Câu hỏi ôn tập Lịch sử
Câu 1: Hãy nối tên các nhân vật lịch sử ở cột A với các sự kiện lịch sử ở cột B
sao cho đúng:
A B
1. Hồ Quý Ly a)-Tác phẩm D địa chí đã xác định rõ
lãnh thổ của quốc gia.
- Bình Ngô Đại Cáo phản ánh khí phách
anh hùng và lòng tự hào dân tộc
2. Lê Lợi b) - Đại phá quân Thanh
- Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa
3. Lê Thánh Tông c) Hồng Đức quốc âm thi tập, tác phẩm
thơ nôm nổi tiếng.
4. Nguyễn Trãi d) Khởi nghĩa Lam Sơn
5. Quang Trung e) Đổi tên nớc là Đại Ngu
6. Nguyễn ánh
g) Năm 1802 chọn Phú Xuân (Huế) làm
Kinh đô
Câu 2: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô
Trả lời:
- Vì vua thấy đây là vùng đất ở trung tâm đất nớc, đất rộng lại bằng phẳng,
dân c không khổ vì ngập lụt muôn vật phong phú tốt tơi.
- Vua tin rằng muốn con cháu đời sau xây dựng đợc đời sống ấm no thì
phải dời đô từ miền núi chật hẹp Hoa L về vùng đất đòng bằng rộng lớn này.
Câu 3: Em biết Thăng Long còn có tên gọi nào khác:
Trả lời: Thăng Long còn có tên gọi là : Đại La, Hà Nội
Câu 4: Em hãy tóm tắt diễn biến trận Chi Lăng
Trả lời:
- Đạo quân của địch do Liễu Thăng cầm đầu đến cửa ải Chi Lăng.
- Kị binh của ta nghênh chiến rồi giả vờ thua để nhử kị binh của địch vào
ải.
- Khi quân địch vào ải, từ hai bên sờn núi quân của ta bắn tên và phóng
- Nhà Hậu Lê cho dựng nhà Thái học, dựng lại Quốc Tử Giám.
- Tại đây có lớp học , có chỗ ở cho HS và cả kho sách.
- Trờng thu nhận cả con cháu vua, con cháu các quan và cả con em gia
đình thờng dân nếu học giỏi.
- Nội dung học tập để thi cử là Nho giáo.
- Cứ ba năm có một kì thi Hơng ở các địa phơng và thi Hội ở Kinh thành.
Những ngời đỗ kì thi hội thì đợc dự kì thi Đình để chọn Tiến sĩ.
Câu 11: Chọn từ ngữ cho trớc sau đây để điền vào chỗ chấm (....) trong đoạn
văn cho phù hợp:
a) chính quyền họ Nguyễn
b) lật đổ chính quyền họ Trịnh
c) thống nhất đất nớc
d) Đàng Trong
e) dựng cờ khởi nghĩa
Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ .........
(1) chống chính quyền họ Nguyễn. Sau khi lật đổ ........ (2) , làm chủ toàn bộ vúng
đất .......... (3), Nguyễn Huệ quyết định tiến ra Thăng Long, .......... (4). Năm 1786,
nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc ......(5)
Câu 12: Hãy ghi vào chữ Đ trớc ý đúng, chữ S trớc ý sai
Mục đích của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long là:
a) Lật đổ chính quyền họ Trịnh
b) Mở rộng căn cứ của nghĩa quân Tây Sơn
c) Thống nhất giang sơn
d) Chiếm vàng bạc, châu báu ở Đàng ngoài.
Đáp án: a) Đ, b) S c) Đ d) S
Câu 13: Đánh dấu x vào trớc ý đúng nhất:
Các trận đánh lớn của quân Tây Sơn trong cuộc đại phá quân Thanh là:
a) Hà Hồi, Ngọc Hồi, Đống Đa
b)Tây Sơn, Khơng Thợng, Hải Dơng
c) Yên Thế, Lạng Giang, Phợng Nhãn
Đáp án: c
Câu 18: Chọn từ ngữ cho trớc sau đây để điền vào chỗ chấm (....) trong đoạn
cho phù hợp: a) kiến trúc; b) nghệ thuật; c) di sản văn hoá ; d) quần thể.
Kinh thành Huế là một ...................(1) các công trình ................(2)
và ............(3) tuyệt đẹp.
Đây là một .............................(4) chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của nhân dân
ta .
Câu 19: Chọn từ ngữ cho trớc sau đây để điền vào chỗ chấm (....) trong đoạn
cho phù hợp: đầu làng, xâm lợc, Hậu Lê, Hoàng đế, quân Minh, Lam Sơn.
Dựa vào địa hình hiểm trở của ải Chi Lăng, nghĩa quân ..... đã đánh
tan ........ ở Chi Lăng.
Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh ............ phải ..........,
rút quân về nớc. Lê Lợi lên ngôi ................. mở đầu thời .........
Câu hỏi ôn tập Địa lí
Câu 1: Hãy nêu đặc điểm của đồng bằng Nam Bộ:
Trả lời: Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nam nớc ta. Đây là đồng bằng
lớn nhất của đất nớc, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai
bồi đắp. Đồng bằng có mạng lới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất
phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, mặn cần phải cải tạo
Câu 2: Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
ở nớc ta, đồng bằng còn nhiều đất chua, đất mặn là:
A) Đồng bằng Bắc Bộ
B) Đồng bằng duyên hải Miền trung
C) Đồng bằng Nam Bộ
Đáp án: C
Câu 3: Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
ở đồng bằng duyên hải Miền Trung:
A) Dân c tập trung đông đúc, chủ yếu là ngời Kinh
B) Dân c tập trung khá đông đúc, chủ yếu là ngời Kinh, ngời Chăm