Đề thi học sinh giỏi lớp 5 năm hoc 2009-2010
Môn: toán
(Thời gian làm bài 90 phút)
Đề bài:
Câu 1( 5 điểm):
a/. Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh phân số sau bằng 2 cách:
5
2
và
7
4
;
b/. Viết tiếp các số , phân số vào dãy sau và nói rõ quy luật của chúng:
1; 2; 3; 5; 8;13;
2
1
;
5
3
;
13
8
;
34
21
;
Câu 2: ( 4 điểm):
Cho biểu thức A =
5
2
=
5
2
x 2 =
10
4
0,5
Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn 0,25
Vì:
10
4
<
7
4
nên
5
2
<
7
4
0, 5
Cách 2: Học sinh tìm phần bù
Phần bù của
5
2
là 1-
5
2
0,75
2
1
;
5
3
;
13
8
;
34
21
;
89
55
;
233
144
;
0,5
Quy luật: Tử số của phân số kế tiếp là tổng của tử số và mấu số
của phân số đó. Mẫu số của phân số kế tiếp là tổng của mẫu số
của phân số đó và tử của phân số vừa tìm đợc.
0,75
Câu 2( 4 điểm)
a/.
Thay x = 3
4
3
vào biểu thức ta có:
= 2,5
0,25
( x - 1,75) : 0,01 = {( 1 - 0,75) x 40 } x 2,5
0,5
( x - 1,75) : 0,01 = 10 x 2,5
0,25
( x - 1,75) : 0,01 = 25
0,25
x - 1,75 = 0,01 x 25
0,25
x - 1,75 = 0,25
0,25
x = 1,75 + 0,25
x = 2
0,25
Câu 3 ( 4 điểm) Số xe con bằng số xe tải có số bánh là:
132 - ( 3 x 4) = 120 ( bánh) 0,5
Vì mỗi xe con có 4 bánh, mỗi xe tải có 6 bánh nên tỉ số giữa số
bánh xe con và số bánh xe tải là
3
2
1
Số bánh xe con là
120 : ( 2+3) x2 = 48 ( Bánh) 0,5
Số xe con là:
( 48 : 4 ) + 3 = 15 ( xe) 0,5
Số bánh xe tải là:
120 : ( 2+3) x3 = 72 ( Bánh) 0,5
Số xe tải là:
72 : 6 = 12 ( xe) 0,5
) 0,5
Đáp số: 21 cm
2
0,25
Câu 5: (2 điểm)
Phân tích tử số ta thấy các số 13,26,39,52,65 đều chia hết cho
13 nên tử số chia hết cho 13, chia cho 13 ta đợc thơng là
102030405
0,5
Mẫu số 17,34,51,68,85 đều chia hết cho 17 nên mẫu số chia hết
cho 17 và khi chia cho 17 ta đợc thơng 102030405
0,5
Vì thế ta có thể giải nh sau:
1734516885
1326395265
=
102030405;1734516885
102030405:1326395265
=
17
13
1
Ghi chú: Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa
Đề thi học sinh giỏi lớp 4
Môn: toán
(Thời gian làm bài 90 phút)
Đề bài:
a/. Ghi tên tất cả các cặp cạnh song song với nhau của mỗi hình.
b/. Cho tổng chu vi của 2 hình là 48 m. Chiều rộng của hình chữ nhật lớn, lớn hơn
chiều rộng hình chữ nhật bé là 2 cm. Tính diện tích của mỗi hình ?
Câu 6( 2 điểm):
Tính nhanh
7
4
x
5
3
+
7
3
x
5
1 đáp án chấm toán lớp 4
Câu Nội dung
Cho
điểm
Câu 1: 3 điểm
1a: 1,5 điểm Số liền sau số 7000 là số 7001 0,25
Vậy A = 7001 0,25
Số liền trớc số 7001 là số 7000 0,25
Vậy B = 7000 0,25
Vì 7001 > 7000 nên A > B 0,5
1b: 2,5 điểm 36 x 79 +79 x 63 + 79
13
==+
1
19
19
19
4
19
15
==+
0,5
Mà
19
4
17
4
>
vì hai phân số có cùng tử số, phân số nào có
mẫu số bé hơn là phân số lớn hơn.
0,25
Suy ra:
19
15
17
13
<
0,25
b/
4
4 con gà bán đợc số tiền là 0,25
251000 - 151000 = 100000 ( đồng) 0,25
Giá 1 con gà là 0,25
100000 : 4 = 25000 ( đồng) 0,25
Giá 3 con gà là: 0,25
25000 x 3 = 75000 ( đồng) 0,25
Giá 4 con vịt là: 0,25
151000 75000 = 76000 (đồng) 0,25
Giá 1con vịt là: 0,25
76000 : 4 = 19000 ( đồng) 0,25
Đáp số: 1 con gà giá 25000đồng, 1 con vịt giá 19000 đồng 0,5
Câu 5: 5 điểm E
A B
D H C
0,5
a Hình vuông ABCD có AB // CD, AD // BC 0,25
Hình chữ nhật AEHD có AE // HD, AD // EH 0,25
Hình chữ nhật EBCH có EB // CH, EH // BC 0,25
b Qua hình vẽ ta thấy tổng chu vi của 2 hình chữ nhật chính bằng
6 lần cạnh hình vuông 0,5
Cạnh của hình vuông chính bằng chiều dài của hình chữ nhật 0,25
Chiều dài của hình chữ nhật là: 0,25
48 : 6 = 8 ( cm) 0,25
Chiều rộng của hình chữ nhật bé là: 0,25
( 8 2 ) : 2 = 3 ( cm) 0,25
Chiều rộng của hình chữ nhật lớn là 0,25
( 8 + 2 ) : 2 = 5 ( cm) 0,25
Diện tích hình chữ nhật bé là 0,25
8 x 3 = 24 ( cm
2
3
x
5
1
1
=
7
3
x (
5
14 +
)
0,5
=
7
3
x 1 =
7
3
0,5
Ghi chú: Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa
Trờng tiểu học
liên nghĩa
Bài thi chọn học sinh giỏi khối 3
năm học 2009 -2010
Môn: toán (Thời gian làm bài: 90 phút)
I.Phần trắc nghiệm : (5 điểm)
Chọn và viết lại câu trả lời đúng:
Câu 1: (1,0 điểm):
2
số gà. Hỏi cả gà và thỏ
có tất cả bao nhiêu chân?
Câu4 : (3 điểm)
Một hình chữ nhật có chiều rộng 4cm, chiều rộng kém chiều dài 8 m.
a, Tính diện tích hình chữ nhật.
b.Hãy chia hình chữ nhật trên thành 2 hình: một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng
hình chữ nhật ban đầu và một hình chữ nhật. Tính tổng chu vi của hình vuông và hình
chữ nhật mới đó.
Câu5: (3 điểm)
Hai anh em trồng cây , cứ anh trồng đợc 7 cây thì em trồng đợc 5 cây. Tổng số cây
của hai anh em trồng là 120 cây. Hỏi em trồng đợc bao nhiêu cây?
Đáp án toán l3
Câu Nội dung Điểm
I.Phần trắc nghiệm
Câu 1
C 1
Câu 2
C 1
Câu 3
C 1
Câu 4
C 1
Câu 5
B 1
II. Phần tự luận
Câu 1a
4356 + 1270 x 3 - 4750 : 5 + 815
= 4356 + 3810 - 950 + 815
= 8166 - 950 + 815
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
Câu 4
a,Chiều dài hình chữ nhật là :
4 + 8 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
4 x 12 = 48 (cm
2
)
b,Chu vi hình vuông mới là:
4 x 4 = 16 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật mới :
14 - 4 = 8 (cm)
Chu vi hình chữ nhật mới là :
( 4 + 8) x 2 = 24 ( cm)
Tổng chu vi 2 hình mới là ;
16 + 24 = 40 (cm)
Đáp số : a, 48 cm
2
b, 40 cm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Hùng đến nhà bà lúc 7 giờ sáng . Hùng ra về lúc 4 giờ chiều hôm đó.Hùng ở
nhà bà :
A.9 giờ; B. 17 giờ; C. 12 giờ; D. 10 giờ.
Câu 2: (1,0 điểm):
Bốn năm trớc mẹ 30 tuổi. Hỏi hai năm nữa mẹ bao nhiêu tuổi ?
A. 32 tuổi ; B. 30 tuổi; C. 38 tuổi; D. 36 tuổi.
Câu 3: (1,0 điểm):
Hiệu số lớn nhất có 2 chữ số khác nhau với số lớn nhất có 1 chữ số là:
A. 88 ; B. 89 ; C. 90 ; D. 91.
Câu 4: (1,0 điểm):
Hùng có một số bi . Hùng cho Nam 17 viên bi và số bi còn lại là số lẻ nhỏ nhất
có 3 chữ số . Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu viên bi?
A. 128 ; B. 129 ; C. 130 ; D. 118.
Câu 5: (1,0 điểm):
Hình bên có bao nhiêu tam giác?
A. 8 ; B. 9 ; C. 7 ; D. 6.
II. Phần tự luận: (15 điểm)
Câu1: (4,0 điểm)
a/ Tìm m
15 + 56 - m = 72 - 16 46 < m - 45 < 48
b/ Điền dấu <,>,= thích hợp vào chỗ chấm( Với x khác 0)
x - 26 x - 18 29 + 42 - x 42 + 29 + x
Câu2: Tính nhanh (2,0 điểm)
a/ 23 + 18 + 27 + 32
b/ 5 x 3 + 2 x 5 + 5
c/ 91 - 21 + 11- 71
Câu3: ( 3,0 điểm)
Mt thựng du ng y du ha thỡ nng 22kg.Nu thựng ng na s du
ha ú thỡ nng 12kg. Hi khi thựng khụng ng du thỡ nng bao nhiờu ki-lụ-gam?
Câu4 : (3 điểm)
m = 2
0,5
0,5
0,25
0,25
Câu1b
x - 26 .< x - 18 0,5
29 + 42 - x 42 + 29 + x 0,5
Câu 2a
a/ 23 + 18 + 27 + 32
= (23 + 27) + ( 18 + 32)
= 50 + 50
= 100
0,5
Câu 2b
b/ 5 x 3 + 2 x 5 + 5
= 5 x 3 + 2 x 5 + 5 x 1
= 5 x (3 + 2 + 1)
= 5 x 6
= 30
0,5
Câu 2c
c/ 91 - 21 + 11- 71
= (91 - 71) - (21 - 11)
= 20 - 10
= 10
Câu 3
Một nửa số dầu trong thùng đựng đầy dầu hoả là:
22 - 12 = 10 (kg)
Khi không đựng dầu thì nặng số kg là:
con : 8 tuæi
1
1
0,5
0,5
Ghi chó: Häc sinh cã c¸ch gi¶i kh¸c ®óng vÉn cho ®iÓm tèi ®a