HUYỆT VỊ ĐÔNG Y: ÂM ĐÔ - Pdf 17

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y: ÂM ĐÔ

Tên Huyệt:
Huyệt ở vị trí (vùng) thuộc Âm mà lại là nơi hội tụ của Kinh Thận và mạch
Xung, vì vậy gọi là Âm Đô (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Thạch Cung, Thông Quan, Thực Cung.
Xuất Xứ:
Giáp Ất Kinh.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 19 của kinh Thận.
+ Huyệt giao hội với Xung Mạch.
Vị Trí:
Trên rốn 4 thốn, cách tuyến giữa bụng 0, 5 thốn, ngang h. Trung Quản
(Nh.12).
Giải Phẫu:
Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc
mạc, khung tá tràng.
Thần kinh vận động cơ là nhánh thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh
bụng - sinh dục.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.
Chủ Trị:
Trị bụng đau, bụng sôi, bụng đầy tức, hông sườn đau nóng.
Châm Cứu:
Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn. Cứu 5 - 7 tráng - Ôn cứu 10 - 15 phút.
Ghi Chú: Không châm khi có thai.
ÂM LĂNG TUYỀN


Châm Cứu:
Châm thẳng (theo mé bờ sau xương ống chân), sâu 1-2 thốn. Cứu 3-5 tráng,
Ôn cứu 5-10 phút.
Tham Khảo:
(” Bệnh ở phía trên và trong cơ thể (thuộc về tạng) phải thủ huyệt Âm Lăng
Tuyền” (LKhu 1, 127).
(“Nhiệt bệnh, rốn đau kịch liệt, lan lên ngực và hông sườn đau nhói, châm
Dũng Tuyền + Âm Lăng Tuyền “ (LKhu.23, 29).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status