1
đề c-ơng thực tập trắc địa
Phần I: Đo vẽ bình đồ khu vực
I.1. Xây dựng l-ới khống chế đo vẽ.
Dạng l-ới khống chế đo vẽ thành lập: Đ-ờng chuyền kín.
I.1.1. Chọn đỉnh đ-ờng chuyền.
- Đỉnh đ-ờng chuyền lựa chọn theo các nguyên tắc đã học trong Trắc địa đại c-ơng
và tài liệu h-ớng dẫn thực tập.
- Số đỉnh: 04 đỉnh gồm I, II, III, IV.
- Đánh dấu đỉnh đ-ờng chuyền bằng cọc gỗ có tim là đinh sắt (tr-ờng hợp đỉnh
đ-ờng chuyền trên nền đất), đánh dấu bằng sơn đỏ (tr-ờng hợp đỉnh đ-ờng chuyền trên bề
mặt BTXM hay mặt đ-ờng nhựa)
I.1.2. Đo đạc các yếu tố đ-ờng chuyền.
a) Đo góc.
- Đo các góc tại đỉnh đ-ờng chuyền.
- Ph-ơng pháp đo: Ph-ơng pháp đo đơn giản.
- Kết quả đo đ-ợc lập thành sổ theo mẫu.
b) Đo cạnh.
- Ph-ơng pháp đo: Sử dụng th-ớc thép với máy kinh vĩ để xác định h-ớng đ-ờng
thẳng. Đo 2 lần, độ chính xác yêu cầu:
1000
1
TB
S
S
- Kết quả đo lập thành sổ theo mẫu.
c) Đo cao tổng quát các đỉnh đ-ờng chuyền.
- Các điểm đo phải thể hiện hết các đặc tr-ng về địa hình, địa vật khu vực đo.
- Kết quả đo lập thành sổ theo mẫu.
I.3. vẽ bình đồ.
I.3.1. Vẽ l-ới khống chế.
- Tỷ lệ vẽ: 1/250.
- Mắt l-ới 10x10cm.
- Khổ giấy A
1
I.3.2. Vẽ điểm chi tiết.
Vẽ điểm chi tiết bằng ph-ơng pháp toạ độ cực.
I.3.3 Yêu cầu đối với bản vẽ bình đồ.
1- Vẽ bằng bút chì.
2- Trình bày bản vẽ theo đúng quy định của bản vẽ kỹ thuật.
+ Vẽ khung bản vẽ, khung tên.
+ Chữ và số sử dụng trên bản vẽ là chữ số kỹ thuật. Chữ và số quay theo h-ớng Bắc,
riêng tên đ-ờng, tên sông thì viết theo chiều dọc sông hoặc chiều dọc tuyến đ-ờng.
+ Thể hiện mắt l-ới, toạ độ l-ới, địa vật trên bình đồ theo nh- h-ớng dẫn.
Nhóm sinh viên phải hoàn thành 01 bình đồ chung của nhóm. Bình đồ này sử
dụng để giáo viên h-ớng dẫn bố trí tuyến đ-ờng. Sau khi hoàn thành toàn bộ công tác
đo đạc mỗi sinh viên phải hoàn thành Báo cáo thực tập riêng của mình.
3
Phần iI: Đo vẽ tuyến đ-ờng.
II.1. bố trí tuyến đ-ờng.
Tuyến đ-ờng đ-ợc bố trí ra thực địa theo ph-ơng pháp cạnh góc vuông.
iI.2. đo góc và chiều dài tổng quát.
- Đo góc bằng: Ph-ơng pháp đo đơn giản.
- Đo chiều dài tổng quát tuyến đ-ờng: Đo bằng th-ớc vải, đo 02 lần.
sơn đỏ.
Ii.4. Bố trí cọc chi tiết trên đ-ờng thẳng và đo chiều dài chi tiết, bố trí cọc h.
II.4.1. Bố trí cọc chi tiết trên đ-ờng thẳng.
4
Cọc chi tiết trên đ-ờng thẳng bố trí tại các vị trí sau:
- Cọc địa hình: Tại vị trí thay đổi địa hình.
- Cọc địa vật: Tại các vị trí giao với các địa vật cố định nh-: cầu, cống, đ-ờng sắt,
đ-ờng nhánh, công trình ngầm.
- Trong tr-ờng hợp bằng phẳng và không có địa vật cố định thì không quá 10m phải
có một cọc chi tiết.
- Tên cọc chi tiết đánh theo số thứ tự thống nhất từ đ-ờng thẳng vào đ-ờng cong.
II.4.2. Đo chiều dài chi tiết tuyến đ-ờng.
- Ph-ơng pháp đo: Đo bằng th-ớc vải, đo 01 lần. Kiểm tra kết quả đo dựa vào kết
quả đo chiều dài tổng quát.
500
1
TQ
S
S
- Kết quả đo lập thành sổ theo mẫu.
II.4.3. Bố trí cọc H trên tuyến đ-ờng.
Ii.4. đo cao chi tiết tuyến đ-ờng, vẽ mặt cắt dọc.
II.4.1. Đo cao chi tiết tuyến đ-ờng.
- Ph-ơng pháp đo: Ph-ơng pháp đo cao hình học từ giữa kết hợp ngắm toả. Mốc độ
cao đã đo trong b-ớc đo cao tổng quát đỉnh đ-ờng chuyền.
Phần iiI: tài liệu phải hoàn thành
Mỗi sinh viên phải hoàn thành tài liệu thực tập bao gồm:
1. Báo cáo thực tập (Sinh viên phôtô mẫu báo cáo thực tập và điền số liệu của mìn
vào các sổ đo và phần tính toán).
2. Bình đồ khu vực (mỗi sinh viên có số liệu góc định h-ớng
I-II
khác nhau).
3. Trắc dọc tuyến đ-ờng (đóng kèm vào Báo cáo thực tập).
4. Trắc ngang tuyến đ-ờng (đóng kèm vào Báo cáo thực tập).
Phần iv: yêu cầu và nội quy thực tập
Để kết quả thực tập đạt yêu cầu, sinh viên cần l-u ý một số vấn đề sau.
1. Đọc lại phần bài giảng liên quan đến nội dung thực tập tr-ớc khi đi thực tập.
2. Xem kỹ đề c-ơng thực tập, tài liệu h-ớng dẫn thực tập.
3. Tài liệu báo cáo thực tập làm theo mẫu và phải đ-ợc duyệt tr-ớc khi bảo vệ. Sinh
viên nào không duyệt tài liệu thì không đ-ợc bảo vệ. Tài liệu theo duyệt theo lịch
chung của cả nhóm.
4. Tổ chức làm việc theo nhóm, phân công 01 nhóm tr-ởng và 01 nhóm phó, ng-ời bảo
quản dụng cụ đo, có kế hoạch làm việc, phân công công việc, tổng kết kết quả làm
việc sau mỗi ngày, mỗi ng-ời làm phải trình bày lại cách làm và kết quả công việc
của mình tr-ớc nhóm.
5. Sinh viên phải tự bảo quản dụng cụ trong quá trình thực tập. Nếu làm h- hỏng hoặc
mất dụng cụ thực tập phải bồi th-ờng cho nhà tr-ờng. Tr-ớc khi bảo vệ thực tập
nhóm sinh viên phải trả đầy đủ dụng cụ thực tập cho Bộ môn.
6. Đi thực tập đầy đủ. Tuyệt đối tuân theo h-ớng dẫn của giáo viên h-ớng dẫn.
7. Thời gian: Sáng từ 6
h
30 đến 11
h
, chiều từ 13
h
Sau khi đã lựa chọn vị trí các đỉnh đ-ờng chuyền, dùng cọc gỗ (4x4x30 cm) chôn
hoặc dùng sơn vẽ để đánh dấu vị trí đỉnh đ-ờng chuyền.
Hình minh hoạ:
I
II
III
IV
Sông tô lịch
Khu dân c-
Khu dân c-
I.2. Đo đạc các yếu tố của đ-ờng chuyền.
a. Đo góc đỉnh đ-ờng chuyền:
+ Dụng cụ đo: Máy kinh vĩ + cọc tiêu.
+ Ph-ơng pháp đo: Đo góc bằng theo ph-ơng pháp đo đơn giản với máy kinh vĩ có
độ chính xác t = 1 (đối với máy kinh vĩ quang học), t= 30 (đối với máy kinh vĩ điện tử).
Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo là 2t.
+ Tiến hành : Đo tất cả các góc của đ-ờng chuyền, cụ thể tại góc II I IV nh- sau:
Tiến hành định tâm và cân máy kinh vĩ tại đỉnh I, dựng cọc tiêu tại đỉnh II và IV.
8
* Vị trí thuận kính(TR): Quay máy ngắm tiêu tại II đọc giá trị trên bàn độ ngang (a
1
)
sau đó quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại IV đọc giá trị trên bàn độ ngang
(b
1
) Góc đo ở một nửa lần đo thuận kính: b a
Ng-ời ghi: Thời tiết:
Điểm
đặt
máy
Vị trí
bàn
độ
H-ớng
ngắm
Số đọc trên
bàn độ ngang
Trị số góc
nửa lần đo
Góc đo
Phác hoạ
I
TR
IV
0
0
0000
83
0
0940
83
0
0940
III
89
0
3240
PH
III
269
0
3240
89
0
3220
I
180
0
0020
III
TR
II
0
0
91
0
4820
91
0
4830
IV
91
0
3020
PH
I
275
0
3040
95
0
3100
III
179
0
5940
9
Sau khi đo các góc bằng, ta thấy:
i
<
cp
Đo đạt yêu cầu.
b. Đo chiều dài cạnh đ-ờng chuyền.
* Đối với cạnh trên bờ sông:
+ Ph-ơng pháp đo: Dùng máy kinh vĩ để xác định h-ớng đ-ờng thẳng, chiều dài các
cạnh của đ-ờng chuyền bằng th-ớc vải đo đi và đo về: đ-ợc kết quả là S
1
và S
2
Sổ đo chiều dài cạnh đ-ờng chuyền
Cạnh
S
đI
(m)
S
về
(m)
S(m)
S
tb
(m)
S/S
tb
I- II
75,77
75,78
0,01
75,775
III-IV
69,15
69,10
0,05
69,125
* Đối với cạnh qua sông
+ Ph-ơng pháp đo: Dùng ph-ơng pháp đo gián tiếp (hay đo tam giác)
+ Cụ thể nh- sau:
10
Bảng kết quả đo góc trong tam giác e i iv
Điểm
đặt
máy
Vị trí
bàn
độ
H-ớng
ngắm
Số đọc trên
bàn độ ngang
Trị số góc
nửa lần đo
Góc đo
Phác hoạ
IV
TR
I
0
0
0000
20
0
2700
89
0
0930
90
0
3240
PH
IV
270
0
3140
90
0
3120
E
180
0
0020
Bảng kết quả đo góc trong tam giác f i iv
Điểm
đặt
máy
Vị trí
bàn
độ
H-ớng
ngắm
Số đọc trên
bàn độ ngang
Trị số góc
nửa lần đo
Góc đo
I
TR
F
0
0
0000
20
0
3700
20
0
3640
IV
20
0
3700
PH
IV
200
0
3740
20
0
3620
F
180
0
0120
Đo khoảng cách E I và F IV, đo 02 lần bằng th-ớc vải nh- đo cạnh đ-ờng chuyền
21
0
2340
21
0
2330
II
21
0
2340
PH
II
201
0
2440
21
0
2320
M
180
0
0120
II
TR
III
0
0
0000
độ
H-ớng
ngắm
Số đọc trên
bàn độ ngang
Trị số góc
nửa lần đo
Góc đo
Phác hoạ
III
TR
N
0
0
0000
92
0
0040
92
0
0020
II
92
0
0040
PH
II
272
5820
20
0
5840
III
179
0
5940
Đo khoảng cách M II và N III, đo 02 lần bằng th-ớc vải nh- đo cạnh đ-ờng chuyền
trên bờ
12
Bảng tổng hợp kết quả đo góc trong đo dài qua sông
Tam giác
Góc đỉnh
Giá trị góc
Tam giác
Góc đỉnh
Giá trị góc
I-E-IV
I
90
20
0
3640 II-N-III
II
20
0
5820
IV
89
0
0930
III
92
0
0020
F
70
0
1350
N
67
0
0120
Sử dụng định lý hàm sin trong tam giác ta xác định đ-ợc khoảng cách I-IV theo 2
tam giác. Kiểm tra kết quả đo giống nh- đo chiều dài trực tiếp ở trên bờ.
Ghi chú
I-II
75,775 m
Đo trực tiếp
III-IV
69,125 m
Đo trực tiếp
I-IV
53,445 m
Đo gián tiếp
II-III
51,45 m
Đo gián tiếp
Tổng chiều dài
L = 249,795 m
c. Đo cao tổng quát đỉnh đ-ờng chuyền:
*Đối với hai đỉnh của cạnh đ-ờng chuyền nằm trên bờ sông:
+Ph-ơng pháp đo: áp dụng ph-ơng pháp đo cao hình học từ giữa.
+Tiến hành:
- Đặt máy thủy bình giữa đỉnh I và II của đuờng chuyền (trạm J
1
). Sau khi cân chỉnh
máy quay máy ngắm và đọc số trên mia tại I (mia sau) và tại II (mia tr-ớc).
- Chuyển máy sang trạm J
4
giữa hai đỉnh III và IV đọc trị số mia sau tại III và mia
tr-ớc tại IV.
2
III III J
3
II. Đo độ chênh cao giữa hai đỉnh I và IV ta đ-ợc độ
chênh cao ở mỗi lần đo là h
1
và h
2
.
Nếu h
1
- h
2
m
cm
100
1
rộng sông thì đạt yêu cầu.
Độ chênh cao giữa hai điểm là:
2
21
hh
h
Để đo độ chênh cao giữa hai điểm II và III ta tiến hành t-ơng tự.
* Kết qủa đo cao tổng quát các đỉnh đ-ờng chuyền :
Đo qua
sông
III
1468
J3
II
0810
-0,505
III
1315
J4
III
1475 0,435
Đo trực
tiếp
IV
1040
J5
IV
1522
-0,146
-0,148
- Tính sai số khép góc khi đo:
0
1
180)2(nf
n
i
ihdo
= 360
0
0120-360
0
=120
Kiểm tra điều kiện khép kín góc:
Nếu
cpdo
ff
kết quả đo không đạt yêu cầu, đo lại.
Nếu
cpdo
ff
kết quả đo đạt yêu cầu. Tiến hành bình sai góc
- Tính số hiệu chỉnh góc: do bình sai gần đúng nên coi sai số đo góc của các góc là bằng
nhau: số hiệu chỉnh góc
n
f
V
do
i
=-
4
4810
i
V
4
'
4
95
0
3020
Kiểm tra: v = - f
đo
thoả mãn.
0
1
'
180)2(n
n
i
i
B-ớc 2. Tính góc định h-ớng các cạnh đ-ờng chuyền:
Với góc định h-ớng cạnh đầu:
I-II
= 260
0
Tính góc định h-ớng các cạnh của đ-ờng chuyền:
= S
I-II
.sin
I-II
= -74,624
x
II-III
= S
II-III
.cos
II-III
= -50,594
y
II-III
= S
II-III
.sin
II-III
= 9,344
x
III-IV
= S
III-IV
.cos
III-IV
= 10,410
; y
III-IV
= S
III-IV
fff
=0,117
Kiểm tra: Nếu
1000
11
S
f
T
S
kết quả đo chiều dài không đạt yêu cầu, đo lại.
Nếu
1000
11
S
f
T
S
kết quả đo chiều dài đạt yêu cầu, bình sai số gia toạ độ:
III
X
X
S
S
f
V
III
- 0,007
III
Y
Y
V
IVIII
- 0,006
IVIII
Y
Y
S
S
f
V
IVIII
- 0,032
IIV
X
X
S
S
f
V
IIV
- 0,005
IIV
Y
Y
S
S
f
V
IIV
. 0,025
IIIII
YIIIIIIIIII
VYY
'
=9,320
IVIII
XIVIIIIVIII
VXX
'
= 10,404
IVIII
YIVIIIIVIII
VYY
'
= 68,305
IIV
XIIVIIV
VXX
'
= 53,359
IIV
YIIVIIV
VYY
'
= -2,967
Kiểm tra kết quả tính gia số toạ độ sau bình sai:
x
'
=0
y
'
IIVIVI
YYY
=100
I.3.2. Bình sai l-ới đo cao các đỉnh đ-ờng chuyền.
Giả định độ cao điểm I là H
I
= 10,000 (m). Dựa vào độ chênh cao đo đ-ợc giữa các
đỉnh đ-ờng chuyền tiến hành bình sai theo các b-ớc sau:
B-ớc 1. Tính và kiểm tra kết quả đo:
- Tính sai số khép độ cao cho phép:
mmkmLf
hcp
)(30
= .14,994 (mm)
- Tính sai số khép độ cao khi đo:
n
i
idohdo
hf
1
= . 6(mm)
Kiểm tra: Nếu
hcphdo
ff
kết quả đo không đạt yêu cầu, đo lại.
Nếu
hcphdo
ff
kết quả đo đạt yêu cầu, bình sai độ chênh cao.
S
f
Vh
= 0,001
17
- Tính độ chênh cao sau bình sai:
IIIIIIIII
Vhhh
'
= 0,210 + 0,002 = 0,212
IIIIIIIIIIIIIII
Vhhh
'
= -0,503 + 0,001= -0,502
IVIIIIVIIIIVIII
Vhhh
'
= 0,435 + 0,002= 0,437
IIVIIVIIV
Vhhh
'
= -0,148 + 0,001= -0,147
B-ớc 3. Tính độ cao các điểm.
'
IIIIII
hHH
= 10 + 0,212= 10,212
IV
46,641
102,967
10,147
I.4. Vẽ đ-ờng chuyền.
- Tỷ lệ vẽ: 1/250.
- Giấy vẽ: A1 L-ới ô vuông: 10x10cm.
(Ph-ơng pháp vẽ nh- bài tập lớn số 01)
ii. Đo, vẽ các điểm chi tiết.
II.1. Đo điểm chi tiết.
a. Đo các điểm chi tiết:
- Ph-ơng pháp đo: Ph-ơng pháp toàn đạc.
- Công tác chuẩn bị: Một bộ máy kinh vĩ, 2 mia, cọc tiêu, th-ớc vải, sổ ghi và một nhóm đo
tối thiểu 3 ng-ời.
- Trình tự đo: Đặt máy kinh vĩ tại các đỉnh l-ới khống chế đo tất cả các điểm chi tiết để vẽ
bình đồ. Ví dụ đặt máy kinh vĩ tại I, dọi tâm và cân bằng máy, đo chiều cao máy (i). Sau đó
quay máy ngắm về cọc tiêu tại II và đ-a số đọc trên bàn độ ngang là 0
0
00'00''. Tiếp theo
quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết, tại mỗi điểm chi tiết đọc các giá trị trên
mia theo 3 dây (dây trên, dây giữa, dây d-ới) và đọc giá trị trên bàn độ ngang, bàn độ đứng.
Cứ tiếp tục nh- vậy cho tới khi đo hết trạm máy. Số liệu đo đ-ợc ghi vào trong sổ đo theo
mẫu.
18
Sổ đo điểm chi tiết vẽ bình đồ
Điểm đặt máy: I
Phút
Giây
Độ
Phút
Giây
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
1
.
.
.
.
.
h
i
= S.tgV + i l hoặc
liVSinnKh
i
2
2
1
- Tính độ cao điểm đặt mia:
H
i
= H
máy
+ h
i
II.2. Vẽ điểm chi tiết.
Sau khi đã vẽ l-ới khống chế tiến hành vẽ các điểm chi tiết. Vẽ bằng ph-ơng pháp
toạ độ cực.
- Đặt máy tại điểm nào thì điểm đó là gốc toạ độ, h-ớng chuẩn chính là trục toạ độ.
- Dùng th-ớc đo độ đo từ h-ớng gốc một góc đúng bằng góc đã đo ở thực địa. Trên
h-ớng đó ta đo một đoạn bằng S/M ( S là khoảng cách thực từ máy đến mia, M là mẫu số tỷ
lệ bản đồ ). Ta đ-ợc vị trí điểm chi tiết số 1, đánh dấu trên bản vẽ bằng dấu chấm ( . ). Viết
độ cao của điểm chi tiết bằng cách lấy dấu chấm của vị trí điểm làm dấu phẩy mét. Số độ
cao viết vuông góc với h-ớng bắc, chỉ ghi đến cm. Các điểm khác còn lại vẽ t-ơng tự.
- Sau khi vẽ hết các điểm chi tiết nên bình đồ, dựa vào phần ghi chú điểm và sơ hoạ
tiến hành nối các điểm địa hình: mép đ-ờng, nhà, sông suối và dùng ký hiệu để thể hiện
các điểm địa vật: cây, cột điện, (xem một số ký hiệu ở phần cuối báo cáo).
Cuối cùng là phần biên tập: Ghi chú tên bình đồ khu vực ở phía trên bản vẽ, dùng
mũi tên chỉ h-ớng bắc để bố trí ở góc trên bên phải tờ bình đồ để chỉ h-ớng bắc. Tạo bảng
ngoài mặt đất.
Số liệu bố trí:
Tên Đỉnh
K/C trên bình đồ
K/C ngoài thực địa
Ghi chú
Đ
0
a
1
=
b
1
=
Đ
1
a
2
=
b
2
=
BD
đ-ợc điểm Đ
0
, chuyển máy về Đ
0
ngắm I quay máy 90
0
hoặc
270
0
trên h-ớng đó đo ra một đoạn b
1
xM
BD
đánh dấu ta đ-ợc điểm Đ
0
cần bố trí. Các đỉnh
khác bố trí t-ơng tự.
Ngoài ra ta cũng có thể xác định đỉnh bằng ph-ơng pháp toạ độ cực, giao hội góc
cạnh, giao hội h-ớng.
* Hình vẽ:
I
II
Đ
0
Đ
1
Đ
H-ớng
ngắm
Số đọc trên
bàn độ ngang
Trị số góc
nửa lần đo
Góc đo
Phác hoạ
Đ1
TR
Đ2
Đ0
PH
Đ0 Đ2
Đ2
TR
Đ1
S
S
T
.
Sổ đo dài tổng quát tuyến đ-ờng
Khoảng
cách
Kết quả đo
Kết quả
trung bình
S
S
T
1
Ghi chú
Lần 1
Lần 2
Đ
0
- Đ
1 Đ
1
- Đ
0
1
180 A
. Từ đây tính các yếu tố cơ
bản của đ-ờng cong tròn:
Đ
1
Tđ
Tc
P
b
O
T
T
R
- Chiều dài đoạn tiếp tuyến:
2
.tgRT
=
- Chiều dài đ-ờng phân giác:
)1
2
1
(
Cos
Rb
=
- Chiều dài đ-ờng cong tròn:
0
23
+ Ph-ơng pháp toạ độ vuông góc:
Chọn cung k=5m.
Chọn trục (x) h-ớng về đỉnh, trục (y) h-ớng về tâm. Gốc toạ độ là giao điểm của
trục (x) vuông góc với trục (y) tại (Tđ) và (Tc).
x
x
y
y
T
o
2
1
X
Y
(Đ)
1
2
đ
1
2
1
2
Từ hình vẽ toạ đọ các điểm chi tiết đ-ợc tính nh- sau:
11
11
cos
Tên điểm
k
X(m)
Y(m)
1
, đánh dấu ta đ-ợc điểm 1.
Các điểm khác cũng bố trí t-ơng tự.
Sau khi đã bố trí đ-ợc các điểm chi tiết từ Tđ đến P ta tiếp tục bố trí các điểm chi tiết từ Tc
đến P theo nh- ph-ơng pháp trên. Do hai bên đối xứng nhau nên không phải tính lại toạ độ
các điểm.
+ Ph-ơng pháp toạ độ cực:
Ph-ơng pháp này thay chiều dài dây cung S bằng chiều dài cung k (k=5m). Góc cực
là góc tạo bởi tiếp tuyến và các h-ớng đi từ điểm đầu (hoặc cuối) qua các điểm chi tiết.
Khoảng cách giữa các điểm chi tiết là S.
2
1
o
(Đ)
S
S
T
đ
Từ hình vẽ ta tính đ-ợc:
R
S
R
S
Sin
2
arcsin
222
Bố trí ngoài thực địa: Đặt máy kinh vĩ tại Tđ (Tc) ngắm về đỉnh Đ, quay máy một
R
b
=
Độ dài đ-ờng cong tròn:
L
pR
K 2
180
)2).(.(
0
=
Đoạn đo chọn: D = 2T- K=
o
Đ
Nđ
Nc
Tđ
Tc
P
A C
N
R
t
x
0
T
Để xác định đ-ợc bốn yếu tố trên ta phải tính thêm các yếu tố: , p, t
+ Tính : =
90
2
ngắm đỉnh Đ
1
trên h-ớng đó đo một đoạn bằng T= . ta
đ-ợc điểm NĐ
2
T-ơng tự ngắm về đỉnh Đ
3
trên h-ớng đó đo một đoạn bằng T= . ta bố
trí đ-ợc NC
2
. Máy ngắm về NĐ
2
quay máy một góc
2
180
2
0
trên h-ớng đó đo ra một
đoạn bằng b=