các bài giảng sinh học hay đây - Pdf 17

I- SINH HỌC TẾ BÀO:
Câu 1: a/.Các tế bào 1,2,3 trong hình đang ở kì nào, thuộc kiểu phân bào gì ? ( Cho biết bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
này 2n = 4).
S
b/. Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400 nuclêôxôm. Mỗi đoạn nối ADN trung bình có 80 cặp nu.
Số đoạn nối ít hơn số nuclêôxôm. Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo
nên các nuclêôxôm tương đương với bao nhiêu nuclêôxôm? Số lượng prôtêin histon các loại cần phải cung cấp là bao nhiêu?
a/. Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân 2.
Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
Tế bào 3 đang ở kì sau giảm phân 1.
b/. Tổng số nu có trên cả sợi ADN của 1 NST: [400 x 146 x 2] + [ 80 x 2 x (400 – 1)] = 180640 nu.
Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo nên các nulêôxôm tương đương
với số lượng như sau: (2
2
-1) 400 x 2 = 2400 nuclêôxôm.
Số lượng prôtêin histon các loại cần cung cấp: (2
2
– 1) 400 x 2 x 8 = 19200 prôtêin.
Câu 2. a/. Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào?
b/. Mô tả quy trình vận chuyển này.
a/. Vận chuyển protein ra khỏi tế bào cần các bào quan:
- Hệ thống mạng lưới nội chất hạt;
- Bộ Golgi;
- Màng sinh chất.
b/. - Protein tổng hợp bởi riboxom được vận chuyển trong mạng lưới nội chất hạt đến bộ Golgi
- Ở bộ Golgi, phân tử protein được gắn thêm cacbohydrat tạo ra glycoprotein được bao gói trong túi tiết và tách ra khỏi
bộ Golgi và chuyển đến màng sinh chất.
- Chúng gắn vào màng sinh chất phóng thích protein ra bên ngòai tế bào bằng hiện tượng xuất bào
Câu 3: So sánh hiệu suất tích ATP của quy trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron trong hô hấp tế bào.
Nêu ý nghĩa của chu trình Crep.
a/. So sánh: - Đường phân tạo 2ATP

- amilaza và proteaza được dùng trong công nghiệp sản xuất tương;
- proteaza và lipaza được dùng trong công nghệ thuộc da;
-amilaza, proteaza,lipaza được dùng trong công nghiệp chất tẩy rửa; xenlulaza được dùng trong công nghiệp chế biến
rác thải…
Câu 2: Các vi sinh vật thường gặp trong đời sống hằng ngày thuộc nhóm dinh dưỡng nào? Tại sao?
+ Hóa dị dưỡng
+ Vì chúng thường sinh trưởng trên các loại thực phẩm chứa các chất hữu cơ.
III- SINH HỌC ĐỘNG VẬT
Câu 1: Ở người nữ, hormone của buồng trứng có tác động ngược như thế nào đến tuyến yên và vùng dưới đồi?
+Dưới tác dụng của hormone GnRH của vùng dưới đồi ,tuyến yên tiết ra FSH và LH kích thích buồng trứng tiết
oestrogen (do nang noãn) và progesteron (do thể vàng).
+Ở giai đoạn đầu chu kỳ kinh nguyệt: lượng oestrogen do nang noãn tiết ra sẽ tác động ngược lên tuyến yên, kích thích
tăng tiết LH,có tác dụng kích thích trứng chín,rụng.
+Ở giai đoạn sau của chu kì: hàm lượng estrogen và progesteron tăng cao,gây tác động ngược lên vùng dưới đồi và thùy
trước tuyến yên, ức chế tiết FSH,LH  ức chế rụng trứng.
Câu 2: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo,hoạt động của hệ hô hấp ở lớp chim và thú. Ưu điểm quan trọng giúp đảm bảo hiệu quả
trao đổi khí ở mỗi lớp là gì?
* Chim: - Phổi: + Là hệ thống ống khí bao bọc bởi hệ mao mạch,liên hệ với các túi khí.
+ dán sát vào hốc xương sườn  khó thay đổi thể tích.
- Hoạt động phối hợp của các túi khí giúp không khí qua phổi khi hít vào thở ra đều theo một chiều, giàu O
2

hiệu quả trao đổi khí cao.
* Thú:- Phổi: + Cấu tạo bởi các phế nang  tổng diện tích bề mặt lớn.
+ Biến thiên thể tích dễ dàng theo thể tích lồng ngực Khí lưu thông tạo sự chênh lệch khí ở bề mặt trao đổi tốt
- Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí lớn + đảm bảo sự chênh lệch khí  hiệu quả trao đổi khí
Câu 3: Là một hình thức sinh sản vô tính đặc biệt, trinh sinh có đặc điểm gì khác biệt so với các hình thức sinh sản vô tính
khác ở động vật?
- Từ tế bào của cơ thể mẹ trải qua giảm phân nguyên phân,chuyên hóa  cơ thể mới.
- Các cá thể sinh ra trong cùng một lứa không hoàn toàn giống nhau,do cơ thể mẹ có khả năng tạo ra 2

- thời gian chiếu sáng < 12 giờ: không ra hoa.
- thời gian chiếu sáng < 12 giờ nhưng thời gian tối bị gián đoạn: ra hoa.
a/ Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?
b/ Thời gian chiếu sáng và thời gian tối có vai trò gì đối với sự ra hoa của cây?
a/ Thí nghiệm chứng minh chính thời gian tối mới quyết định sự ra hoa của cây.
b/ - Thời gian tối là yếu tố cảm ứng ảnh hưởng đến sự xuất hiện mầm hoa.
- Thời gian chiếu sáng làm tăng số lượng hoa.
V-DI TRUYỀN HỌC
Câu 1: Một tế bào sinh dưỡng của lúa 2n = 24 NST. Nguyên phân liên tiếp 6 lần. Nhưng khi kết thúc lần phân bào 3; trong số
tế bào con, do tác nhân đột biến có 1 tế bào bị rối loạn phân bào xảy ra trên tất cả các cặp nhiễm sắc thể.
a/. Tìm số lượng tế bào con hình thành?
b/. Tính tỉ lệ tế bào đột biến với tế bào bình thường.
c/. Trong các lần phân bào môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương để tạo ra bao nhiêu nhiễm sắc thể
đơn mới?
a/. Kết thúc nguyên phân lần 3 tạo 8 tế bào: 7 tế bào vẫn nguyên phân bình thường, còn 1 tế bào bị rối loạn.7 tế bào bình
thường nguyên phân tiếp 3 lần tạo ra: 7 x 2
3
= 56 tế bào.
Một tế bào bị rối loạn phân bào lần thứ 4 tạo ra bộ nhiễm sắc thể 4n = 48 nhiễm sắc thể tồn tại trong 1 tế bào. Tế bào này tiếp
tục trải qua lần phân bào 5 và 6 tạo nên 4 tế bào tứ bội. Vậy tổng số tế bào con hình thành: 56 + 4 = 60 tế bào.
b/. Tỉ lệ tế bào đột biến với tế bào bình thường bằng 4/56 = 1/14.
c/. Số lượng NST đơn cần cung cấp: [(2
3
– 1) x 24] + [(2
3
– 1) x 24 x 7] + [ (2
2
– 1) 24 x 2] = 1488 NST.
Câu 2: Một phân tử prôtêin ở sinh vật nhân chuẩn khi tổng hợp đã phải huy động 499 tARN. Các anticôđon trong các lượt
của tARN có 498 U, 3 loại ribônu còn lại có số lượng bằng nhau. Mã kết thúc trên mARN là UAG.

+ Quy luật Di truyền liên kết,một bên có tần số HV gen= 12,5%,bên còn lại không hoán vị.Ví dụ và sơ đồ lai tóm tắt.
b/ Điều kiện để có tỷ lệ 9:3:3:1.
+ Bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gen,gen trội hoàn toàn lấn át gen lặn.
+ Gen nằm trên NST trong nhân.
VI-TIẾN HÓA
Câu 1: Sự tiến hóa của sinh giới được xác định dựa trên những bằng chứng nào?
1. Bằng chứng khoa học về giải phẫu so sánh.
2. Bằng chứng khoa học về phôi sinh học so sánh.
3. Bằng chứng khoa học về địa lý sinh học.
4. Bằng chứng khoa học về tế bào.
5. Bằng chứng khoa học về sinh học phân tử.
Câu 2: Hãy nêu nhận định bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài?
Sự thống nhất về cấu tạo chức năng ADN của các loài.
Sự thống nhất về cấu tạo chức năng của prôtêin của các loài.
Sự thống nhất về mã di truyền của các loài.
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự, tỉ lệ các axit amin và các nucleotit càng giống nhau và ngược lại.
VII-SINH THÁI HỌC
Câu 1: Kể các đặc điểm hình thái, sinh lí và tập tính của động vật thích nghi với môi trường nóng khô.
Ở động vật: - Cơ thể bọc vỏ sừng (bò sát)
- Giảm tuyến mồ hôi
- Nhu cầu nước thấp, tiểu ít, phân khô
- Tạo nước nội bào nhờ phản ứng phân hủy mỡ (lạc đà)
- Chuyển hoạt động vào ban đêm, trốn nóng trong hang
Câu 2: Trong phòng ấp trứng tằm, người ta giữ ở nhiệt độ cực thuận 25
0
C và cho thay đổi độ ẩm tương đối của không khí,
thấy kết quả như sau:
Độ ẩm tương đối của không khí Tỉ lệ trứng nở
74%
76%

%88
2
%90%86

+
b/. -Nếu nhiệt độ không còn giữ được ở điểm cực thuận nữa thì tỉ lệ nở của trứng tằm sẽ không như bảng trên.
-Nếu ở nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn, nhưng vẫn nằm trong giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của sự phát triển trứng
tằm thì giới hạn chịu đựng đối với độ ẩm không khí của sự phát triển trứng tằm sẽ thu hẹp lại (từ 95% - 75%).
- Nếu ngoài giới hạn chịu đựng về nhiệt độ thì trứng tằm sẽ không nở và chết.
I. SINH HỌC TẾ BÀO
1.1. Nêu cấu tạo chung của các enzim trong cơ thể sống và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của chúng.
- Cấu tạo chung của một enzim:
+ Enzim có thể được cấu tạo hoàn toàn từ protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein.
+ Trong mỗi enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với các cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động.
- Các yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim gồm có: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, nồng độ enzim, chất ức chế enzim
1.2. Trình bày khái quát về tế bào. Nêu những điểm khác nhau cơ bản giưa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sống , Các tế bào có thể khác nhau về hình dạng và kích thước, nhưng đều
có cấu trúc chung gồm ba phần : Màng sinh chất, tế bào chất và nhân hoặc vùng nhân.
Điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
-Cấu trúc của nhân :
+ Tế bào nhân sơ chưa phân hóa và chưa có màng nhân
+ Tế bào nhân thực đã phân hóa và có màng nhân
-Các bào quan:
+ Tế bào nhân sơ co bao quan duy nhat la riboxom 70s
+Tế bào nhân thực nhieu bao quan:ti the,luc lap,trung the,lizoxom,peroxixom,lui noi chat,
1.3 : Một cá thể của một loài sinh vật khi giảm phân tạo giao tử, người ta nhận thấy số loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc
từ mẹ là 36. Biết rằng trong giảm phân NST giữ nguyên cấu trúc không đổi kể cả ở cá thể đực và cơ thể cái.
a.Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b.Tính tỷ lệ các loại giao tử:
-Loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố

9
-Số giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ C
5
n
=
)!5!.(5
!
−n
n
=
)!59!.(5
!9

=126
Tỷ lệ loại giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ. 126/2
9
II. SINH HỌC VI SINH VẬT
2.1. Vi khuẩn có những đặc điểm cơ bản nào mà người ta đã sử dụng rộng rãi chúng trong các nghiên cứu di truyền học hiện
đại.
- Bộ gen đơn giản, thường gồm một NST và ở trạng thái đơn bội
- Sinh sản nhanh vì vậy có thể nghiên cứu trên một số lượng cá thể lớn trong thời gian ngắn. Có thể nuôi cấy trong phòng TN
một cách dễ dàng
- Dễ tạo ra nhiều dòng biến dị
- Là vật liệu sinh học nghiên cứu các quá trình biến nạp, tải nạp và tiếp hợp trong di truyền VSV
2.2. Tìm nội dung phù hợp điền vào Ô trống hoàn chỉnh bảng : Diễn biến của các pha sinh trưởng ở vi sinh vật ( 1đ)
STT Tên các pha Diễn biến các pha
1 Pha tiềm phát
2 Pha lũy thừa
3 Pha cân bằng
4 Pha suy vong

+
Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tạy các eo
-Tiêu tốn ít năng lượng cho hoạt động của bơm Na
+
/K
+
vì bơm cỉ
hoạt động taiọ các eo ranvie
- Sau khi hoạt động tích cực một thời gian dài hưng tính của tế bào thần kinh giảm xuống, đẫn đến khả năng tiếp thu bài
giảm.
- Vì vậy cần phải nghỉ ngơi để khôi phục lại hứng tính của tế bào thần kinh
IV SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT
-So sánh những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nhóm thực vật C
4
và CAM
Bài giải:
-Những điểm giống nhau:
+ Có pha sáng giống nhau : Đều quan phân ly nước tạo ATP và giải phóng oxy . Giai đoạn quang hóa dều tạo ATP,
NADPH cung cấp cho pha tối
+ Đều sử dụng năng lượng và lực khử do pha sáng cung cấp
+ Pha tối đều là những phản ứng men cố định CO
2
tổng hợp chất hữu cơ
+ Đều không xảy ra hô hấp sáng
-Những điểm khác nhau:
Dấu hiệu so sánh Nhóm thực vật C
4
Nhóm thực vật CAM
Đới tượng Thực vật nhiệt đới Thực vật sống ở sa mạc
Sản phẩm đầu tiên Photpho Enol Piruvat (PEP) -Ban ngày : Axit photphoglỷeic (APG)

+ Phản ánh mối quan hệ đối địch trong quần xã
+ làm cho số lượng cá thể của mỗi quần thể dao động trong thế cân bằng, từ đó tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong
quần xã
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Là cơ sở khoa học cho biện pháp đấu tranh sinh học nhằm chủ động kiểm soát số lượng cá thể của mỗi quần thể theo hướng
có lợi cho con người.
+ Nêu được ví dụ
6.2 a.Nếu nhiệt độ môi trường sống thay đổi trong phạm vi giới hạn sinh thái thích hợp thì tổng lượng nhiệt cần cung cấp
cho chu kỳ phát triển của một loài động vật biến nhiệt sẽ thay đổi như thế nào ?
b.Viết công thức tính tổng lượng nhiệt ấy.
c.Ở ruồi giấm thờii gian phát triển từ trứng đến trưởng thành tỏng môi trường có nhiệt độ 25
o
C là 10 ngày đêm, còn ở
18
o
C là 17 ngày đêm.
-Xác định ngưỡng nhiệt phát triển của rồi giấm
-Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho giai đoạn phát triển từ trúng đến ruồi trưởng thành
-Xác định số thế hệ trung bình của ruồi giấm trong năm
a. Giải thích : Tổng lượng nhiệt cần cung cấp cho q trình phát triển của một lồi động vật biến nhiệt (tổng nhiệt hữu hiệu)
là một hằng số  do đó cho dù nhiệt độ của mơi trường có thay đổi như thế nào thì tổng lượng nhiệt ấy vẫn khơng thay đổi.
b.Cơng thức : S = (T – C).D
S = Tổng nhiệt hữu hiệu.
T = Nhiệt độ mơi trường.
C = Ngưỡng nhiệt phát triển.
D = Thời gian phát triển.
c Ngưỡng nhiệt phát triển của ruồi giấm
S = ( T – C ).D
+ Ở nhiệt độ 25
o

hỏi môi trường nội bào cung cấp tổng cộng 240 NST đơn. Số NST đơn có trong một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp
đôi số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản.
a. Số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục trên?
b. Cá thể trên có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có 2 cặp NST trao đổi
chéo tại một điểm, một cặp NST có trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc và 1cặp NST không phân li trong lần giảm
phân 1.
a. Đặt x là số NST lưỡng bội của loài
k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục (x, k là số nguyên dương).
Theo đề bài: 2
k
-1)x +x2
k
= 240.
x/2=2.
2k-1

Vậy: bộ NST lưỡng bội của loài có16 NST, k=3.
Số NST môi trường nội bào cung cấp cho sự phân bào:
+ Ở vùng sinh sản: x(2
k
-1) =112NST
+ Ở vùng sinh trưởng: 0 NST.
+ Ở vùng chín: x.2
k
=128 NST
b. Số loại giao tử có thể được tạo thành: 2
4
.4.4. 6.2= 3072 (loại).
II. SINH HỌC VI SINH VẬT
Câu1: Nội bào tử là gì? Đây có phải là hình thức sinh sản của vi khuẩn không? Vì sao? Nêu một số phương pháp tiêu

từ 1mol gluco
VSV thực hiện
Hô hấp hiếu khí CHC O
2
38ATP (40%NL) Phần lớn VSV
Hô hấp kò khí CHC Oxi liên kết (SO
-
4
, NO
3
-
, CO
2
…) 22-25ATP (25-30%NL) Các VK khử nitrat khử sunphat…
Lên men CHC CHC (axitpiruvic, aldehyt axetic…) 2ATP (2%NL) VK, nấm men
III.SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT : Giải thích câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”bằng kiến thức sinh học.
a.Trời nóng chóng khát:
-Khi trời nóng, cơ thể tiết mồ hơi sẽ làm cho cơ thể hạ nhiệt (khi mồ hơi bay hơi sẽ toả nhiệt), ta có cảm giác mát, dễ chịu.
-Mồ hơi tiết ra nhiều dẫn đến tình trạng thiếu nước, sẽ có cảm giác khát nước.
b.Trời mát chóng đói:
-Khi trời lạnh, q trình trao đổi chất trong cơ thể tăng, đảm bảo tăng sinh nhiệt vì cơ thể ln mất nhiệt do lạnh.
-Do đó, cơ thể phải sử dụng một lượng lớn glucoz để cung cấp năng lượng nên nồng độ glucoz trong máu giảm, gây cảm giác
đói nhanh.
IV. SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT
Câu1: Hàm lượng axit abxixic thay đổi như thế nào khi cây bò hạn? Ý nghóa và cơ chế của hiện tượng này?
-Hàm lượng a.abxixic được tích luỹ và tăng lên trong các tế bào khí khổng của lá khi cây bò hạn.
-Gây mất sức trương của tếbào khí khổng và đóng khí khổng hạn chế sự mất nước.
+Axit abxixic gây ức chế tổng hợp enzym amylaza→ ngưng sự thuỷ phân tinh bột thành đường → giảm ASTT tế bào
khí khổng → sức trương nước giảm và lỗ khí đóng lại.
+Tăng cường bài tiết K

a Để xác định khoảng cách giữa hai gen trên một NST có thể dùng các phép lai như: phép lai phân tích, phép lai F
1
x F
1
.
-Phép lai phân tích hay được dùng hơn vì:
+sự trao đổi chéo có thể xảy ra ở một giới, như vậy dùng phép lai F1 x F1 có thể sẽ khơng phát hiện ra.
+nếu trao đổi chéo xảy ra ở hai giới với tần số thấp thì phải cần có một số lượng rất lớnca1 thể ở F
2
mới có thể phát hiện
được những tổ hợp gen mới xuất hiện do hốn vị gen.
-Nếu dùng phép lai phân tích, do cơ thể có kiểu gen đồng hợp lặn chỉ tạo một loại giao tử lặn nên sẽ dễ dàng phát hiện ra
các tổ hợp gen mới ở Fb.
b. Hai gen có khoảng cách bằng 50cM lại cùng nằm trên một NST, nghĩa là hai gen có tần số hốn vị bằng 50%, tế bào có
kiểu gen này lai với nhau sẽ tạo thế hệ con có số loại và tỉ lệ kiểu hình giống như khi hai gen phân li độc lập, khó nhận biết
được hai gen này cùng nằm trên một NST. Ta chỉ có thể nhận biết được hai gen nào đó có tần số hốn vị bằng 50% thực chất
cùng nằm trên một NST khi hai gen đó cùng liên kết với một gen thứ ba nằm giữa hai gen đó. VD: Tần số hốn vị giữa A và
B là 50%, giữa A và C là 30% , giữa B và C là 20%gen C nằm giữa hai gen A và B Hai gen A và B cùng nằm trên một
NST.
Câu 3: Ở nòi bồ câu Rosy, người ta cho con mái đầu xám lai với con trống đầu vàng thu được F
1
phân li với tỉ lệ: 1chim trống
đầu xám: 1chim trống đầu vàng: 1chim mái đầu xám. Hãy giải thích kết quả trên.
-F
1
phân li 1: 1: 1 P tạo 2 loại giao tử ở cả cha và mẹ  Tính trạng do một cặp gen qui định và có hiện tượng gen gây chết.
-F
1
có kiểu hình phân li khơng đều ở con đực và cái  Gen nằm trên NST X.
-Ở lồi chim, con trống có cặp NST XX, con mái có cặp XY. Chim mái đầu xám F

c. Những cơ quan thối hố khơng còn giữ chức năng gì lại vẫn được di truyền từ đời này sang đời khác mà khơng bị chọn lọc
tự nhiên đào thải vì:
g-các gen quy định các cơ quan thối hố khơng bị chọn lọc tự nhiên đào thải do các cơ quan này thường khơng gây hại cho
cơ thể sinh vật.
-những gen này chỉ có thể bị loại khỏi quần thể bởi các yếu tố ngẫu nhiên, có thể thời gian tiến hố chưa đủ dài để các yếu tố
ngẫu nhiên loại bỏ các gen này.
VII. SINH THÁI HỌC
Câu1: Trên các cây có rệp sáp thì cũng thường có mặt của bọ rùa. Hãy cho biết quan hệ giữa 2 loài này và ý nghóa
của mối quan hệ của chúng.
Quan hệ giữa bọ rùa và rệp sáp: động vật ăn thòt và con mồi.
Ý nghóa: đây là hình thức đấu tranh sinh học dùng loài thiên đòch diệt sinh vật gây hại cây trồng.
Câu2: Một khu vườn cây ăn quả rộng 1000 m
2
, thống kê cho thấy số lượng chuột ban đầu khoảng 10 con (5 con
đực:5con cái). Trung bình tuổi đẻ của chuột là 3 tháng, mỗi năm là 4 lứa, mỗi lứa 6 con (50% đực:50% cái). Giả sử quần
thể chuột không tử vong và phát tán. Ước tính số lượng chuột sau 2 năm?
Em nhận xét gì về sức tăng trưởng của quần thể chuột từ đó đề ra biện pháp tiêu diệt có hiệu quả?
a. Số lượng chuột sau 2 năm:
Sau 3 tháng: 10 + 5(6)= 40 con.
Sau 6 tháng: 40 + (40/2)6= 160 con.
Sau 9 tháng: 160 + (160/2)6= 640 con.
Sau 12 tháng: 640 + (640/2)6= 2560 con.
Sau 15 tháng: 2560 + (2560/2)6= 10240 con.
Sau 18 tháng: 10240 + (10240/2)6= 40960 con.
Sau 21 tháng: 40960 + (40960:2)6= 163840 con.
Sau 24 tháng: 163840 + (163840:2)6= 655360 con.
b. Sức tăng trưởng của quần thể chuột rất nhanh.
Để diệt chuột có hiệu quả phải diệt liên tục và thường xuyên để chúng còn khả năng phục hồi.
Phối hợp nhiều biện pháp cơ học, sinh học… đặc biệt phải đẩy mạnh biện pháp đấu tranh sinh học như bảo vệ các
loài mèo, rắn…

Số TB con thật sự được tạo ra : (224 x 100)/87,5 = 256 TB
Ta có một số tế bào sinh dục sơ khai đực (TBSDSK) nguyên phân 5lần tạo ra 256 TB con số TB SDSK : 256/25 = 8
Số NST môi trường cung cấp cho quá trình phát sinh giao tử: (2
5+1
- 1 )* a* 2n = 4032 NST
3/ Số trứng thực sự được tạo ra : 168 x 100/75 = 224 trứng
Số tế bào sinh trứng = số trứng = 224
Gọi x là số là NP của 14 TBSDSK cái: Ta có : 14 * 2
x
=224  x = 4
Vậy số lần nguyên phân của TBSDSK cái là 4.
Câu II: Câu A: Trong nuôi cấy không liên tục vi sinh vật có trường hợp xảy ra hiện tượng sinh trưởng kép. Cho biết đặc
điểm của hiện tượng này?
- Trong nuôi cấy không liên tục vi sinh vật (VSV), khi có hiện tượng sinh trưởng kép thì đường cong sinh trưởng của quần
thể VSV gồm: 2 pha lag và 2 pha log
- Vi khuẩn sinh trưởng kép khi môi trường chứa nguồn cacbon gồm hỗn hợp 2 chất hữu cơ khác nhau. Khi sinh trưởng, vi
khuẩn sẽ đồng hóa trước tiên nguồn cacbon nào mà chúng “ưa thích” nhất.
Khi nguồn cacbon thứ nhất cạn  nguồn cacbon thứ hai cảm ứng tổng hợp E cần cho chuyển hóa chúng.
- Hiện tượng sinh trưởng kép không chỉ hạn chế ở nguồn cacbon và năng lượng mà thấy ở các nguồn Nitơ & Phôtpho.
Câu B: Hoá tự dưỡng là gì? Viết phương trình tổng quát?. Kể tên một số hóa tự dưỡng?
- Hóa tổng hợp: là kiểu dinh dưỡng của 1 số vi sinh vật, chúng đồng hóa CO
2
(hoặc sử dụng nguồn cacbon là CO
2
) nhờ năng
lượng (NL) từ các phản ứng oxi hóa các hợp chất vô cơ như NH
4
+
, NO
2

lên khe mang.
• Ở lưỡng cư, tim có ba ngăn: hai tâm nhĩ và một tâm thất. Cùng với sự di chuyển lên cạn, phổi xuất hiện và hình thành
hai vòng tuần hoàn. Máu pha do tâm thất thông với cả hai tâm nhĩ.
• Ở bò sát, sống trên cạn, hô hấp bằng phổi, tim có bốn ngăn: 2 tâm nhĩ và hai tâm thất. Vách ngăn tâm thất là vách ngăn
không hoàn toàn, chính vì còn lỗ thông liên thất nên máu vẫn bị pha ít nhiều. Hai vòng tuần hoàn đã riêng biệt.
• Ở chim và động vật có vú, tim có bốn ngăn riêng biệt: hai tâm nhĩ và hai tâm thất. Hai vòng tuần hoàn hoàn chỉnh và
riêng biệt. Máu tỉnh mạch ở tâm nhĩ và tâm thất phải, máu động mạch ở tâm nhĩ và tâm thất trái.
Câu IV: Thực vật C4 là “thực vật có hiệu suất cao”, điều này đúng hay sai? Hãy chứng minh.
-Thực vật C4 là “thực vật có hiệu suất cao”.
Chứng minh:
 Cây C4 tế bào bao bó mạch phát triển mạnh, chứa nhiều lục lạp lớn, nhiều hạt tinh bột, trong khi ở cây C3 tế bào bao bó
mạch kém phát triển, tế bào mô giậu có lục lạp nhỏ, ít hạt tinh bột.
 Cường độ quang hợp cây C4 cao hơn cây C3. Trong điều kiện CO
2
bình thường và đủ ánh sáng, cường độ quang hợp
của cây C4 là 65- 80mg CO
2
/dm
2
/giờ, còn ở cây C3 là 40-60mg CO
2
/dm
2
/giờ.
 Điểm bù CO
2
của cây C4 rất thấp (nhỏ hơn 5ppm). Còn cây C3 từ 30-70ppm.
 Điểm no ánh sáng của cây C4 cao hơn cây C3. Khi ánh sáng có cường độ gần bảo hoà cây C4 vẫn quang hợp trong khi
C3 ngưng quang hợp.
 Cây C4 có thể quang hợp ở nhiệt độ từ 30 – 40

1) Xác định kiểu gen có thể có của P
2) Kiểu hình tương ứng với kiểu gen trên được chi phối bởi quy luật di truyền nào? So sánh các quy luật di truyền đó.
1) Kiểu gen có thể có của P:
ABB X AABB
AABB X AABb
AABB X AAbb
AABB X AaBB
AABB X AaBb
AABb X AaBB
AABB X Aabb
AAbb X AaBB
AABB X aaBB
AABB X aaBb
AABb X aaBB
AABB X aabb
AAbb X aaBB
2) Chi phối bởi quy luật: phân li độc lập, tương tác gen không alen.
Giống nhau:
- 2 cặp gen không alen nằm trên 2 cặp NST khác nhau  phân li độc lập và tổ hợp tự do. (1/8đ)
- F
1
: AaBb → 4 loại giao tử, tỉ lệ =
F
2
cho : 16 tổ hợp giao tử và 9 kiểu gen tỉ lệ (1:2:1)
2
- Lai thuận nghịch  kết quả không thay đổi
- Phổ biến
- Tạo biến dị tổ hợp
Khác nhau:

1
X P)
2)Về mặt di truyền:
- Ảnh hưởng đến kiểu hình: giao phối gần qua nhiều thế hệ, con cháu sẽ có hiện tượng thoái hóa giống, sinh trưởng, phát
triển chậm, sức sống giảm, khả năng chống chịu giảm, sức đẻ giảm, phẩm chất giảm.
- Ảnh hưởng đến kiểu gen: tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng, trong đó có đồng hợp lặn gây hại xuất hiện làm giảm sức
sống, gây chết
3.Ý nghĩa:
- Củng cố 1 đặc tính mong muốn do các gen quy định chúng ở trạng thái đồng hợp tử
- Tạo dòng thuần chủng trong chọn giống để:
* Đảm bảo duy trì các gen quí ở trạng thái đồng hợp, tránh hiện tượng phân tính  ổn định giốg. *
* Thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen của từng dòng, để loại bỏ những gen không mong muốn trong chọn giống.
* Làm nguyên liệu để tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
* Dùng đồng hợp lặn trong lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội.
* Về mặt di truyền: sử dụng dòng thuần khác nhau về 1 hay nhiều cặp tính trạng tương phản để phát hiện các quy
luật di truyền.
* Cơ sở khoa học để cấm kết hôn gần, tránh xuất hiện đồng hợp lặn gây hại.
Câu 4 : Giả sử ở loài bí, quả màu vàng là tính trạng trội so với quả màu xanh. Những màu này bị gen trội I nằm trên cùng
một NST với các gen trên át chế, nên bí có quả màu trắng. Khi lai thứ bí thuần chủng quả trắng với thứ bí quả xanh, người ta
thu được toàn bộ F1 có quả trắng. Lai phân tích F1, người ta thu được đời con phân ly theo tỷ lệ: 4 bí quả trắng: 3 bí quả
xanh: 1 bí quả vàng. Hãy xác định khoảng cách giữa hai gen I và gen quy định màu quả nói trên. Viết sơ đồ lai.
- Lai phân tích F1 F
b
có 4 bí quả trắng: 3 bí quả xanh ( ia/ia ): 1 bí quả vàng (iA/i- )
Fb nhận giao tử ia/ và 1/8 giao tử iA/ từ F1 => F1 quả trắng có kiểu gen IA/ia và 1/8 giao tử iA/ là giao tử hoán vị
=> tần số hoán vị gen là 1/8 x 2 = 2/8
Từ F1 có kiểu gen IA/ia => P
TC
quả trắng IA/IA x quả xanh ia/ia
Sơ đồ lai. - Kiểu gen F


Gôrila

Đười ươi Người Tinh tinh
NgườiChó
Kỳ nhông
Cá chép
Cá mập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status