thiết thực về mặt phương pháp luận cho
các nghiên cứu tương tự
ở khu vực miền Trung
[23] [25]
.
25
Đề tài “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ bảo đảm an toàn
hồ chứa thủy lợi vừa và lớn ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung Việt Nam”,
điển hình là Sơn La, Lai Châu, Lao Cai, Điện Biên, một số nơi thuộc các tỉnh
miền Trung như: Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,