Giáo trình Công nghệ chất dẻo Phần 2 - Pdf 17


15

Hình 27: Bảng điều chỉnh nhiệt độ đối với một vài loại nhựa điển hình

3.1.7.1 Bộ phận đốt nóng
Là những vòng băng điện trở bọc bên ngoài xi-lanh, liên kết truyền nhiệt sao cho nhiệt độ yêu cầu luôn cố
định và chính xác giữa các vùng nhiệt độ. Hệ thống đốt nóng phải được cung ứng thật nhiều nhiệt lượng (
kể cả nhiệt lượng mất đi do hiện tượng toả nhiệt ) để thoả với tiến trình nấu chảy nhựa bên trong xi-lanh.
Độ lớn của bộ phận đốt nóng cũng thay đổi để thích hợp với năng suất đòi hỏi. Năng suất của một bộ phận
đốt nóng được xác định thông qua nhiều hệ số khác nhau.
. Một câu hỏi được đặt ra ở đây là làm thế nào để xác định đuợc trị số giữa năng lượng cần thiết phải cung
ứng cho vật liệu nhựa và hệ số nhiệt riêng của nó. Người ta hiểu hệ số nhiệt riêng của mổi loại nhựa là nhiệt
lượng cần thiết để đốt nóng 1 g vật liệu tăng lên 1 °C. Câu hỏi này thường được đặt ra cho các loại hạt nhựa
nhiệt rất khó trả lời, vì các vấn đề phương pháp kỹ thuật chuẫn định khác nhau ( phương pháp chế biến liên
tục hay chế biến từng giai đoạn hay kết hợp cả hai ) cũng như sự thay đổi khác nhau của điểm nóng chảy
giữa các loại nhựa. ( năng lượng quá lớn sẽ làm cháy hạt nhựa ảnh hưởng đến chất lượng của thành phẩm ).
. Nhiệt dung cần thiết để cường nhiệt là yếu tố thứ hai để xác định năng suất của bộ phận đốt. Yếu tố này
được hiểu bao gồm cấu trúc của bộ phận đốt cùng với các cơ phận để tạo nên nhiệt lượng cần thiết.

gồm các phần: (1) bộ phận tiếp nối điện. (2) ốc giữ lớp vỏ bọc bên ngoài. (3) lớp vỏ bọc bên ngoài. (4) lớp
kim loại bọc giữa . (5, 7, 9) lớp mi-ca cách nhiệt. (6, 8) dây điện trở được cấu tạo nằm trên lớp mi-ca. (10)
lớp vỏ kim loại bọc bên trong.
Hình 29: mô tả cấu tạo của một vòng băng đốt nóng với lớp mi-ca cách nhiệt, bao gồm một số cơ phận có
chức năng giống như trong hình 25, nhưng có thêm (1) lớp vỏ bảo vệ nhiệt bọc bên ngoài. (2) ốc giữ lớp vỏ
bọc bên ngoài. (3) lớp phản chiếu dợn sóng. (4) lớp vỏ kim loại của băng đốt nóng. (5) bộ phận tiếp nối điện

3.1.7.2 Vòng băng đốt nóng có thêm bộ phận làm nguội.
Loại vòng băng này có thể điều hoà được nhiệt độ của nhựa nhão bên trong xi-lanh thông qua các sợi điện
trở đốt nóng và chất lỏng (nước) được dẫn trong những kênh cấu trúc theo chiều dọc, hay vòng xoắn bên
trong lớp vỏ bọc.
Hình 30: Vòng băngđốt nóng có bộ phận làm nguội
(1) Lớp vỏ cách nhiệt. (2) dây dẫn điện. (3) Lớp bao bọc
bên trong có những kênh dẫn nước, chất lỏng làm nguội.
(A) Bộ phận nối với ống dẫn chất lỏng làm nguội từ ngoài
vào cũng như từ trong ra ngoài. Bảng kê khai số liệu điều chỉnh đối với một vài loại nhựa quan trọng cho pương pháp đẩy liên tục

Vật liệu Sản phẩm Nhiệt độ ( °C)

ống (cứng), vật rỗng
màng thổi
màng phẳng
vỏ bọc dây dẫn điện
ống (mềm), vật rỗng
tấm
màng thổi
vỏ bọc dây dẫn điện
ống (cứng)
màng phẳng
hạt nhựa
vỏ bọc dây dẫn điện
ống (mềm), thanh
vỏ bọc dây dẫn điện
hạt nhựa
ống cứng, thanh
ống cứng, thanh, tấm
ống cứng,
vỏ bọc dây dẫn điện,
sợi,
màng phẳng
175 195 205 205 200 210
170 175 180 180 180 190
170 180 195 200 195 205
125 125 130 130 130 135
125 135 135 145 145 145
155 165 180 195 195 200
160 210 230 240 230 235
140 160 165 165 165 170
220 190 170 165 165 170

60 ---- 120
150 ---- 250
75 ---- 150
100 ---- 200
100 ---- 200
150 ---- 250
250 ---- 300
250 ---- 350
170 ---- 200
PDF wurde mit pdfFactory-Prüfversion erstellt. www.context-gmbh.de

17
PMMA
POM
tấm
ống cứng, thanh 160 165 170 170 170 180
170 190 205 200 200 200
50 ---- 100
50 ---- 100 3.1.8 Trang thiết bị cho máy đẩy nhựa:
Thiết bị cho máy đẩy là phần tiếp nối với bộ chắn, có nhiệm vụ đổi hướng dòng chảy của nhựa chảy lỏng
theo hướng và dạng yêu cầu của sản phẩm , hay từ chiều thẳng nằm ngang sang chiều thẳng đứng. Sau đây
Hình 31: Tiết diện của một đầu khuôn cho sản phẩm ống dẫn nước PDF wurde mit pdfFactory-Prüfversion erstellt. www.context-gmbh.de

18

b) c)
Hình 34: a) sơ đồ dòng chảy của nhựa lỏng trong quá trình mặt cắt ngang.
b) cấu trúc khoảng cách bên trong giữa chốt và phần bên ngoài của khuôn
c) tiết diện thẳng góc ( mặt bên hông ) của khoảng cách trong phần b)

PDF wurde mit pdfFactory-Prüfversion erstellt. www.context-gmbh.de

19
phẩm. Tùy theo quy trình sản suất hay thiết kế của hệ thống thiết bị chúng ta sẽ có các loại khuôn phun đuôi
cá khác nhau : Khuông phun nằm ngang và khuông phun đứng ( hay có góc độ thay đổi ).
Hình 37: Cấu trúc giản đơn một khuôn phun đuôi cá Hình 38: Hình thể tổng quát
PDF wurde mit pdfFactory-Prüfversion erstellt. www.context-gmbh.de

20 Hình 39: Tiết diện khuôn phun dạng nằm ngang

. Dây chuyền thiết bị sản suất màng nhựa thổi
. Dây chuyền thiết bị sản suất chai nhựa và sản phẩm chứa đựng có hình thể, dung tích khác nhau.

Ghi chú: Tài liệu tham khảo:
- Kunststoff-Verarbeitung im Gespraech, 2 Extusion der Firma BASF AG
- Einfuehrung in die Kunststoffverarbeitung von Walter Michaeli, Carl Haser Verlag München Wien
- Grundzuege der Extrudertechnik von Walter Mink, Zechner&Huethig Verlag GmbH.Speyer am Rhein
- Kunstoffverarveitung von Dr.-Ing. Otto Schwarz, Dipl.-Ing. Friedrich-Wolfhard Ebeling, Dipl.-Ing.
Brigitte Furth, Vogel Buchverlag .
- Trang nhà http://194.15.166.133/WEKA/Konstruktion/Praxis Trương Ngọc Giao
K.S. Biến chế chất dẻo
PDF wurde mit pdfFactory-Prüfversion erstellt. www.context-gmbh.de
1
Công nghệ chất dẻo ( phần 3 )

Tất cả các sản phẩm bằng chất dẻo thường gặp sau đây : Ống, thanh ( Profil ), tấm, màng đơn, màng ghép nhiều
lớp, màng thổi, chai, bình chứa, vỏ bọc dây dẫn điện ..vv.. đều được gia công từ dây chuyền thiết bị máy đẩy
nhựa. Trong dây chuyền gia công này máy đẩy nhựa đóng vai trò chủ yếu, kế đến là đầu khuôn tạo dáng hoặc
đầu khuôn phun thay đổi tùy theo dạng sản phẩm. Phần còn lại là các khâu làm nguội và khâu hoàn tất cuối
cùng. Máy đẩy nhựa đã được trình bày trong chủ đề công nghệ chất dẻo ( phần 2 ). Đầu khuôn tạo dáng, đầu
khuôn phun và các khâu chế tạo hoàn tất ( làm nguội, kéo, cắt, phân xếp ) sẽ được lần lượt trình bày trong phần
tiếp theo dưới đây.

4. Dây chuyền thiết bị sản xuất ống nhựa


Hình 2 Đầu khuôn cho ống với đường kính nhỏ Hình 3 Đầu khuôn cho ống với đường kính khổ lớn
1. Vỉ nâng chốt, 2. vỏ bên ngoài, 3. chốt, 4. đầu phun, 5. bộ phận chỉnh tâm, 6. đầu vỉ nâng chốt, 7. vòng
băng đốt nóng, 8. bộ phận tiếp nối
PDF wurde mit pdfFactory-Prüfversion erstellt. www.context-gmbh.de
2
Hình 4: Đầu khuôn ống với đường kính bên Hình 5: Đầu khuôn ống với đường
trong có kính thước từ nhỏ đến trung bình kính bên trong có kích thước lớn

4.2 Các khâu hoàn tất cuối cùng
Nhựa nhão sau khi đi qua đầu khuôn tạo dáng phải được điều chỉnh và giữ sao cho hình dạng kích thước
luôn luôn cố định. Một hệ thống kéo bánh xích giữ nhiệm vụ kéo ống nhựa ngay khi vừa ra khỏi đầu

Có nhiệm vụ diều chỉnh và giữ cho hình dạng và kích thước tiết diện cắt, bề dày thành ống luôn cố định
sau khi nhựa nhão ra khỏi đầu khuôn cho đến khi đông cứng dần. Có nhiều phương pháp để ứng dụng cho
hệ thống này. Phương pháp đơn giản nhất là kéo ống nhựa ( hay thanh nhựa rỗng ) đi qua nhiều tấm chắn
có thể di chuyển thay đổi khoảng cách treo trên các trục nâng cố định. Trên những tấm chắn kéo này được
cắt những lổ tròn có đường kính thay đổi từ lớn đến nhỏ, và ttương đương với đường kính bên ngoài của
ống nhựa từ lúc ra khỏi đầu phun đến lúc đúng kích thước đã định (Hình 9). Tất cả hệ thống tấm chắn
PDF wurde mit pdfFactory-Prüfversion erstellt. www.context-gmbh.de
3
được đặt nằm trong bồn nước làn nguội. Ngoài ra khí nén cũng được dẫn từ ngoài vào bên trong ống nhựa
thông qua một kênh dẫn khí để tạo nên kháng lực từ trong lòng ống nhựa trong giai đoạn nguội dần. Hình 9: Phương pháp định dạng gản đơn với tấm chắn kéo

4.3.1 Phương pháp định dạng hút chân không
Đây là một phương pháp rất quan trọng thường được ứng dụng trong khâu định dạng ống. Đường kính
bên ngoài của ống nhựa được tiêu chuẩn hoá và theo đó được định dạng bằng cách thết lập một hệ thống
hút chân không bên ngoài dọc theo thân ống. Khí nén được dẫn cùng lúc từ ngoài vào bên trong lòng
ống để tạo áp suất quân bình giữ nên ngoài và bên trong ống ( Hình 6 ).

1: Lõi khuôn

một lực khí nén được đưa từ ngoài vào. Một cơ phận gọi là dĩa chặn để cản khí nén, nằm bên trong lòng
ống và được nối vào đầu phun bằng dây xích ( Hình 8 ).
PDF wurde mit pdfFactory-Prüfversion erstellt. www.context-gmbh.de
4 1: Lõi khuôn
2: Đầu phun
3: Ống chêm định dạng
4: Bồn nước lạnh
5: Dĩa chặn kéo
6: Lớp cách nhiệt

Hình 8: Định dạng kết hợp hút chân không bên ngoài và khí nén với dĩa chặn bên trong lòng ống.

Trong các phương pháp được trình bày ở trên thì định dạng ống bằng hút chân không trong bồn nước kính
( Hình 7 ) là phương pháp được áp dụng nhiều nhất với lý do có thiết kế đơn giản và hiệu quả kinh tế cao.
Những loại nhựa sau đây thường được ứng dụng cho dây chuyền sản xuất ống và thanh nhựa: PVC cứng
và mềm, PE, PP, PA, SB, ABS, PMMA và POM. Máy đẩy một trục trôn ốc thích hợp cho hạt nhựa và
máy đẩy hai trục trôn ốc thích hợp thích hợp cho bột nhựa PVC, ngoài ra máy đẩy hai trục trôn ốc cũng
thích hợp cho dây chuyền sản xuất ống nhựa với thành ống có độ dày lớn và sản xuất thanh nhựa profile.
Câu hỏi được đặt ra, nên chọn phương pháp định dạng hút chân không nào thích hợp ?. Tuỳ theo mổi
sản phẩm mà người ta chọn một phương pháp định dạng để ứng dụng, và tương tương tự như thế cũng
cho việc lựa chọn các khâu còn lại như xác định chiều dài bồn nước làm nguội, máy kéo và máy cắt .vv.
Thông thường thì phương pháp định dáng hút chân không giản đơn thích hợp với ống có đường kính từ
nhỏ đến trung bình và phương pháp hút chân không có khí nén và dĩa chận dành cho các loại ống có
đường kính lớn. ( 300 mm trở lên ). Khâu làm nguội ống thường là một hay nhiều bồn nước lạnh, đôi khi

5. Dây chuyền thiết bị sản xuất thanh nhựa ( Profile )
Thành phần của dây chuyền này cũng tương tự như dây chuyền sản xuất ống nhựa, chỉ khác nhau ở đầu
khuôn tạo dáng. Máy đẩy nhựa đóng vai trò chủ yếu và phần còn lại là các khâu làm nguội và khâu hoàn tất.
5.1 Đầu khuôn tạo dáng thanh nhựa.
Sản phẩm thanh nhựa được chế tạo ra từ dây chuyền máy đẩy nhựa rất đa dạng, được chia thành hai nhóm
chính: Thanh nhựa đặc và thanh nhựa rỗng. Các thanh nhựa trong hai nhóm này sẽ có hình thể tiết diện cắt
thay đổi khác nhau và vật liệu khác nhau tùy theo yêu cầu của lĩnh vực ứng dụng. Nhờ vào những máy móc
hiện đại và chính xác cùng với những phương pháp tinh xảo như điện cắt ( Dratherosion ) đã và đang giúp
cho các nhà làm khuôn có thể tạo nên những dạng khuôn khác nhau cho thanh nhựa có nhiều đường nét và
hình dạng đặc biệt với nhiều góc cạnh rất phức tạp một cách chính xác. Trạng thái cứng hay mềm của thanh
nhựa tuỳ thuộc vào vật liệu nhựa và phạm vi ứng dụng. Thí dụ nhựa PVC ( cứng và mềm ) thường đuợc sử
dụng để chế tạo khung cửa sổ, thanh chặn và bảo vệ nấc cầu thang, trong khi đó cao su xốp tổng hợp được
sử dụng cho khung viền cửa kính xe ô-tô…vv….Đối với các lọai sản phẩm với số lượng nhỏ cũng như sản
phẩm có tiết diện cắt tương đối giống nhau các nhà làm khuôn thường ứng dụng một bộ phận được gọi là “
khuôn chắn “ ( Hình 6 ) để làm giảm giá thành của việc chế tạo khuôn. Khuôn chắn gồm có hai phần : a)
phần chính cố định và b) phần chắn có thể tháo rời ra khỏi khuôn chính và có thể thay đổi được hình thể chi
tiết rãnh tạo dáng theo yêu cầu. Với phương thức thiết kế này người ta có thể sản suất nhiều loại thanh có
tiết diện cắt khác nhau với cùng một khuôn chính. Hình 7 giới thiệu những hình thể tiết diện cắt khác nhau
của một vài loại khung cửa sổ từ PVC cứng và mềm cùng với hình thể của các loại thanh nẹp khác.

Hình 8: máy đẩy nhựa với công suất lớn Hình 9 : máy đẩy nhựa công suất nhỏ
đối với PE: 300-330 kg/h và PP: 210-260 kg/h đối với PVC: 80 kg/ h và PE: 60 kg/ h

6. Dây chuyền thiết bị sản xuất tấm nhựa phẳng.
Hình 8: Dây chuyền sản xuất tấm nhựa phẳng ( dầy, cứng )
1. Máy đẩy nhựa 2. Đầu khuôn phun 3. hệ thống trục cán 4. Dao cắt chuẩn định bề ngang tấm nhựa
5. Băng tải 6. Trục kéo 7. Dao cắt 8. Máy bốc xếp ( hút chân không ) 9. Hệ thống chất xếp

7. Dây chuyền sản xuất tấm nhựa ( mỏng, mềm ) và màng nhựa phẳng

Hình 9: Dây chuyền sản xuất màng nhựa phẳng
1. Máy đẩy nhựa
2. Đầu khuôn phun
3. Dao cắt chuẩn định bề ngang màng nhựa
Hình 11: Tiết diện cắt của một đầu khuôn phun Hình 12: một đầu khuôn ngang tiêu biểu cho dây chuyền
1. Ốc điều chỉnh 2. Môi khuôn 3. Thanh chắn sản xuất màng nhựa phẳng và tấm nhựa

. a b Hình 13 : Hai mô hình tiêu biểu cho dây chuyền thiết bị sản xuất tấm nhựa (a) và màng nhựa phẳng (b)
Hình 16: Dây chuyền thiết bị sản xuất màng nhựa thổi
1. Máy đẩy nhựa 2. Tủ điều khiển 3. Đầu thổi 4. vòng thổi khí làm nguội 5. Trục cán phẳng 6. Trục cuốn

Các loại nhựa sau đây thích hợp cho sản suất màng nhựa thổi: PE, PP, PVC. Thông thường người ta chế tạo
màng nhựa thông qua đầu phun đổi hướng ( PE, PP, PVC mềm ) qua đó tạo điều kiện dể dàng để dòng chảy
nhựa lỏng được đổi hướng từ chiều nằm ngang sang chiều thẳng đứng lên trên. Như thế tất cả hệ thống máy
đẩy nhựa được đặt nằm trên mặt đất chỉ có trục cán phẳng và hai tấm chắn được ráp đặt vào dàn treo phía
trên của máy đẩy nhựa. Ống màng nhựa sau khi ra khỏi đầu phun được đưa qua một vòng làm nguội, bộ
phận này có hình dạng của dĩa tròn hình vành khăn bên trong rỗng (Hình 18), không khí được dẫn vào đây và
thoát ra qua các lỗ nhỏ tiếp giáp với màng bao nhựa. Đây cũng là một cơ phận có cấu trúc rấtr phức tạp, kết
hợp với các bộ phận điện tử ứng dụng tia laser để điều chỉnh lượng khí thổi làm nguội và giữ độ dày của
màng nhựa luôn luôn cố định. Không khí cũng được đưa vào bên trong lòng màng bao nhựa thông qua ngõ
đầu khuôn. Tùy theo độ dầy mong muốn của thành màng bao nhựa mà lượng khí được đưa vào nhiều hay ít
để thổi lớn dung tích bao nhựa có đường kính lớn 3 đến 4 lần đường kính ôốg nhựa thoát ra từ đầu phun. Để
gia tăng vận tốc sản suất lượng màng nhựa người ta cho khí nóng vào bên trong bao thổi đồng thời khí lạnh
bên trong vòng làm nguội. Màng bao nhựa được hai tấm phẳng bằng gổ hay kim loại, treo bên trên ép phẳng

Các loại thanh nhựa có 2 phần ví dụ lưỡi PVC-mềm ( tiếp giáp với các bộ phận khác ) và phần sống chính
với PVC-cứng. hay tấm nhựa mỏng mềm và cứng cũng như màng nhựa ghép nhiều lớp đều được sản suất từ
dây chuyền máy đẩy nhựa liên hợp. Hình 17: Đầu khuôn thổi màn nhựa: a) rảnh viền chung quanh b) rãnh giữa tâm c) cho màng nhựa ghép 3 lớp
Hình 18: Đầu khuôn thổi màng nhựa với vòng thổi khí làm nguội Hình 19: Máy đẩy nhựa liên hợp 2 trục

9. Dây chuyền chuyền thiết bị sản xuất màng nhựa phẳng ghép nhiều lớp


Hình 21: Sản xuất màng nhựa phẳng ghép liên hợp 3 máy đẩy Hình 22: Giao điểm của các đường dẫn nhựa
Hình 23: Dàn máy đẩy liên hợp (4 máy đẩy) Hình 24: Sơ đồ thượng diện liên hợp 5 máy đẩy

Để sản suất hai loại vật thể rỗng 1. và 2. người ta cần những loại máy và khuôn thổi đặc biệt với nhiều góc
cạnh có chi tiết phức tạp.Các loại nhựa được sử dụng thích hợp cho phương pháp thổi như PE ( khoảng 50
%), kế đến là PET với khoảng 40% trong lĩnh vực chai đựng các loại nước giải khác. Cuối cùng là các loại
nhưa như PVC, PP, PC, PA. 10.2 Bộ phận chuyển hướng
Nguyên tắc cũng tương tự như đầu khuôn chuyển hướng đã được trình bày trong phần màng nhựa thổi, đây
là bộ phận có nhiệm vụ chuyển hướng dòng chảy của nhựa nhão từ chiều ngang sang thẳng đứng từ trên

khỏi đầu máy đẩy sẽ được dẫn qua bộ phận chuyển hướng và đi thẳng vào đầu khuôn tạo ống , bên trong nó
gồm vỉ nâng chốt và phần lõi có hình trái thủy lôi ( nguyên tắc tương tự như đầu khuôn tạo dáng ống đã trình
bày trong phần trang thiết bị cho máy đẩy sản suất ống nhựa ). Bộ phận chuyển hướng dòng chảy giữa trục
đôi khi cũng được ứng dụng với nhựa PE để tránh những chổ mỏng của thành ống trong khi phân lưu lượng
nhựa thông qua các rảnh của vĩ nâng chốt. Sự điều chỉnh độ dày thành ống không thường xuyên cần thiết đối
với PVC trong dây chuyền sản suất chai đựng nước giải khát ( dung tích khoảng 2 lít ), vì PVC nóng nhão sẽ
đông cứng rất nhanh so với các loại nhựa khác.

10.3 Phòng tích trữ trung gian
Ống nhựa sau khi ra khỏi bộ phận chuyển hướng dòng chảy được đưa vào trạm thổi để hoàn tất việc tạo dáng
vật thể rỗng ( chai, lọ, bình chứa..vv..). Mổi chu trình thổi cần một thời gian nhất định và trong thời gian này
máy đẩy nhựa vẫn tiếp tục hoạt động để đẩy nhựa về phía trước, nhựa nhão vẫn tiếp tục được đẩy vào bộ phận
chuyển hướng. Trong trường hợp này người ta phải thiết kế thêm một bộ phận chuyển tiếp gọi là phòng trung
gian, nằm ngay trong bộ phận chuyển hướng dòng chảy, có nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng nhựa nhão. Khi
lượng nhựa nhão trở nên quá đầy chúng sẽ được thải bớt ra ngoài bởi pít-tông được điều khiển bằng hệ thống

Đây là một bộ phận được thiết kế bên trong đầu khuôn có nhiệm vụ định dạng bề dày của thành ống nhựa
theo từng phần dầy mỏng sao cho thích hợp với hình thể của với hình dáng chi tiết thay đổi của khuôn thổi.
Chi tiết này rất quan trọng có liên quan đến phẩm chất của thành phẩm ( bề dày, đường nét, tiết diện…vv…).
Đối với trường hợp điều chỉnh bề dày theo trục người ta có thể ứng dụng một cái chốt ( Hình 22 ) cố định
hay chốt chuyển động theo chiều thẳng đứng lên xuống, có hình nón cụt đóng vai trò náp chận nơi đầu chốt.
Khi chốt chuyển động xuống tạo khe hở lớn cho rãnh và lượng nhựa thoát ra nhiều sẽ gia tăng bề dày của
thành ống, ngược lại nếu chốt chuyển động lên trên, khe hhở sẽ hẹp lại, lượng nhựa ít đi, làm cho bề dày
thành ống giãm đi. Phương pháp này được ứng dụng cho các loại chai lọ có đường kính hay hình dạng bề
ngang thay đổi, ví dụ như bình đựng ét-xăng xe ô-tô, bình chứa nguyên liệu đốt hay những dạng bình chứa
tương tự…vv..
a b

Hình 23: điều chỉnh bề dày thành ống .
14
10.5 Bộ phận chuyển hướng cho màng nhựa ghép
Bên cạnh những bộ phận chuyển hướng thông thường được ứng dụng trong tiến trình thổi các lọai chai có
thành mỏng chúng ta cũng phải kể đến các loại đầu chuyển hướng khác ứng dụng cho các loại chai hay lọ
chứa với thành được liên hợp từ nhiều lớp nhựa ghép lại với nhau. Trong trường hợp này ống nhựa bán thành
phẩm được tạo ra từ máy đẩy nhựa liên hợp (co-extruder), được cấu tạo bởi nhiều lớp nhựa khác nhau thoát
ra từ các xi-lanh khác nhau ( 2,3 hay 4 xi-lanh ) và đầu khuôn cũng tương ứng cho trường hợp này (Hình 15)
các sản phẩm khác như tấm nhựa màng nhựa ghép được ứng dụng với phương pháp đẩy liên hợp cũng điều
đều được thiết kế một phòng trữ nhựa tương tự giống nhau, nơi đây là điểm hội tụ của nhiều lớp nhựa nhão
thoát ra từ nhiều đầu máy đẩy khác nhau. Các dòng chảy được phân luồng trong đầu khuôn thổi theo thứ tự
được định trước để ống nhựa có thành được cấu tạo từ nhiều lớp kết dính lại với nhau trước khi ống được
đưa vào trạm thổi. 11. Trạm thổi
Có chức năng điều phối từ giai đoạn đưa ống nhựa ( bán thành phẩm ) vào khuôn thổi, khởi động tiến trình
thổi cùng lúc với bộ phận đóng mở tự động. Cấu trúc trạm thổi rất đa dạng và tiến trình thổi thay đổi tuỳ theo
nhà sản suất. Cấu trúc và tiến trình cũng lệ thuộc vào dung tích và hình thể thay đổi của thành phẩm ( chai,

4. lớp nhựa chắn cản
5. lớp tiếp giáp với chất được chứa bên trong,
có khả năng chịu đựng được hoá và lý tính
thích hợp với chất được chứa.

Hình 28: Nguyên tắc thổi

1. Khuôn thổi
2. Ống nhựa ( phôi )
3. Kim thổi
4. Đường dẫn khí vào
5. Đường thoát khí
6. Van đóng mở
PDF wurde mit pdfFactory-Prüfversion erstellt. www.context-gmbh.de

Trích đoạn Phương thức bố trí nhiệt độ cho khuôn Thiết bị sấy khô chiều co tổng quát, b phần di chuyển, c phần cố định, d mặt phẳng phân ly Hướng tâm khuôn Điều hoà nhiệt độ khuôn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status