khoa học lóp 4 năm 2008(soạn ngang) - Pdf 17

KÕ ho¹ch bµi d¹y - líp 4
Khoa học
Bài 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU:Sau bài học, HS có khả năng : Nêu được những yếu tố mà con người cũng
như sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình. Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh
thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập.Bộ phiếu dùng cho trò chơi “cuộc hành trình
đến hành tinh khác”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài
2. Bài mới (33’)
Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO
Bước 1 : GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì
sự sống cuả mình.
Bước 2 : GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến của HS đã được ghi trên bảng và rút ra nhận xét chung
dựa trên những ý kiến các em đã nêu ra.
Kết luận: Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là:
- Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia
đình, các phương tiện đi lại
- Điều kiện tinh thần và văn hoá, xã hội: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí.
Hoạt động 2: THẢO LUẬN NHÓM
Bước 1 : Làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc với phiếu học tập.
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp. GV yêu cầu các nhóm trình bày.
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận lần lượt hai câu hỏi :
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
Kết luận: - Con người, độngvật, thực vật đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt

Bước 2 : - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
- GV kiểm tra và giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
Bước 3 : - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của các nhóm.
Bước 4 : GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong Mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi:
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò cảu sự trao đổi chất với con người thực vật và động vật.
* Kết luận:
- Hằêng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải ra
phân, nước tiểu, khí các bô ních để tồn tại.
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi
trường những chất thừa, cặn bã.
- Con người, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trường thì môi trường mới sống
được.
Hoạt động 2 : THỰC HÀNH VIẾT HOẶC VẼ SƠ ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA CƠ THỂ
NGƯỜI VỚI MÔI TRƯỜNG
Bước 1 : GV yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường theo trí
tưởng tượng của mình.
Bước 2 : - GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của mình.
- GV nhận xét xem sản phẩm của nhóm nào làm tốt sẽ được lưu lại treo ở lớp học trong suốt
thời gian học về Con người và sức khỏe.
3. Củng cố dặn dò(2’)
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học.
khoa học
Bài 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
• Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao dổi chất và những cơ quan thực
hiện quá trình đó.

Bước 3 : Thảo luận cả lớp nội dung câu hỏi sau:
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở
bên trong cơ thể?
Kết luận: - Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện
quá trình đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện:Lấy khí ô xi thải ra khí các bô níc.
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoa thực hiện: Lấy nước và các thức ăn có chứa các chất
dinh dưỡng cần cho cơ thể: thải chất cặn bã(phân)
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải ra nước tiểu và thải ra mồ hôi) thực hiện.
- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng (hấp thụ được từ cơ quan tiêu
hoá) và ô xi (hấp thụ được từ phổi) tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem các chất thải,
chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài và đm khí
các – bô – nic đến phổi để thải ra ngoài.
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THỰC
HIỆN SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
Bước 1 :
GV: TrÞnh ThÞ Xu©n - Trêng TH ThiÖu §«
KÕ ho¹ch bµi d¹y - líp 4
GV phát cho mỗi nhóm một sơ đồ như hình 9 trong SGK và các tấm phiếu rời có ghi những từ
còn thiếu (chất dinh dưỡng ; ô-xi ; khí các-bô-níc ; ô-xi và các chất dinh dưỡng ; khí các-bô-níc
và các chất thải ; các chất thải).
Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm bổ sung các từ còn thiếu vào sơ đồ cho hoàn chỉnh.
- Các nhóm trình bày sản phẩm của mình.
Böôùc3 :
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
+ Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

Bước 1 :
- GV yêu cầu nhóm 2 HS mở SGK và cùng nhau trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10.
Bước 2
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc của nhóm mình trước lớp.
 Kết luận: Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:
- Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thức ăn động vật hay thực vật.
- Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó. Theo
cách này có thể chia thức ăn thành 4 nhóm.
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
Bước 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang11 và nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột
đường và vai trò của chất bột đường.
Bước 2
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất bột đường có trong các hình ở trang 1 SGK.
+ Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà các em ăn hằng ngày.
+ Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà các em thích ăn.
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, kết luận:
Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể. Chất bột đường có nhiều
ở gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai sắn, củ đậu. Đường ăn cũng thuộc loaị này
Hoạt động 3 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CỦA CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU BỘT
ĐƯỜNG
Bước 1
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học tập như sau:
1/ Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đường:
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất bột đường
Từ loại cây nào?
1 Gạo
2 Ngô

2. Bài mới (28’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình
ở trang 12, 13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cần
biết trang 12, 13 SGK.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong hình ở trang 12 SGK.
+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhièu chất đạm?
+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo có trong hình ở trang 13 SGK.
+ Kể tên các thức ăn chứa chất béomà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn.
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo?
HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét.
Kết luận: Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thế
những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống.Vì vậy, chất đạm rất cần cho
sự phát triển của trẻ em. Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa, sứa chua, pho-mát, đậu, lạc,
vừng
Chất béo rấtgiàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K. Thức ăn
giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một só thịt cá và một số hạt có nhiều dầu như lạc, vừng,
đậu nành
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM
VÀ CHẤT BÉO
GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT. GV yêu cầu HS trình bày kết quả
Kết luận:
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
3. Củng cố dặn dò(2’)
GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK. GV nhận xét tiết học.
khoa học

Hot ng 2 : THO LUN V VAI TRề CA VI-TA-MIN, CHT KHONG, CHT
X V NC
Bc 1 : Tho lun v vai trũ ca vi-ta-min
- GV nờu cõu hi :
+ K tờn mt s vi-ta-min m em bit. Nờu vai trũ ca vi-ta-min ú?
+ Nờu vai trũ ca nhúm thc n cha vi-ta-min i vi c th ?
HS trỡnh by. GV kt lun
Vi-ta-min l nhng cht khụng tham gia trc tip vo vic xõy dng c th (nh cht
m) hay cung cp nng lng cho c th hot ng(nh cht bt ng).
Nhng chỳng li rt cn cho hot ng sng ca c th. Nu thiu vi-ta-min c th s b
bnh. Vớ d:
- Thiu vi-ta-min A: mc bnh khụ mt, quỏng g.
- Thiu vi-ta-min D: mc bnh cũi xng tr.
- Thiu vi ta-min C: mc bnh chy mỏu chõn rng,
- Thiu vi-ta-min B1: b phự
Bc 2 : Tho lun v vai trũ ca cht khoỏng
- GV hi :
+ K tờn mt s cht khoỏng m em bit. Nờu vai trũ ca cht khoỏng ú?
+ Nờu vai trũ ca nhúm thc n cha cht khoỏng i vi c th ?
HS trỡnh by. GV kt lun:
Mt s cht khoỏng nh st, can xi tham gia vo vic xõy dng c th. Mt s cht
khoỏng khỏc, c th chr cn mt lng nh to ra cỏc men thỳc y v iu khin cỏc
hot ng sng. Nu thiu cỏc cht khoỏng c th s b bnh.
Bc 3 : Tho lun v vai trũ ca cht x v nc
- GV hi :
+ Ti sao hng ngy chỳng ta phi n cỏc thc n cú cha cht x?
+ Hng ngy chỳng ta cn ung khong bao nhiờu lớt nc ? Ti sao cn ung nc ?
HS trỡnh by. GV kt lun.
Kt lun: Cht s khụng cú giỏ tr dinh dng nhng rt cn thit m bo hot ng
bỡnh thng ca b mỏy tiờu hoỏ qua vic to thnh phõn, giỳp c th thi c cỏc cht

phức tạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra
tốt hơn.
Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK TÌM HIỂU THÁP DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI
GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người trong một
tháng” trang 17 SGK.
- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời câu hỏi: Hãy nói tên nhóm thức ăn:
- Cần ăn đủ
- Ăn vừa phải
- Ăn có mức độ
- Ăn ít
- Ăn hạn chế.
- HS trình bày kết quả. GV kết luận.
Kết luận:
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, chất khoáng và chất xơ cần ăn đủ. Các thức
ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải. Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên
ăn có mức độ. Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối.
Hoạt động 3: TRÒ CHƠI ĐI CHỢ
- GV hướng dẫn cách chơi. Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp những thức ăn đồ
uống mà mình đã lựa chọn cho từng bữa.
3. Củng cố dặn dò(2’) GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK. GV nhận xét tiết
học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
khoa học
Bài 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể :
• Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
• Nêu ích lợi của việc ăn cá.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra nội dung bài học trước. GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC MÓN ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM

cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Trong tổng số đạm cần ăn, nên ăn tư 1/3 đến 1/2 đạm
động vật.
- Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải. Nên ăn cá nhiều hơn ăn
thịt, vì đạm cá dễ tiêu thụ hơn đạm thịt ; tối thiểu nên ăn một tuần ba bữa cá.
3. Củng cố dặn dò: GV Y/C HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK. GV nhận xét tiết học.
Khoa học
Bài 9 : SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có thể :
• Giải thích được lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật.
• Nói về lợi ích của muối I- ốt.
• Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra nội dung bài học trước. GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC MÓN ĂN CUNG CẬP NHIỀU CHẤT BÉO
- GV chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói
trước.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn của GV.
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của cuộc chơi.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ ĂN PHỐI HỢP CHẤT BÉO CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên qua
trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật.
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật ?
- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình.
- GV lưu ý HS: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a – xít béo no. Trong chất béo
thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu nành có nhiều a – xít béo không no. Vì vậy, sử dụng cả

- GV yờu cu HS xem li s thỏp dinh dng cõn i v nhn xột xem cỏc loi rau qu
chớn c khuyờn dựng vi liu lng nh th no trong mt thỏng, i vi ngi ln.
- K tờn mt s loi rau, qu cỏc em vn n hng ngy ?
- Nờu ớch li ca vic n rau, qu ?
Kt lun : Nờn n phi hp nhiu loi rau qu cú vi-ta-min, cht khoỏng cn thit cho
c th. Cỏc cht x trong rau, qu cũn giỳp chng tỏo bún.
Hot ng 2 : XC NH TIấU CHUN THC PHM SCH V AN TON
- GV yờu cu HS m SGK v cựng nhau thảo luận đ Tr li cõu hi1 trang 23 SGK.
? Theo bn, th no l thc phm sch v an ton?
- GV gi ý HS kt hp c mc bn cn bit v quan sỏt cỏc hỡnh 3,4 trang 23 SGK tho
lun cỏc cõu hi trờn
- GV yờu cu mt s HS trỡnh by kt qu lm vic theo cp.
- GV sa cha v giỳp HS hon thin cõu tr li.
Hot ng 3 : XC NH TIấU CHUN THC PHM SCH V AN TON
- GV chia lp thnh các nhúm. Mi nhúm thc hin mụt nhim v : Nhúm 1,2 tho lun v:
cỏch chn thc n ti sch, cỏch nhn ra thc n ụi hộo. Nhúm3,4 tho lun v :cỏch chn
GV: Trịnh Thị Xuân - Trờng TH Thiệu Đô
KÕ ho¹ch bµi d¹y - líp 4
đồ hộp. Nhóm 4,5 thảo luận về :cách sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ nấu ăn ;
sự cầân thiết phải nấu chín thức ăn.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
3. Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học.
Khoa học
Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể :
• Kể tên cách bảo quản thức ăn.
• Nêu ví dụ vê một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng.

- HS trình bày KQ. GV nhận xét kết luận KQ đúng:
GV: TrÞnh ThÞ Xu©n - Trêng TH ThiÖu §«
Kế hoạch bài dạy - lớp 4
- Lm cho cỏc vi sinh vt khụng cú iu kin hot ng : a ; b ; c ; e
- Ngn cho cỏc vi sinh vt xõm nhp vo thc phm : d
Hot ng 3 : TèM HIU MT S CCH BO QUN THC N NH
- GV Y/C HS laứm BT 3 trong VBT
- HS trỡnh by, cỏc em khỏc b sung v hc tp ln nhau.
3. Cng c dn dũ : GV yờu cu HS c phn Bn cn bit trong SGK, GV nhận xét tiết
học.
Khoa hc
Bi 12: PHềNG MT S BNH DO THIU CHT DINH DNG
I. MC TIấU:
Sau bi hc, HS cú th :
K c tờn mt s bnh do thiu cht dinh dng.
Nờu cỏch phũng trỏnh mt s bnh do thiu cht dinh dng.
II. HOT NG DY- HC CH YU:
1. Kim tra bi c
GV goựi 2 HS tr li cõu hi:
? Nờu cỏc cỏch bo qun thc n?
? Vỡ sao cỏc cỏch lm trờn li gi c thc n lõu hn?
GV nhn xột, ghi im.
2 . Bi mi
Hot ng 1 : NHN DNG MT S BNH DO THIU CHT DINH DNG
- GV yờu cu quan sỏt cỏc hỡnh 1, 2 trang 26 SGK, nhn xột, mụ t cỏc du hiu ca bnh cũi
xng, suy dinh dng v bnh bu c.
- HS tho lun v nguyờn nhõn gõy n cỏc bnh trờn.
- GV yờu cu mt s HS trỡnh by kt qu lm vic.
- GV sa cha v giỳp HS hon thin cõu tr li.
Kt lun : Tr em nu khụng c n lung v cht, c bit thiu cht m s b suy

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra bài cũ
+ Nêu các cách đề phòng do thiếu chất dinh dưỡng?
- GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ BỆNH BÉO PHÌ
- GV chia nhóm và yêu cầu HS làm bài tập 1 trong vở bài tập.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung
Kết luận: Một em bé có thể được xem là béo phì khi:
+ Có cân nặng hơn mưc trung bình so với chiều cao và tuổi là 20%.
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm.
+ Bị hụt hơi khi gắng sức.
Tác hại của người béo phì:
+ Người béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống.
+ Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lời trong sinh hoạt.
+ Người bị béo pì có ngưycơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 29 SGK và thảo luận các câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì?
+ Làm thế nào để tránh bệnh béo phì?
+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì?
Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung.
Kết luận: + Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt
về mặt ăn uống, chủ yếu là do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động.
+ Khi đã béo phì, cần:
- Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng (ví dụ: các loại rau quả). Ăn đủ
đạm, vi-ta-min và chất khoáng.
- Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm đúng nguyên nhân gây béo phì để điều tị hoặc

Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
- GV đặt vấn đề
+ Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó sẽ cảm thấy thế nào?
+ Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa mà em biết?
- HS phát biểu. GV chốt lại và giảng thêm về triệu chứng của một số bệnh Tiêu chảy, tả, lị,
- GV đặt câu hỏi: Các bệnh lây qua đường tiêu hóa nguy hiểm như thế nào?
- HS trả lời. GV nhận xét kết luận:
Kết luận : Các bệnh như tiêu chảy, tả , lị, … đều có thể gây ra chết người nếu không được
chữa kịp thời và đúng cách. Chúng đều bị lây qua đường ăn uống. Mầm bệnh chứa nhiều
trong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân của bệnh nhân nên rất dễ phất tán lây lan gây ra
dịch bệnh làm thiệt hại người và của. Vì vậy, cần phải báo kịp thời cho cơ quan y tế để tiến
hành các biện pháp phòng dịch bệnh.
Hoạt động 2 : THẢO LỤÂN VỀ NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG
TIÊU HÓA
- GV yêu cầu tõng cỈp HS quan sát các hình trang 30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình.
+ Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây qua đuờng tiêu hóa? Tại sao?
+ Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hóa?
Tại sao?
+ Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đuờng tiêu hóa?
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung.
3: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trong SGK. Dặn HS về ôn lại bài.
- GV nhận xét tiết học.
KHOA HỌC
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có thể :
• Nêu được những biêåu hiện của cơ thể khi bị bệnh.
• Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu không bình

mẹhoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị.
3: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trong SGK. Dặn HS về ôn lại bài.
- GV nhận xét tiết học.
KHOA HỌC
Ăn uống khi bị bệnh
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết :
• Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh.
• Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy.
• Pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối.
• Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ:
Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu không bình thường, em phải làm gì? Tại sao?
- GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
H§1: THẢO LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG ĐỐI VỚI NGƯỜI MẮC BỆNH THÔNG THƯỜNG
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK để làm bài tập 1,2 trong vở bài tập.
- HS trình bày kết quả. GV nhận xét kết luận.
Kết luận: - Người bệnh phải được ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng như thịt, cá, trứng,
sữa, các loại rau xanh, quả chín để bồi bổ cơ thể. Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được
GV: TrÞnh ThÞ Xu©n - Trêng TH ThiÖu §«
KÕ ho¹ch bµi d¹y - líp 4
thức ăn đặc sẽ cho ăn cháo thịt băm nhỏ, xúp, sữa, nước quả ép Nếu người bệnh không
muốn ăn hoặc ăn quá ít thì cho ăn nhiều bữa trong ngày.
- Có một số bệnh đòi hỏi ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
H§2 : QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI
GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc lời thoại trong hình 4,5 SGK.

Hoạt động 1 : THẢO LUẬN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI
NƯỚC
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối
nước?
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung.
Kết luận:- Không chơi đùa gần ao, sông, suối. Giếng nước phải được xây thành cao có nắp
đậy. Chum vại bể nước phải có nắp đậy.
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy.
Tuyệt đối không lội qua suuoí khi trơì mưa, lũ, dông bão.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI TẬP BƠI HOẶC ĐI BƠI
- Yêu cầu HS thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
GV: TrÞnh ThÞ Xu©n - Trêng TH ThiÖu §«
KÕ ho¹ch bµi d¹y - líp 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung.
Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn hoặc phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy
định của bể bơi, khu vực bơi.
Hoạt động 3 : ĐÓNG VAI
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Giao cho mỗi nhóm một tình huống để các em thảo luận và tập
cách ứng xử phòng tránh tai nạn sông nước.
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống. Nêu ra mặt lợi và hại của các phương án lựa chọn đẻ
tìm ra các giải pháp an toàn phòng tránh tai nạn sông nước. Có tình huống có thể đóng vai, có
tình huống có thể phân tích.
- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn.
3: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học.
KHOA HỌC
Ôn tập: Con người và sức khoẻ
I. MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố và hệ thống kiến thức về:

- Các nhóm HS làm việc theo gợi ý trên. Nếu có nhiều thực phẩm, HS có thể làm thêm các bữa
ăn khác.
- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng.
Hoạt động 4 : THỰC HÀNH: GHI LẠI VÀ TRÌNH BÀY 10 LỜI KHUYÊN DINH
DƯỠNG HỢP LÍ
Yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục Thực hành trang 40 SGK.
Gọi một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp.
3: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trong SGK. GV nhận xét tiết học.
KHOA HỌC
Nước có những tính chất gì
I. MỤC TIÊU
HS có khả năng phát hiện ra một số tính chất của nước bằng cách:
• Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị của nước.
• Làm thí nghiệm chứng minh nước không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi
phía, thấm qua một số vật và có thể hòa tan một số chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra bài cũ
• GV gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ của bài học trước.
• GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
Hoạt động 1 : PHÁT HIỆN MÀU, MÙI, VỊ CỦA NƯỚC
- GV yêu cầu các nhóm đem cốc đựng nước và cốc đựng sữa đã chuẩn bị ra quan sát và làm
theo yêu cầu như đã ghi ở trang 42 SGK. Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm ý 1, và 2 theo yêu
cầu quan sát trang 42 SGK.
- HS thảo luận theo nhóm.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát và lần lượt trả lời câu hỏi:
+ Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa?

Hoạt động 4 : PHÁT HIỆN TÍNH THẤM HOẶC KHÔNG THẤM CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI
MỘT SỐ VẬT
- GV nêu nhiệm vụ: Để biết được vâït nào cho nước thấm qua vật nào không cho nước thấm qua
các em hãy làm thí nghiệm theo nhóm.
- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm
- HS tự bàn nhau cách làm thí nghiệm và làm thí nghiệm theo nhóm.
- GV gọi đại diện một vài nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm của nhóm mình và rút ra
kết luận.
Kết luận: Nước thấm qua một số vật.
Hoạt động 5: PHÁT HIỆN NƯỚC CÓ THỂ HOẶC KHÔNG THỂ HÒA TAN MỘT SỐ
CHẤT
- GV nêu nhiệm vụ: Để biết được một số chất có tan hay không tan trong nước các em hãy làm
thí nghiệm theo nhóm.
- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm theo nhóm. GV gọi đại diện một vài nhóm nói về cách tiến hành thí
nghiệm của nhóm mình và rút ra kết luận.
Kết luận: Nước có thể hòa tan một số chất
3: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trong SGK. GV nhận xét tiết học.
GV: TrÞnh ThÞ Xu©n - Trêng TH ThiÖu §«
KÕ ho¹ch bµi d¹y - líp 4
KHOA HỌC
Ba thể của nước
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Đưa ra những ví đụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: rắn lỏng và khí
• Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể.
• Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại.
• Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại.
• Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước và trình bày sơ đồ với bạn bên cạnh.
- GV gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển
thể đó.
3) Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
KHOA HỌC
Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
• Trình bày mây được hình thành như thế nào.
• Giải thích được mưa từ đâu ra.
• Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra bài cũ
HS đọc mục bạn cần biết của bài học trước. GV nhận xét.
2. Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. Từng cá nhân HS nghiên cứu câu chuện Cuộc phưu lưu
của giọt nước ở trang 46, 47 SGK. Sau đó nhìn vào hình vẽ kể lại với bạn bên cạnh.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích và tự trả lời 2 câu hỏi:
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trên. GV giảng và kết luận như mục bạn cần biết như
SGK.
- GV yêu cầu HS phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
Hoạt động 2 : TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI TÔI LÀ GIỌT NƯỚC
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu HS hội ý và phân vai theo:
Giọt nước. Hơi nước. Mây trắng. Mây đen. Giọt mưa
- GV gợi ý các nhóm:
Chẳng hạn: Bạn đóng vai giọt nước có thể nói: “ Tôi là giọt nước ở sông (biển, ao, ). Khi ở
dòng sông tôi là thể lỏng. Vào một hôm, tôi bỗng thấy mình nhẹ bỗng và bay lên cao, lên cao

Hot ng 1 : H THNG HểA KIN THC V VềNG TUN HON CA NC
TRONG T NHIấN
GV Yờu cu HS quan sỏt s vũng tun hon ca nc trong t nhiờn tang 48 SGK v lit
kờ cỏc cnh c v trong s .
GV treo s vũng tun hon ca nc trong t nhiờn c phúng to lờn bng v ging:
+ Mi tờn ch nc bay hi l v tng trng, khụng cú ngha l ch cú nc bin bay hi.
Trờn thc t, hi nc thng xuyờn c bay lờn t bt c vt no cha nc, nhng bin
v i dng cung cp nhiu hi nc nht vỡ chỳng chim mt din tớch ln trờn b mt
Trỏi t.
- GV yờu cu HS tr li cõu hi: Ch vo s v núi v s bay hi v ngng t ca nc
trong t nhiờn
Kt lun: Nh SGV trang 101
Hot ng 2 : V S VềNG TUN HON CA NC TRONG T NHIấN
- GV giao nhim v cho HS nh yờu cu ca mc v trang 49 SGK.
GV yờu cu HS hon thnh bi tp theo yờu cu trong SGK trang 49.
GV gi mt s HS trỡnh by sn phm ca mỡnh trc lp.
3/ Cng c dn dũ
GV: Trịnh Thị Xuân - Trờng TH Thiệu Đô
Maõy traộng Maõy ủen
Bay hụi Mửa
Nửụực Nửụực

Trích đoạn Âm thanh trong cuộc sống (Tiếp) Kiểm tra bài cũ Nêu tác hại và cách phịng chống tiếng ồn? Khởi động: GV cho HS quan sát hình 1 trang 92 SGK, HS dựa vào kinh nghiệm để trả lờ Nhu cầu khơngkhí của thực vật Trao đổi chất ở thực vật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status