lời nói đầu
Hoá học là môn học lí thuyết và thực nghiệm, rất gần gũi với cuộc sống,
tuy nhiên Hoá học là môn học mới, có nhiều biểu tợng nh kí hiệu, công thức, phơng
trình hoá học, đồ thị, biểu đồ, thực hành thí nghiệm đòi hỏi trí thông minh, sáng tạo
trong học tập. Để giúp các em chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi chọn học sinh giỏi
hoá học 9, tuyển vào các lớp 10 chuyên hoá (năng khiếu hoá học) tôi biên soạn
cuốn sách 330 bài tập nâng cao hoá học 9.
Cuốn sách đợc biên soạn theo chơng trình mới nhất của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, bao gồm 5 chơng tơng ứng với 5 chơng của sách giáo khoa hoá học 9 để
các em tiện theo dõi. Mỗi chơng gồm các nội dung sau:
A. Tóm tắt lí thuyết của chơng.
B. Đề bài có lời giải.
Đề bài
Hớng dẫn giải
C. Bài tập tự luyện.
Cuốn sách 330 bài tập nâng cao hoá học 9 với các câu hỏi và bài tập đợc
biên soạn đa dạng, trong đó các kỹ năng t duy đặc trng của Hoá học đợc chú trọng.
Mỗi bài tập có thể có nhiều cách giải khác nhau, phần hớng dẫn và cách giải chỉ
nêu một cách cơ bản để các em tham khảo. Cuốn sách do một tập thể biên soạn:
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng quyển sách không tránh khỏi các sai
sót. Tôi chân thành cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của các bạn đọc, nhất là các bạn
đồng nghiệp và các em học sinh để sách đợc hoàn chỉnh hơn trong lần tái bản sau.
Các tác giả
1
Ch¬ng 1. C¸c lo¹i hîp chÊt v« c¬
A. Tãm t¾t lÝ thuyÕt
1. Ph©n lo¹i c¸c chÊt v« c¬
CaO CO
2
HNO
Oxit
axit
Axit
cã oxi
Axit
kh«ng
cã oxi
Baz¬
tan
Baz¬
kh«ng
tan
Muèi
axit
Muèi
trung
hoµ
Oxit baz¬
Baz¬
Muèi
Oxit axit
Axit
3. Một số điểm lu ý
a) Oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc.
Thông thờng oxit axit gồm: nguyên tố phi kim + oxi,(trừ: CO, NO là các oxit
trung tính)
Ví dụ: CO
2
, N
2
(r)
(3) Tác dụng với bazơ tan (kiềm) tạo thành muối và nớc
Ví dụ: CO
2
(k) + Ca(OH)
2
(dd)
CaCO
3
(r)+ H
2
O (l)
b) Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với axit tạo thành muối và nớc.
Thông thờng oxit bazơ gồm nguyên tố kim loại + oxi
(Trừ: CrO
3
, Mn
2
O
7
là các oxit axit)
Ví dụ: CaO: Canxi oxit; FeO: Sắt (II) oxit
(1) Tác dụng với nớc tạo dung dịch bazơ
Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ.
Ví dụ: BaO (r) + H
2
O (l)
Ba(OH)
3
Bài 1: Một số oxit quan trọng
1. Canxi oxit:
Công thức hóa học là CaO, tên thông thờng là vôi sống. Canxi
oxit thuộc loại oxit bazơ.
ứng dụng: Dùng trong công nghiệp luyện kim và công nghiệp
hóa học; trong xây dựng; khử chua đất trồng trọt; xử lí nớc thải
công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trờng,
Điều chế: CaCO
3C
0
900
CaO + CO
2
(phản ứng phân huỷ)
2. Lu huỳnh đioxit:
Công thức hóa học là SO
2
, lu huỳnh đioxit còn đợc gọi là khí
sunfurơ. Lu huỳnh đioxit thuộc loại oxit axit.
ứng dụng: Phần lớn dùng để sản xuất axit H
2
SO
4
; dùng làm chất
tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy; chất diệt nấm mốc;
chất bảo quản thực phẩm.
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
- Trong công nghiệp:
+ Đốt lu huỳnh trong không khí: S + O
2
0
t
SO
2
+ Đốt quặng pirit sắt (FeS
2
): 4FeS
2
+ 11O
2
0
t
8SO
2
+ 2Fe
2
SO
4
(đặc, nóng)
- Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Pt, Au)
- Tạo muối kim loại có hóa trị cao + nớc + khí khác hiđro.
Ví dụ: 8HNO
3
+ 3Cu
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
3. Axit + bazơ tạo thành muối và nớc (phản ứng trung hoà)
Ví dụ: HCl + NaOH
NaCl + H
2
O
4. Axit + oxit bazơ tạo thành muối và nớc
Ví dụ: H
2
SO
4
+ BaO
a. Axit HCl có những tính chất chung của axit
- Làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
- Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Fe, Zn, ) tạo muối clorua và giải
phóng khí hiđro.
Ví dụ: HCl + Fe
FeCl
2
+ H
2
- Tác dụng với bazơ và oxit bazơ tạo thành muối clorua và nớc.
Ví dụ: 2HCl + Na
2
O
2NaCl + H
2
O
HCl + NaOH
NaCl + H
2
O
- Tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới
Ví dụ: HCl + AgNO
3
AgCl (trắng) + HNO
4
đặc
0
t
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
- Tính háo nớc
Ví dụ: C
12
H
22
O
11ndSOH ,
4
2
11H
2
O + 12 C
Sau đó một phần C sẽ tiếp tục phản ứng với H
2
SO
t
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
+ Q
- Giai đoạn 2: Oxi hóa SO
2
ở nhiệt độ cao, có V
2
O
5
làm xúc tác:
2SO
2
+ O
2
0 0
2 5
450 500C C
V O
2SO
3
3
, trong đó n có thể là số nguyên hay số thập phân.
3.Thuốc thử hoá học
- Với axit H
2
SO
4
và các muối sunfat tan: Thuốc thử là BaCl
2
H
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
(trắng) + 2 HCl
Na
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
Na
2
CO
3
+ H
2
O
4. Bazơ không tan khi bị nhiệt phân tạo thành oxit tơng ứng và nớc
Ví dụ: 2Fe (OH)
3
0
t
Fe
2
O
3
+3 H
2
O
5. Bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới
Ví dụ: 2NaOH + CuSO
4
Cu(OH)
2
2
=
CONaOH
nn
)
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O (
1:2:
2
=
CONaOH
nn
)
- Điều chế:
+ Phơng pháp hóa học: Na
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
có đầy đủ tính chất chung của một bazơ
ứng dụng: làm vật liệu xây dựng; khử chua đất trồng trọt; bảo vệ môi
trờng (khử tính độc hại của chất thải công nghiệp, diệt trùng, )
Điều chế: CaO + H
2
O
Ca(OH)
2
- Thang pH
Nếu pH = 7 thì dung dịch là trung tính (không có tính axit hay bazơ).
Nớc tinh khiết (nớc cất) có pH = 7 .
Nếu pH > 7 thì dung dịch có tính bazơ. Nếu pH càng lớn thì độ bazơ của
dung dịch càng lớn.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính axit. Nếu pH càng nhỏ thì độ axit của dung
dịch càng lớn.
Lu ý: Thang pH chỉ dùng tốt cho các dung dịch axit, kiềm loãng.
Bài 6: Tính chất hóa học của Muối
1. Tính chất hóa học của muối
a. Muối tác dụng với một số kim loại( nh Zn, Fe ) tạo thành muối
mới và kim loại mới.
b. Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới (phản ứng
trao đổi).
c. Muối tác dụng với bazơ kiềm tạo thành muối mới và bazơ mới
(phản ứng trao đổi).
d. Muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới. (phản ứng trao đổi).
e. Phản ứng phân huỷ muối.
Ví dụ: 2 KNO
3
2
S
Lu ý: H
2
S, HCl, NH
3
, CO
2
, SO
2
: dễ bay hơi.
3. Phân loại: có hai loại muối.
a) Muối trung tính (trung hòa): trong phân tử không chứa nguyên tử hiđro
Ví dụ: Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
,
b) Muối axit: trong phân tử có chứa nguyên tử hiđro
Ví dụ: NaHCO
3
, NaH
2
PO
4
,
4
, BaSO
4
,
Hg
2
SO
4
)
- Hầu hết muối cacbonat đều không tan (trừ K
2
CO
3
, Na
2
CO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
,
cacbonat axit).
- Hầu hết các muối photphat đều không tan (trừ photphat kim loại kiềm,
photphat amoni và các muối photphat 1)
9
B. bài tập có lời giải
2M thì dùng hết V
1
lít. Xác định V
1
, biết rằng chất khí duy nhất thoát ra là
khí NO.
Bài 3 Cho từ từ bột đồng kim loại vào dung dịch axit nitric đặc. Ban đầu có khí
màu nâu bay ra, sau đó là chất khí không màu bị hoá nâu trong không khí và cuối
cùng thấy khí ngừng thoát ra, dung dịch thu đợc có màu xanh lam. Hãy giải thích
các hiện tợng xảy ra và viết các phơng trình hoá học.
Bài 4 a. Trình bày nguyên tắc nhận biết các chất bằng phơng pháp hoá học.
b. Hãy nhận biết từng chất sau bằng phơng pháp hoá học: Na
2
O, Al
2
O
3
,
SiO
2
, Fe
2
O
3
và CaO. Viết các phơng trình hoá học đã sử dụng.
Bài 5
Kẹp một đoạn dây nhôm ở vị trí nghiêng trên ngọn lửa đèn cồn hoặc đèn
khí sao cho chỉ phần dới của dây đợc đốt nóng. Hãy dự đoán hiện tợng quan sát đợc
trong thí nghiệm trên trong các phơng án sau, biết rằng nhôm nóng chảy ở 660
0
3
thu đợc 6,72 lít khí CO
2
(đktc) và 13,6 gam chất rắn trắng.
a. Viết các phơng trình hoá học và tính khối lợng mỗi chất CaO và MgO
thu đợc.
b. Tính giá trị của m.
c. Hấp thụ hoàn toàn lợng khí CO
2
ở trên vào 250ml dung dịch NaOH 2M
thu đợc dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ thấp thì thu đợc những
chất nào? Tính khối lợng mỗi chất.
d. Nếu cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ cao thì thu đợc chất gì? Khối lợng là
bao nhiêu gam?
Bai 9 A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao
cho ngọn lửa màu vàng. A tác dụng với B thành C. Nung nóng B ở nhiệt độ cao thì
thu đợc chất rắn C, hơi nớc và khí D. D là chất khí nặng hơn không khí và là
nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính làm khí hậu của Trái đất ấm dần
lên. D tác dụng với A cho B hoặc C.
a. Xác định công thức hoá học của A, B, C. Viết các phơng trình hoá học.
b. Khi nào A tác dụng với D chỉ tạo thành C hoặc B ? Khi nào tạo thành
hỗn hợp của B và C ?
Bài 10 Hoàn thành các phơng trình hoá học biểu diễn dãy biến đổi sau, kèm theo
điều kiện (nếu có):
CaCO
3
CaO Ca(OH)
2
CaCO
3
2
chống ô nhiễm môi trờng.
Bài 12 Có một hỗn hợp khí A gồm 0,3 mol CO
2
, 0,5 mol SO
2
, 0,2 mol O
2
và 1,0
mol N
2
.
a. Tính tỷ khối của A so với hiđro.
b. Tính thể tích của hỗn hợp A ở điều kiện tiêu chuẩn.
11
(1)
(2) (3)
(4)
(5)
c. Cho hỗn hợp A đi qua dung dịch nớc vôi trong d thu đợc m gam kết tủa
và còn lại V lít khí (đktc). Xác định m và V.
Bài 13 Cho 11,2 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm CO
2
và SO
2
có tỷ khối so với hiđro
là 24.
a. Xác định số mol của từng khí trong hỗn hợp.
b. So sánh tính chất hoá học của CO
2
, N
2
. Chất khí nào có thể đ-
ợc làm khô bằng canxi oxit (CaO)? Chất khí nào có thể đợc làm khô bằng axit
sunfuric đặc (H
2
SO
4
)?
Bài 16 Một ống sứ chứa 4,72 gam một hỗn hợp A gồm ba chất là Fe, FeO và
Fe
2
O
3
. Nung nóng ống ở nhiệt độ cao rồi cho một dòng khí hiđro đi qua. Dẫn khí
tạo thành sau phản ứng đi qua bình đựng dung dịch axit sunfuric đặc. Sau khi phản
ứng kết thúc khối lợng của bình đựng axit sunfuric tăng thêm 0,90 gam. Nếu cũng
lấy 4,92 gam A cho tác dụng với dung dịch axit clohiđric 1M d thì thu đợc 0,672 lít
khí hiđro (đktc).
a. Viết các phơng trình hoá học.
b. Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp A.
c. Tính thể tích dung dịch axit HCl 1M tối thiểu để hoà tan hoàn toàn hỗn
hợp A.
Bài 17 Hoàn thành dãy biến đổi hoá học sau, kèm theo điều kiện (nếu có)
MgO MgCl
2
Mg(OH)
2
MgSO
4
4
2% (d = 1,01 g/ml), theo tỷ lệ thể tích 1 : 3 : 2. Xác định nồng độ
mol /lít của dung dịch thu đợc.
Bài 21 Hoà tan hỗn hợp A gồm canxi oxit (CaO) và canxi cacbonat (CaCO
3
) vào
dung dịch HCl d thu đợc dung dịch B và 0,448 lít khí CO
2
(đktc). Cô cạn dung dịch
B rồi nung nóng chất rắn đến khối lợng không đổi thu đợc 3,33 gam muối khan.
a. Viết các phơng trình hoá học và tính số gam của mỗi chất trong hỗn hợp A.
b. Hấp thụ toàn bộ lợng khí CO
2
thu đợc vào 100ml dung dịch NaOH 0,25M
thì thu đợc muối gì? Khối lợng bao nhiêu gam?
Bài 22 Bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết các cặp chất sau:
a. Dung dịch HCl và H
2
SO
4
.
b. Dung dịch NaCl và Na
2
SO
4
.
c. Dung dịch MgSO
4
và H
2
4
0,25M. Dung dịch thu đợc làm
quỳ tím hoá đỏ, để trung hoà cần dùng 100ml dung dịch NaOH 0,2 M.
Hãy xác định tên của kim loại, biết kim loại đó có hoá trị II trong hợp chất với axit
HCl.
Bài 27 Để khử hoàn toàn oxi trong 3,2 gam oxit của một kim loại cần 1,344 lít khí
hiđro. Hoà tan lợng kim loại thu đợc trong dung dịch axit HCl d thì thu đợc 0,896
lít khí hiđro (các thể tích khí đều đo ở đktc ).
Giải thích vì sao thể tích hiđro trong hai trờng hợp không giống nhau và xác định
tên kim loại.
13
Bài 28 Dự đoán hiện tợng xảy ra và giải thích bản chất hoá học của thí nghiệm sau:
Lấy một cốc thuỷ tinh chịu nhiệt có dung tích 50ml. Cho vào cốc 2,0 gam đờng
saccarozơ (C
12
H
22
O
11
) rồi thêm 20ml dung dịch axit sunfuric đặc (98%). Dùng đũa
thuỷ tinh khuấy đều. Để yên cốc hoá chất trong khoảng 20 phút.
Bài 29 Để bảo quản Na trong phòng thí nghiệm, ngời ta sử dụng phơng pháp nào
sau đây?
a. Ngâm trong nớc.
b. Ngâm trong rợu.
c. Ngâm trong dầu hoả.
d. Ngâm trong amoniac lỏng.
Hãy giải thích lí do của sự lựa chọn đó.
Bài 30 Đốt cháy hoàn toàn 120 gam quặng pirit (FeS
2
H
2
SO
4
CuSO
4
Cu(OH)
2
.
S SO
2
H
2
SO
3
Na
2
SO
3
CaSO
3
.
Na
2
SO
3
SO
2
. Trong số các
bazơ trên chất nào có thể:
a. tác dụng với axit HCl.
b. tác dụng với dung dịch NaOH.
c. bị nhiệt phân huỷ.
d. tác dụng với CO
2
.
e. đổi màu quỳ tím thành xanh.
Bài 34 Cho các hoá chất NaCl, H
2
O, Fe, CaO, CuSO
4
, FeCl
3
. Bằng một phản ứng
hoá học hãy điều chế các chất sau:
a. NaOH.
14
(3) (4) (5)
(1)
(2)
(9)
(6)
(7) (8)
(10)
(11)
b. Ca(OH)
2
.
Hãy giải thích sự lựa chọn đó.
Chú thích:
1. ống dẫn hỗn hợp khí đi vào bình rửa khí.
2. ống dẫn khí sạch đi ra khỏi bình rửa khí.
3. Dung dịch rửa khí.
Bài 36 Trộn dung dịch chứa 1,0 gam NaOH với dung dịch chứa 1,0 gam axit
H
2
SO
4
. Hỏi dung dịch thu đợc có pH > 7, pH < 7 hay pH = 7 ?
Bài 37 Muối Bectole (tên của nhà bác học Pháp đã phát hiện ra loại muối này) có
công thức hoá học KClO
3
cùng với KCl và H
2
O là sản phẩm của phản ứng giữa khí
clo với kali hiđroxit ở nhiệt độ cao.
a. Viết phơng trình hoá học của phản ứng.
b. Tính lợng muối Bectole thu đợc khi cho 44,8 lít khí Cl
2
(đktc) tác dụng
với dung dịch KOH d, biết hiệu suất của quá trình là 90%.
c. Từ muối Bectole viết phơng trình hoá học điều chế khí O
2
, ghi rõ điều
kiện của phản ứng.
Bài 38 Để hấp thụ hoàn toàn 0,448 lít khí SO
2
(đktc) cần 2,5 lít dung dịch Ca(OH)
3
Bình rửa khí
b. Chng cất dung dịch.
c. Chiết.
d. Lọc.
Hớng dẫn giải
Bài 1
a. Các oxit tác dụng với axit sunfuric: Na
2
O, ZnO, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
Na
2
O + 2H
2
SO
4
2NaHSO
4
+ H
2
O (1)
Na
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O (4)
Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O (5)
b. Các oxit tác dụng với aluminat natri: CO
2
CO
2
+ NaAlO
2
ZnO
2
+ H
2
O (11)
Al
2
O
3
+ 2NaOH 2NaAlO
2
+ H
2
O (12)
Bài 2
a. Viết các phơng trình hoá học:
CuO + CO Cu + CO
2
(1)
xmol xmol xmol
Fe
2
O
3
+ 3CO 2Fe + 3CO
2
(2)
ymol 3ymol 2ymol
b. Xác định V tối thiểu cần sử dụng
0,006mol 0,016mol
Tổng số mol axit HNO
3
là 0,08 + 0,016 = 0,024 (mol)
V
1
= = 0,012 (lít)
16
0,024
2
Bài 3 Ban đầu, đồng tác dụng với axit HNO
3
đặc tạo thành khí màu nâu là khí
NO
2
. Khi nồng độ axit HNO
3
đã giảm, khí thoát ra là NO không màu. Khí này tác
dụng ngay với khí oxi trong không khí biến thành khí màu nâu. Khi axit HNO
3
đã
hết, phản ứng kết thúc nên không còn khí thoát ra. Dung dịch màu xanh lam là màu
của muối đồng II nitrat.
Các phơng trình hoá học:
Cu + 4HNO
3
đặc Cu(NO
3
)
2
, bởi có
phản ứng tạo ra chất không tan, màu trắng là AgCl.
- Thuốc thử của axit H
2
SO
4
và các muối sunfat tan là muối BaCl
2
, bởi có
phản ứng tạo ra chất rắn, trắng không tan ngay cả trong axit là muối BaSO
4
.
- Thuốc thử của khí cacbonic là dung dịch canxi hiđroxit (nớc vôi trong).
b. Nhận biết từng chất bằng phơng pháp hoá học.
Lấy mỗi chất một ít cho vào các ống nghiệm có đánh số thứ tự từ 1 - 5.
Có thể sử dụng nớc làm thuốc thử. Chất nào phản ứng với nớc dễ dàng, tạo
ra dung dịch trong suốt là Na
2
O.
Na
2
O + H
2
O 2NaOH
Chất nào phản ứng mạnh với nớc, toả nhiều nhiệt và tạo thành chất ít tan là CaO.
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
+ Q
2
Hai oxit Fe
2
O
3
và Al
2
O
3
có thể phân biệt nhờ phản ứng với dung dịch
NaOH, chỉ có Al
2
O
3
tan trong dung dịch kiềm.
Al
2
O
3
+ 2NaOH 2NaAlO
2
+ H
2
O
Chất không phản ứng với NaOH là Fe
2
O
3
.
17
0 0
0
NaOH 0 0 0 x 0
KHSO
4
x 0 0
KCl 0 0 0 0 0
Theo cột dọc ta có thể phân biệt các chất nh sau:
Chất không có dấu hiệu phản ứng nào là KCl.
Chất có dấu hiệu phản ứng trung hoà, ống nghiệm nóng lên là NaOH.
Chất có hai phản ứng tạo kết tủa là Ba(OH)
2
Chất có một phản ứng tạo kết tủa, một phản ứng tạo chất bay hơi là KHSO
4
và Na
2
CO
3
.
Dùng chất tham gia phản ứng tạo thành chất bay hơi ở hàng ngang cho tác
dụng với hai chất KHSO
4
và Na
2
CO
3
ở cột dọc, chất có phản ứng là Na
Khối lợng hai muối là 127x + 325 x = 4,52
x = 0,01 (mol) = Số mol hiđro
Thể tích H
2
(đktc) = 0,01 . 22,4 = 0,224 (lít)
c. Tính giá trị của m.
m = 56x + 160x = 216x = 216 . 0,01 = 2,16 (gam)
Bài 8
a. Viết các phơng trình hoá học và tính khối lợng mỗi chất CaO và MgO thu đợc.
CaCO
3
CaO + CO
2
(1)
18
t
0
xmol xmol xmol
MgCO
3
MgO + CO
2
(2)
ymol ymol ymol
Theo bài ra ta có:
(x + y)22,4 = 6,72 (I)
56x + 40y = 13,6 (II)
Giải hệ phơng trình bậc nhất ta đựoc x = 0,1; y = 0,2
Khối lợng CaO thu đợc là 0,1 . 56 = 5,6 (gam).
Khối lợng MgO thu đợc là 0,2 . 40 = 8,0 (gam).
CO
3
+ H
2
O (4)
bmol 2bmol bmol
Số mol CO
2
= a + b = 0,3 (I)
Số mol NaOH = a + 2b = 0,5 (II)
Giải hệ phơng trình ta đợc a = 0,1 và b = 0,2.
Khối lợng NaHCO
3
là 0,1 . 84 = 8,4 (gam).
Khối lợng Na
2
CO
3
là 0,2 . 106 = 2,12 (gam)
d. Cô cạn dung dịch ở nhiệt độ cao thì thu đợc chất nào? Tính khối lợng?
Khi cô cạn dung dịch ở nhiệt độ cao, xảy ra phản ứng:
2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
+ H
2
O
2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2
19
t
0
NaOH
CO
2
t
0
Khí CO
2
tác dụng với NaOH tạo ra Na
2
CO
3
, NaHCO
3
2
O Ca(OH)
2
(2)
Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O (3)
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
2
(4)
Ca(HCO
3
)
2
CaCO
3
2
SO
4
Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
Cách 4: Cho Cu tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc
Cu + 2H
2
SO
4
đặc CuSO
t
0
t
0
t
0
M
1
n
1
+ M
2
n
2
+ M
3
n
3
+
(44. 0,3) + (64 . 0,5) + (0,2 . 32) + (1,0 . 28)
n
1
+ n
2
+ n
3
+
0,3 + 0,5 + 0,2 + 1,0
M
A
Khối lợng chất kết tủa, m = 0,3 . 100 + 0,5 . 120 = 90 (gam).
Các khí không tác dụng với nớc vôi trong là O
2
và N
2
có thể tích V bằng
V = (1,0 + 0,2) . 22,4 = 26,88 (lít).
Bài 13
a. Xác định số mol của từng khí trong hỗn hợp.
Tổng số mol hỗn hợp khí là 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol); M = 24 . 2 = 48
áp dụng phơng pháp đờng chéo, ta có
SO
2
64 4
CO
2
44 16
Tỷ số mol của các khí là tỷ lệ thể tích = n : n = 4 : 16 = 1 : 4
Vậy số mol của SO
2
là 0,1 mol; Số mol của CO
2
là 0,4 mol.
b. So sánh tính chất hoá học của CO
2
và SO
2
.
Giống nhau: Cả hai chất đều là oxit axit, chúng có thể tác dụng với nớc tạo
thành axit tơng ứng. Chúng đều tác dụng với kiềm, tạo ra muối trung hoà
2,24 lít hỗn hợp khí A (đktc) thành muối trung hoà.
SO
2
+ 2NaOH Na
2
SO
3
+ H
2
O
0,02mol 0,04mol
CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O
0,08mol 0,16mol
Số mol NaOH tối thiểu là 0,16 + 0,04 = 0,20 (mol)
V
NaOH
= = = 0,2 (lít).
Bài 14
Bằng phơng pháp hoá học nhận biết các cặp chất sau:
a. CaO và P
2
O
và CO
2
.
Sử dụng tính chất khác nhau của hai oxit, xem phần b bài 13.
c. MgO và CaO.
Dùng nớc làm thuốc thử. Chất nào không phản ứng với nớc là MgO. Chất
phản ứng với nớc, toả nhiều nhiệt là CaO.
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
+ Q
d. NaCl và Na
2
CO
3
Dùng axit HCl làm thuốc thử. Nếu không phản ứng là muối NaCl. Nếu có
phản ứng tạo thành khí thoát ra thì đó là Na
2
CO
3
.
Na
2
CO
3
+ 2HCl 2NaCl + H
2
O + CO
2
Hai oxit axit SO
2
và CO
2
không thể làm khô bằng CaO vì vi phạm nguyên tắc trên.
CaO + SO
2
CaSO
3
CaO + CO
2
CaCO
3
H
2
SO
4
đặc là một axit có thể làm khô đợc cả bốn chất khí trên.
Bài 16
a. Các phơng trình hoá học
3H
2
+ Fe
2
O
3
2Fe + 3H
2
O (1)
3x x 2x 3x
Phơng trình (I) trở thành:
160x + 72y = 4,72 1,68 = 3,04 (I).
Nhân phơng trình (II) với 4, rồi lấy (II) (I) ta đợc:
56x = 0,56 x = 0,01 (mol) và y = 0,02 (mol).
Khối lợng Fe
2
O
3
= 0,01 . 160 = 1,6 (gam).
Khối lợng FeO = 0,02 . 72 = 1,44 (gam).
Khối lợng Fe = 56 . 0,03 = 1,68 (gam).
c. Thể tích dung dịch axit HCl 1M tối thiểu để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A.
Fe
2
O
3
+ 6HCl 2FeCl
3
+ 3H
2
O (4)
0,01 0,06
FeO + 2HCl FeCl
2
+ H
2
O (5)
0,02 0,04
Fe + 2HCl FeCl
2
SO
4
MgSO
4
(3)
MgSO
4
+ 2NaOH Mg(OH)
2
+ Na
2
SO
4
(4)
Mg(OH)
2
MgO + H
2
O (5)
Bài 18
Trộn 400 gam dung dịch BaCl
2
5,2% với 100ml dung dịch H
2
SO
4
20% (d =
1,14g/ml). Xác định khối lợng kết tủa tạo thành và nồng độ % của các chất trong
dung dịch thu đợc.
0,1 0,1 0,1 0,2
Khối lợng kết tủa = 0,1 . 233 = 23,3 (gam).
Khối lợng H
2
SO
4
còn d là 22,8 - 9,8 = 13,0 (gam)
C% H
2
SO
4
= 2,65 %
C% HCl = 1,49%
Bài 19
a. Viết phơng trình hoá học của phản ứng.
Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2
1mol 2mol 1mol 1mol
n = 2,4 : 24 = 0,1 (mol); n = 200 . 10% : 36,5 0,55 (mol)
b. Tính nồng độ % của muối thu đợc sau phản ứng.
Nh vậy Mg hết, còn HCl d. Khối lợng muối tính theo Mg.
x = = 9,5 (gam)
24
t
0
13,0 . 100%
400 + 114 - 23,3
3
PO
4
có trong 3V ml dung dịch 4% là
=
Số mol H
3
PO
4
có trong 2V ml dung dịch 2% là
=
Tổng số mol H
3
PO
4
trong cả ba dung dịch là
n =
Vậy nồng độ C
M
của H
3
PO
4
là
C
M
= = 0,38M
Bài 21
a. Viết các phơng trình hoá học và tính số gam của mỗi chất trong hỗn hợp A.
CaO + 2HCl CaCl
4
V
dung dịch
V . 1,03 . 0,06
98
6,18 . V
9800
3V . 1,02 . 0,04
98
12,24 . V
9800
2V . 1,01 . 0,02
98
22,46. V
9800
4,04 . V
9800
22,46. V
9800 . 6V
H
3
PO
4
H
3
PO
4