Đề cương môn học hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server - Pdf 17

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT HƢNG YÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC
HỆ QUẢN TRỊ CSDL SQL SERVER
Trình độ đào tạo
Hệ đào tạo
:
:
Cao đẳng
Chính quy, liên thông

Hưng Yên, tháng 7 năm 2012

liu

(Data

Definition

Language



DDL)
24
2.3.2. Ngôn ng u khin d liu (Data Control Language  DCL) 25
2.3.3. Ngôn ng thao tác d liu (Data manipulation Language  DML) 26
2.3.4. Cú pháp ca T-SQL 27
2.3.5. Các kiu d liu 29
2.3.6. Bin (Variables) 31
2.3.7. Hàm (Funtion) 31
2.3.8. Các toán t (Operators) 32
2.3.9. Các thành phu khin (Control of flow) 32
Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 3

2.3.10. Chú thích (Comment) 33
2.3.11. Giá tr NULL 33
Bài 3. Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu – DDL 34
3.1. Tạo bảng 34
3.2. Các loại ràng buộc 37
3.2.1. Ràng buc CHECK 37

5.1.3. S dng chú thích trong SQL 88
5.2. Các câu lệnh điều khiển logic 91
 93
5.2.2. Câu lnh GOTO và RETURN 93
 94
5.2.4. Vòng lp WHILE 95
5.2.5. Lnh r nhánh CASE 97
5.3. Sử dụng các biến 99
5.3.1. Các bin cc b và các bin toàn cc 99
5.3.2. S dng bin toàn cc 99
5.3.3. Khai báo và khi to giá tr cho các bin cc b 100
5.4. Sử dụng các hàm hệ thống 102
5.4.1. Các hàm ph bic SQL server h tr và các dng phân loi các hàm này 102
5.4.2. Hàm AGGREGATE 103
5.4.3. Hàm CONVERSION 104
5.4.4. Hàm DATE 106
Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 5

5.4.5. Các hàm toán hc 108
5.4.6. Các hàm h thng 109
Bài 6. Khung nhìn (View) 110
6.1. Khung nhìn (View) 110
 110
6.1.2. Cách to ra khung nhìn 111
6.1.3. Thêm, cp nht, sa, xóa trong view 113
Bài 7. Thủ tục lƣu trữ, hàm 115
7.1. Thủ tục lưu trữ (Stored Procedure) 115
 t 116

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 7

Bài 1. Giới thiệu về SQL Server 2005
1.1. Cài đặt SQL Server 2005 Enterprise Edition
1.1.1. Các yêu cầu cho hệ thống 32bit
 Bộ vi xử lý yêu cầu:
-

Bộ vi xử lý trong máy tính mà bạn định cài SQL Server Enterprise 2005 phải là
Pentium 400MHz Intel hoặc tương thích hoặc xử lý cao hơn.
-

Microsoft khuyến cáo bạn sử dụng bộ xử lý 700MHz hoặc cao hơn.
 Bộ nhớ yêu cầu:
-

Một cài đặt SQL Server 2005 Enterprise Edition phải có tối thiểu 128 MB bộ nhớ,
ngoài yêu cầu của các hệ điều hành.
-

Microsoft khuyên bạn nên sử dụng ít nhất 512 MB bộ nhớ.
-

SQL Server 2005 Standard Edition và phát triển bản yêu cầu tối thiểu là 64 MB bộ
nhớ. Express Edition đòi hỏi phải có 64 MB bộ nhớ khi cài đặt trên Microsoft
Windows ® 2000 hoặc Windows 2003, và 32 MB trên Windows XP.
 Đĩa cứng yêu cầu:
-

SQL Server 2005 thành phần cơ sở dữ liệu yêu cầu MB từ 95 và 300 của

-

Phiên bản cài đặt Microsoft SQL Server 2005 Enterprise for Windows 2003
Enterprise with SP1.
-

Cấu hình máy CPU: Intel Xeon – 3.2 GHz; RAM: 1GB (Intel Serverbroad).
--

Host: SRV_ORA2 (IP: 172.29.8.12).
Hệ điều hành: Windows Server 2003 – Enterprise Edition with SP1.
Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 9

Nhấp đúp chuột vào file setup.exe. Cửa sổ “End User License Agreement”
hiện ra, bạn click chọn:
Sau đó click chuột vào button
Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 10
Chọn để khởi động lại server.
Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 14

1.2. Một số thao tác cơ bản trên SQL Server 2005 Enterprise Edition
1.2.1. Tạo một CSDL mới
Bước 1: Khởi động SQL Server như sau: Chọn Start => All Programs => Microsoft
SQL Server 2005 =>SQL Server Management Studio
Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 15

Bước 2: Trong trường hợp này có 2 chế độ chứng thực: của Windows (Windows
Authentication) và của SQL Server (SQL Server Authentication). Tùy theo sự lựa chọn
của người quản trị có thể lựa chọn một trong hai chế độ chứng thực trên.
Bước 3: Chọn button “Connect”

Bước 4: Nếu kết nối thành công sẽ hiển thị cửa sổ sau:

Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 16

Bước 5: Click chuột phải vào Database và chọn New Database


gồm

các

các

cột.

Mỗi

cột

gồm

tên

cột

(Column

Name),

kiểu

dữ

liệu

(Data


không.

Trong

bảng

sẽ



ít

nhất

một cột

làm

khóa

chính

(primary

key).

Cột

làm


cả

các

cột

của

bảng,

tiến

hành

Save

->

OK
Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 20
1.2.3. Xóa bảng, xóa CSDL
Click

chuột


nên

chọn

dấu

tích

vào

Close

existing

connections.

Khi

đó

SQL

Server

2005

sẽ

ngắt tất


Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 21

1.2.4. Mở một query editor để viết câu lệnh SQL

Cần

chú

ý



câu

lệnh

SQL

sẽ



tác

dụng

trên


tương

tác.

Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 22

Bài 2. Structured Query Language (SQL)
2.1. SQL là ngôn ngữ của cơ sở dữ liệu quan hệ
SQL,

viết

tắt

của

Structured

Query

Language

(ngôn

ngữ

hỏi

xuất

dữ

liệu

đuợc

lưu

trữ

trong

các



sở

dữ

liệu.

SQL

là một

hệ


sở

dữ

liệu

quan
hệ.

Khả

năng

của

SQL

vượt

xa

so

với

một

công

cụ


dựng

nên



truy

xuất

dữ

liệu

vẫn

còn



một

trong

những

chức năng

quan




một

hệ

quản trị



sở

dữ

liệu

cung

cấp

cho

người

dùng

bao

gồm:

dữ

liệu,

các

cấu

trúc lưu

trữ



tổ

chức

dữ

liệu

cũng

như

mối

quan



SQL,

người

dùng



thể

dễ

dàng

thực

hiện

các

thao tác

truy

xuất,

bổ

sung,


truy

cập
:

SQL



thể

được

sử

dụng

để

cấp

phát



kiểm

soát




sở

dữ

liệu

Đảm

bảo

toàn

vẹn

dữ

liệu
:

SQL

định

nghĩa

các

ràng


chính

xác

của

dữ

liệu

trước

các

thao

tác

cập

nhật

cũng

như

các lỗi

của


được

sử

dụng

trong

các

hệ thống



sở

dữ

liệu





một

thành

phần


phải



một

ngôn

ngữ

lập

trình

như

C,

C++,

Java,

song

các

câu

lệnh


xây

dựng

các

ứng dụng

tương

tác

với



sở

dữ

liệu.

Khác

với

các

ngôn


báo.

Với

SQL,

người

dùng

chỉ

cần



tả

các

yêu

cầu

cần

phải

thực


thực

hiện

các

yêu

cầu

như

thế

nào.

Chính



vậy,

SQL

là ngôn

ngữ

dễ


trị



sở

dữ

liệu,



không

thể

tồn

tại

độc

lập. SQL

thực

sự




hệ

quản

trị



sở dữ

liệu

với

vai

trò

ngôn

ngữ





công

cụ

hầu

hết

các

hệ

quản

trị



sở

dữ

liệu

quan

hệ,

SQL



những



dụng



thể

dễ

dàng

thông

qua các

trình

tiện

ích

để

gởi

các

yêu

cầu


về

từ



sở

dữ

liệu.

SQL



ngôn

ngữ

lập

trình



sở

dữ

ngôn

ngữ lập

trình

để

xây

dựng

nên

các

chương

trình

ứng

dụng

giao tiếp

với





SQL,

người

quản

trị



sở

dữ

liệu

có thể

quản



được



sở

dữ


dữ

liệu,

SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server)
:

Trong

các

hệ

thống



sở dữ

liệu

khách/chủ,

SQL

được

sử


với

máy

chủ



sở

dữ

liệu.

SQL



ngôn

ngữ

truy

cập

dữ

liệu



trên

Internet

sử

dụng

SQL

với

vai

trò



ngôn

ngữ

để

tương

tác

với


phân

tán
:

Đối

với

các

hệ

quản

trị



sở

dữ

liệu

phân

tán, mỗi


mạng,

gởi



nhận

các yêu

cầu

truy

xuất

dữ

liệu

với

nhau.

SQL



ngôn



Đề cương bài giảng - Hệ quản trị CSDL SQL Server

Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - UTEHY Trang 24

thống mạng

máy

tính

với

nhiều

hệ

quản

trị



sở

dữ

liệu

khác


các

hệ

quản

trị



sở

dữ

liệu.2.3. Giới thiệu sơ lƣợc về Transact SQL (T-SQL)
Transact-SQL



ngôn

ngữ

SQL

mở


Institute)

được

sử dụng

trong

SQL

Server

khác

với

P-SQL

(Procedural-SQL)

dùng

trong

Oracle.

SQL

chuẩn


nhau, mặc



các

câu

lệnh

đều



cùng

dạng



cùng

mục

đích

sử

dụng


đổi

nào

đó.

Điều

này

đôi

khi

dẫn

đến



pháp

chi

tiết

của

các câu


liệu

khác

nhau.

T-SQL

được

chia

làm

3

nhóm:

2.3.1.
Ngôn

ngữ

định

nghĩa

dữ



(alter)

hay

xóa

(drop)

các

đối

tượng

trong

CSDL.

Các

câu

lệnh

DDL

thường



dụ:

Câu

lệnh

Create

sau

sẽ

tạo

một

bảng

mới



tên



Nhanvien

trong


SQL

Server

2005

Express

Edition

chưa



CSDL

Test,

hãy

tạo

một

CSDL



tên


primary

key,

tennv

nvarchar(50)

not

null,
diachi

nvarchar(50)

not

null

)

Để

chạy

câu

lệnh

SQL


lệnh



bấm

F5. Tiếp

theo,

dùng

lệnh

alter

để

thay

đổi

cấu

trúc

bảng

Nhanvien.Cụ


add

ghichu

nvarchar(50)

not

null

Cuối

cùng,

dùng

lệnh

drop

để

xóa

hoàn

toàn

bảng


bên

trong

đều

bị

xóa.

drop

table

Nhanvien

Lưu

ý:

Lệnh

drop

khác

với

lệnh


lệnh

quản



quyền

truy

cập

lên

các

object

(table,

view,

storedprocedure…). Bao

gồm:

Grant

Deny


cho

các Users

thuộc

Role

public

Trích đoạn Ràng buộc DEFAULT Sử dụng chú thích trong SQL Vòng lặp WHILE Lệnh rẽ nhánh CASE Thêm, cập nhật, sửa, xóa trong view
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status