Thuyết trình đặc điểm môi trường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ sinh thái đầm phá tam giang cầu cai - Pdf 17



Lớp Sinh thái-
Nhóm 3
Lớp Sinh thái-
Nhóm 3
Nhóm 6
Nhóm 6
VẤN ĐỀ:
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG CỦA THỦY
SINH VẬT TRONG HỆ SINH THÁI ĐẦM PHÁ TAM
GIANG- CẦU HAI

Giới thiệu tổng quan về hệ thống đầm phá Tam Giang- Cầu
Hai.

Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ
sinh thái đầm phá Tam Giang- Cầu Hai

Cơ hội và thách thức đối với chính quyền và người dân sống
trên đầm phá

Biện pháp giải quyết

Lời kết
GVBM: Nguyễn Duy Quỳnh Trâm
hẹp với diện tích 3.600 ha
cũng là đầm kín không thông
ra biển.
Đầm Cầu Hai lớn nhất
với diện tích 11.200
ha. Cửa Tư Hiền thông
đầm Cầu Hai với biển.
Về mặt địa lý khu đầm này là bốn đầm nối nhau từ bắc xuống nam:
1. Phá Tam Giang
2. Đầm Sam
3. Đầm Hà Trung-Thủy Tú
4. Đầm Cầu Hai.
Gồm 3 con sông lớn Hương, Bồ, Ô Lâu và các sông Đại Giang và Truồi

II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ sinh
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ sinh
thái đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:
thái đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:
1. Đặc điểm môi trường:
1. Đặc điểm môi trường:
1.1.
Hiện trạng môi trường nước đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
a) Đầm Cầu Hai:
Năm 2009
STT Thông số Đơn vị Mùa khô
TB ± S
(a)
Mùa mưa
TB ± S
(a)

Hiện trạng môi trường nước đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
Bảng 2
. Giá trị trung bình các thông số chất lượng nước đầm Thủy Tú - Hà Trung

Năm 2009
STT Thông số Đơn vị Mùa khô
TB ± S
(a)
Mùa mưa
TB ± S
(a)
QCVN 10:2008
BTNMT
(b)
1 Nhiệt độ
o
C 31,3 26 30
2 pH 8,1 7,8 6,5-8,5
3 DO mg/l 6,2 8,4 ³ 5
4 COD mg/l 18,4 6,5 3
5 NH
4
+
mg/l 0,03 0,16 0,1
6 NO
3
-
mg/l 0,17 1,05 KQĐ
7 PO
4

1 Nhiệt độ
o
C 30,9 26,4 30
2 pH 7,9 7,8 6,5-8,5
3 DO mg/l 5,7 8,4 ³ 5
4 COD mg/l 13,2 9,5 3
5 NH
4
+
mg/l 0,02 0,22 0,1
6 NO
3
-
mg/l 0,16 0,68 KQĐ
7 PO
4
3-
mg/l 0,010 0,003 KQĐ
8 Fe mg/l 0,23 0,27 0,1
9 Mn mg/l 0,05 0,07 0,1
10 Coliform MPN/100ml 85.030 6.230 1.000
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ sinh
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ sinh
thái đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:
thái đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:

d) Phá Tam Giang:
d) Phá Tam Giang:
Bảng 4.
Bảng 4.

4
3-
mg/l 0,01 0,005 KQĐ
8 Fe mg/l 0,20 0,30 0,1
9 Mn mg/l 0,08 0,07 0,1
10 Coliform MPN/100ml 15.730 4.050 1.000
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ sinh
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ sinh
thái đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:
thái đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:

1.2. Phân vùng ô nhiễm chất lượng nước
1.2. Phân vùng ô nhiễm chất lượng nước
a) Nhiệt độ:
a) Nhiệt độ:
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ sinh thái
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ sinh thái
đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:
đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:
Hình 1.
Nhiệt độ bề mặt mùa khô

Hình 2.
Nhiệt độ bề mặt mùa mưab) pH:
b) pH:
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ

Hình 8.
NH4+ mùa khô (mg/l)
d) COD và NH4+ trong mùa khô

II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ
II. Đặc điểm môi thường và đa dạng của thủy sinh vật trong hệ
sinh thái đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:
sinh thái đầm phá Tam Giang- Cầu Hai:
1.2. Phân vùng ô nhiễm chất lượng nước
1.2. Phân vùng ô nhiễm chất lượng nước
Hình 9
. NO3- vào mùa khô (mg/l)
Hình 10
. PO43- vào mùa khô (mg/l)
d) NO3- và PO43- vào mùa khô: Mật độ vi khuẩn phân

Mật độ tổng coliform trung bình trong
nước đầm phá (2900 − 69000
MPN/100ml)đã vượt quá mức cho phé
p của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
5943- 1995 (<1000 MPN/100 ml)

2. Tính đa dạng thủy sinh vật
2. Tính đa dạng thủy sinh vật

Hiện nay đã xác định được 947 loài sinh vật sống ở Tam Giang - Cầu Hai


phần loài động vật nổi ở Tam Giang - Cầu Hai, bộ giáp xác Chân chèo
(Copepoda) có số loài nhiều nhất với 37 loài (chiếm 86,04%), tiếp đến
(Copepoda) có số loài nhiều nhất với 37 loài (chiếm 86,04%), tiếp đến
là bộ giáp xác Râu ngành (Cladocera) với 5 loài (chiếm 11,63%);
là bộ giáp xác Râu ngành (Cladocera) với 5 loài (chiếm 11,63%);
trùng Bánh xe (Rotatoria) với 1 loài (chiếm 2,33%).
trùng Bánh xe (Rotatoria) với 1 loài (chiếm 2,33%).
•Đã phát hiện thêm 9 loài, 01 họ mới bổ sung cho khu hệ động vật nổi ở
Đã phát hiện thêm 9 loài, 01 họ mới bổ sung cho khu hệ động vật nổi ở
vùng nghiên cứu. Khảo sát sự biến động về mật độ động vật nổi có sự biến
vùng nghiên cứu. Khảo sát sự biến động về mật độ động vật nổi có sự biến
động khá rõ theo mùa: Mùa khô có mật độ cao hơn hẳn mùa mưa. Vào mùa
động khá rõ theo mùa: Mùa khô có mật độ cao hơn hẳn mùa mưa. Vào mùa
mưa, số loài tăng lên, nhưng mật độ giảm. (Nguyễn Huy Anh- Viện Tài
mưa, số loài tăng lên, nhưng mật độ giảm. (Nguyễn Huy Anh- Viện Tài
nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học, Đại học Huế).
nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học, Đại học Huế).
•Ở đây Có đến 230 loài cá với 23 loài cá kinh tế, 12 loài tôm, 18 loài cua,
Ở đây Có đến 230 loài cá với 23 loài cá kinh tế, 12 loài tôm, 18 loài cua,
cùng nhiều loài trìa, sò huyết, rau câu Trữ lượng tôm cá hàng trăm ngàn tấn
cùng nhiều loài trìa, sò huyết, rau câu Trữ lượng tôm cá hàng trăm ngàn tấn
với các loại cá quý như cá mú, cá dìa long, cá dìa vân, cá nâu, cá chim, cá đối,
với các loại cá quý như cá mú, cá dìa long, cá dìa vân, cá nâu, cá chim, cá đối,
cá buôi, hanh.v.v .

Clupanodon
thrissa
Họ:
Cá trích
Clupeidae
Bộ:
Cá trích
Clupeiform
es
Lớp (nhóm):

Tên Việt Nam:
CÁ CHÌA VÔI
KHÔNG VÂY
ĐUÔI
Tên Latin:
Solenognathus
hardwickii
Họ:
Cá chìa vôi
Syngnathidae
Bộ:
Cá chìa vôi
Syngnathifor
mes
Lớp (nhóm):


Tên Việt Nam Cá quả bông
Danh pháp Channa micropeltes

Danh pháp
Lates calcarifer
Họ
Cá chẽm (Latidae)
Bộ
Cá vượt (Perciformes)
Lớp(nhóm) cá

Với điều kiện thủy văn, vị trí thuận lợi, diện tích mặt nước rộng nên hệ thống đầm
phá Tam Giang- Cầu Hai là nơi mà người dân có thể sinh sống và phát triển kinh tế.
Theo ông Trần Phùng, Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh Thừa Thiên - Huế, hệ đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai của Thừa Thiên - Huế có diện tích hơn 22 nghìn ha, lớn nhất
Đông Nam Á; lại nằm sát biển với tiềm năng phong phú, đa dạng về động thực vật
và phát triển du lịch, là vùng có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội
III. Cơ hội và thách thức đối với chính quyền và người
dân sống trên đầm phá:
1. Cơ hội:Mỗi năm dân 5 huyện sống ven đầm phá khai thác vào khoảng gần 2500 tấn hải
sản cung cấp cho thị trường (không kể các loài rong ít giá trị). Trong số này, cá
có 23 loài được xác định là cá kinh tế, đặc biệt loài cá dìa (Siganus sp) được coi là
biểu tượng của cá kinh tế Tam Giang - Cầu Hai. 34 loài động vật đáy có giá trị
thương phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status