GIÁO ÁN CHÍNH TẢ 4 - Pdf 17

Ngơ Thị Tư – Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm - Giáo án Chính tả 4
TUẦN 1
Tiết 1: CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
Bài viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC TIÊU:
1.Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn từ : “Một hôm vẫn khóc” trong bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
2.Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò .
3.Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng tên vật
chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết bài tập 2 b .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách vở
để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở của HS.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết
lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
” và làm các bài tập chính tả
- GV ghi tựa bài lên bảng.
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn trích
- GV đọc đoạn từ : một hôm …vẫn khóc trong bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò rất

- HS lắng nghe.
- HS viết bài vào vở.
Ngơ Thị Tư – Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm - Giáo án Chính tả 4
HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kòp viết
với tốc độ quy đònh .
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 10 bài .
- Nhận xét bài viết của HS .
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK .
- Gọi HS nhận xét , chữa bài .
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng .
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi
kiếm mồi .
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
* Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào bảng con -
Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải .
- Nhận xét về lời giải đúng .
-GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn .
4.Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý điều
gì ?

Ngơ Thị Tư – Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm - Giáo án Chính tả 4
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách
vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào bảng
con những từ do GV đọc : con Ngan, dàn hàng
ngang
- Nhận xét về chữ viết của HS .
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết
lại đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học ”.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- GV đọc bài chính tả.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn .
- Trong bài nói đến bạn nào đã 10 năm cõng bạn
đi học ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có từ nào được viết hoa ?
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết
chính tả .
- GV đọc , HS viết các từ vừa tìm được
- Hướng dẫn phân tích.
- Hướng dẫn cách trình bày bài viết.
* Viết chính tả
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút.

- Lắng nghe.
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở.
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát
lỗi , chữa bài .
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS thảo luận theo nhóm.
- 4 nhóm cử mỗi nhóm 6 bạn lên bảng thi
tiếp sức.
- Nhận xét , chữa bài .
- 1 HS đọc
- HS viết lời giải vào bảng
- 2 HS nêu.
Ngơ Thị Tư – Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm - Giáo án Chính tả 4
4. Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý
điều gì ?
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học .
- Các em về học thuộc câu đố, tìm 10 từ ngữ có
tiếng bắt đầu bằng s/ x
- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và
chuẩn bò bài : Chính tả nghe viết bài “Cháu nghe
câu chuyện của bà” SGK/26.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tuần 3
Tiết 3 CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I. MỤC TIÊU:
-Nghe – viết chính xác , đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà .

- Lắng nghe .
- Lắng nghe.
- Nhắc lại.
- Theo dõi GV đọc , 1 HS đọc lại .
+Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy.
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà
cháu dành cho một cụ già bò lẫn đến
mức không biết cả đường về nhà mình .
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô , dòng 8
Ngơ Thị Tư – Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm - Giáo án Chính tả 4

* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết .
- GV đọc cho HS viết:mỏi , dẫn đi , bỗng nhiên
- Hướng dẫn phân tích một số từ.
- Nhận xét cách viết, sửa sai.
* Viết chính tả
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút.
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu .
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 10 bài .
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Gọi HS nhận xét , bổ sung .
- Chốt lại lời giải đúng : tre – chòu – trúc – cháy

- 2 HS đọc thành tiếng .
+ Cây trúc , cây tre , thân có nhiều đốt
dù bò đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng .
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng ,
bất khuất là bạn của con người .
-1 HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tuần 4
Tiết 4 CHÍNH TẢ NHƠ Ù- VIẾT
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết chính xác , đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi …… nhận mặt
ông cha của mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình .
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / g hoặc ân / âng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ngơ Thị Tư – Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm - Giáo án Chính tả 4
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách
vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết 3 từ chỉ tên các con vật bằng
ch/ tr.
- Nhận xét.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài thơ
Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính tả

- Nhận xét tiết học .
- Về nhà làmBT 2b và chuẩn bò bài : chính tả
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- HS viết vào bảng con, 2 HS viết ở bảng
lớn : trâu , châu chấu , trăn , cá trê ,
chiền chiện , chào mào …
- Nhận xét bạn viết.
- Lắng nghe.
- Nhắc lại.
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ .
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc ,
nhân hậu .
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy
biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau , ở hiền
sẽ gặp nhiều điều may mắn , hạnh phúc .
- Các từ : truyện cổ , sâu xa , nghiêng soi ,
vàng cơn nắng …
- HS viết bảng con, 2 HS viết vào bảng
lớn.
- Lắng nghe.
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết
bài.
- HS còn lại soát bài, sửa lỗi cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu .
- HS dùng bút chì viết vào VBT.
- 2 Hs làm bài ở bảng.
- Nhận xét , bổ sung bài của bạn .
- 1 HS đọc.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.

+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được.
* Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc
HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phối hợp
với dấu gạch đầu dòng.
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 10 bài .
- Nhận xét bài viết của HS
c. Hướng dẫn làm bài tập:
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối
ngôi.
- Các từ ngữ: luộc kó, giống thóc, dõng
dạc, truyền ngôi,…
-Viết vào bảng con.
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở.
Ngơ Thị Tư – Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm - Giáo án Chính tả 4
* Bài 2 a: Hoạt động nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc : Tìm

- Nghe – viết đúng đẹp câu chuyện vui Người viết truyện thật thà
- Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chínhtả.
- Tìm và víêt đúng các từ láy có chứa âm x/s hoặc thanh hỏ, thanh ngã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to.
- Giấy khổ to và bút dạ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách
vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ ngữ :lang
ben, cái kẻng, leng keng, len lén.
- Nhận xét chữ viết của HS .
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại một câu
truyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng Ban-
dắc.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- Cả lớp viết bảng con
-Lắng nghe.
Ngơ Thị Tư – Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm - Giáo án Chính tả 4
* Tìm hiểu nội dung truyện:
- Gọi HS đọc truyện.
Hỏi:+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:

- Dặn HS ghi nhớ các từ láy vừa tìm được và
chuẩn bò bài sau. Học thuộc bài thơ : Gà trống và
cáo.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- HS nêu.
- HS nêu các từ : ban -dắc, truyện dài,
truyện ngắn…
- HS viết từ khó vào bảng con.
- 1 HS nêu.
- HS lắng nghe và viết bài vào vở
- HS dò bài.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu.
-Tự ghi lỗi và chữa lỗi.
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x
- Hoạt động trong nhóm.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài.
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TUẦN 7
Tiết 7 CHÍNH TẢ NHỚ VIẾT
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì
được ai trong truyện thơ gà trống và Cáo.
- Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương,
các từ hợp với nghóa đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ngơ Thị Tư – Trường tiểu học Lê Thị Hồng Gấm - Giáo án Chính tả 4

a/. Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì
vào SGK.
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức trên
bảng. Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ thắng.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
* Bài 3 : Hoạt động nhóm bàn
a/. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và tìm từ.
- Gọi HS đọc đònh nghóa và các từ đúng.
- Gọi HS nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- HS viết vào bảng con.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- HS nêu.
- HS nêu các từ : phách bay, quắp đuôi, co
cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- HS viết bảng con các từ khó.
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp,
và là nhân vật.
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm
kết hợp với dấu ngoặc kép.
- HS tự nhớ viết bài vào vở. Tự soát lại
bài.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Thảo luận cặp đôi và làm bài.
- Thi điền từ trên bảng.

-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt độngdạy Hoạt độnghọc
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách
vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ : khai trương, sương gió, thònh vượng,
rướn cổ,
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở bảng
con.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Chính tả nghe viết đoạn 2 bài Trung thu độc lập
- GV ghi tựa lên bảng.
b. Hứơng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66, SGK.
- Hỏi : + Cuộc sống mà anh chiến só mơ ước tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ cách
đây 60 năm của anh chiến só chưa?
- GV nhận xét, chốt lại.
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Nhắc lại tựa bài.
-1 HS đọc thành tiếng.

Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu- kiếm
rơi- đánh dấu.
b/. Tiến hành tương tự như mục a.
-Hỏi: Tiếng đàn của chú bé Dế sau lò sưởi đã ảnh
hưởng đến Mô-da như thế nào?
-Đáp án: yên tónh, bỗng nhiên-ngạc nhiên- biễu
diễn- buột miệng-tiếng đàn.
Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
a/ - Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tim từ cho hợp
nghóa.
-Gọi HS làm bài.
-Gọi HS nhận xét, bổ sung.
-Kết luận về lời giải đúng: Rẻ - danh nhân -
giường.
b/ Tiến hành tương tự mục a.
Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng.
4. Củng cố:
- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì?
5. Dặn dò:
- HS nêu.
- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con.
- Nhận xét bài bạn.
- Lắng nghe.
- HS viết bài vào vở.
- 10 HS nộp bài, HS cón lại đổi chéo vở
dò bài.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm.

- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : điện thoại, yên ổn,
bay liệng, biêng biếc.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính
tả.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương mơ
ước là nghề gì?
- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng. Bài
chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay,
cái vui nhộn của nghề thợ rèn và làm bài tập
chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/ uông.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Hỏi: +Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ
rèn rất vất vả?
+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết vào bảng con cacù tư ø: trăm
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- 1 HS viết ở bảng lớp, HS còn lại viết
vào bảng con.
- Nhận xét bạn viết ở bảng.
- Cương mơ ước làm nghề thợ rèn.

Năm gian lều cỏ thấp le te
Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè
Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
- Gọi HS đọc lại bài thơ.
- Hỏi: +Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian
nào?
- Bài thơ Thu ấm nằm trong chùm thơ thu rất nổi
tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến. Ông được
mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam.
Các em tìm đọc để thấy được nét đẹp của miền
nông thôn.
4. Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì?
5. Dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS .
- Về nhà học thuộc bài thơ thu ấm của Nguyễn
Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn luyện để
chuẩn ôn tập giữa học kì I
- Nhận xét tiết học.
- Nhận xét bạn viết ở bảng.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- 10 HS đem lên chấm, HS ở dưới lớp
đổi chéo vở kiềm tra bài cho nhau.
-1 HS đọc thành tiếng.
- Nhận đồ dùng và hoạt động trong
nhóm.
- Dán phiếu, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung

b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa. Sau đó 1 HS đọc lại.
- Gọi HS giải nghóa từ trung só.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết.
- Hỏi HS về cách trình bày khi viết dấu hai chấm,
xuống dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng
ngoặc kép.
- Đọc chính tả cho HS viết.
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả.
c. Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý
kiến. GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng.
a/ Em bé được giao nhiệmvụ gì trong trò chơi
đánh trận giả?
b/ Vì sao trời đã tối, em không về?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc
kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu
dòng không? Vì sao?
GV chốt lại : Không được, trong mẫu truyện trên
có 2 cuộc đối thoại- cuộc đối thoại giữa em bé
với người khách trong công viên và cuộc đối
thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả
là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải
đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những
lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.

Các loại tên riêng Quy tắt viết Ví dụ
1. Tên riêng, tên đòa lí
Việt Nam.
-Viết hoa chữ cái đầu vủa mỗi
tiếng tạo thành tên đó.
- Hồ Chí Minh.
- Điện Biên Phủ.
- Trường Sơn.
1. Tên riêng, tên đòa lí
nước ngoài.
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
phận tạo thành tên đó. Nếu bộ
phận tạo thành tên gồm nhiều
tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
Lu-I a-xtơ.
Xanh Bê-téc-bua.
Tuốc-ghê-nhép.
Luân Đôn.
Bạch Cư Dò….
4. Củng cố :
- Nêu cách trình bày khi viết dấu 2 chấm và dấu
ngoặc kép.
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để
chuẩn bò bài sau.
- HS nêu.
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện.
TUẦN 11
Tiết 11 CHÍNH TẢ NHỚ VIẾT

- Hỏi:+ Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước
những gì?
+ GV tóm tắc : các bạn nhỏ đều mong ước thế
giới đều trở nên tốt đẹp hơn.
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết.
- Yêu cầu HS luyện viết vào bảng con.
- GV đọc cho HS viết.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ.
* HS nhớ - viết chính tả:
- GV nhắc tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS gấp SGK lại.
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
- GV chấm bài : 10 bài
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2:Hoạt động cá nhân.
a/- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Kết luận lời giải đúng: Lối sang- nhỏ xíu- sức
nóng – sứng sống- trong sáng,
- Gọi HS đọc bài thơ.
* Bài 3: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc lại câu đúng.
a/. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b/. Xấu người đẹp nết.
c/. Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.

- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên.
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và dặn
HS chuẩn bò bài sau.
- Nói ý nghóa của từng câu theo ý hiểu
của mình.
- HS nêu.
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện.
TUẦN 12:
Tiết 12 CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
NGƯỜI LỰC SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU:
- Nghe- viết chính xác việt đẹp đoạn vănNgười chiến só giàu nghò lực.
- Làm đúng bài chính tả phân biệt ch/tr hoặc ươn/ ương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết trên 4 tờ phiếu khổ to và bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách
vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : con lương, lườn
trước, ống bương, bươn chải…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính
tả.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Trong tiết học này các em sẽ nghe – viết đoạn

- Hướng dẫn HS trình bày bài viết.
- Nhắc HS tư thế ngồi viết.
- GV đọc cho HS viết.
* Soát lỗi và chấm bài:
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- Thu 10 vở chấm, nhận xét.
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2: Trò chơi tiếp sức.
a/- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sứ, mỗi HS chỉ điền
vào một chỗ trống.
- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ cho
HS nhóm khác, nhận xét đúng/ sai.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn
ngang, chê cười, chất, cháu chắt, truyền nhau,
chẳng thể, trời, trái núi,
- Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời núi.
4. Củng cố:
- Muốn viết chính tả đúng ta phải chú ý điều gì ?
5. Dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS .
- Về nhà kể lại chuyện Ngu công dời núi. Cho gia
đình nghe và chuẩn bò bài : chính tả nghe viết :
người tìm đường lên các vì sao.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- HS lấy vở ra viết bài.
- HS đổi chéo vở dò bài cho nhau.
- 10 HS đưa vở lên chấm.

a. Giới thiệu bài:
- Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ nghe,
viết đoạn đầu trong bài tập đọc Người tìm
đường lên các vì sao và làm bài tập chính tả.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
- Em biết gì về nhà bác học Xi-ô-côp-xki?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết.
- Luyện viết ở bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : Xi-ô-côp-xki,
nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí
nghiệm,…
- Gv nhận xét.
* Nghe viết chính tả:
- HS đọc cho HS viết.
* Soát lỗi chấm bài:
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng
lớp.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
-1 HS đọc .Cả lớp đọc thầm SGK/125
+ Đoạn văn viết về nhà bác học ngừơi Nga
Xi-ô-côp-xki.
- Xi-ô-côp-xki là nhà bác học vó đại đã phát
minh ra khí cầu bay bằng kim loại. Ông là

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng.
- Lời giải: + Nản chí (nản lòng), lí tưởng,
lạc lối, lạc hướng.
+ Kim khâu, tiết kiệm, tim,…
4. Củng cố:
- Muốn viết chính tả đúng ta phải chú ý điều
gì ?
5. Dặn dò:
- Về nhà viết lại các tính từ vừa tìm được và
chuẩn bò bài : Chính tả nghe – viết : Kim tự
tháp ai cập
- Nhận xét tiết học.
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho
nhau.
- 10 HS đưa vở lên chấm.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu.
- Dán phiếu lên bảng, trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu.
- Mỗi HS viết 10 từ vào vở.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.
- Từng cặp HS phát biểu. 1 HS đọc nghóa của
tư ø- 1 HS đọc từ tìm được.
- HS nêu.
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện.
TUẦN 14
Tiết 14 CHÍNH TẢ (nghe – viết)
CHIẾC ÁO BÚP BÊ

- Gọi HS đọc toàn bài chính tả “Chiếc áo búp
bê”
- Chiếc áo búp bê được tả như thế nào ?
- Vì sao bạn nhỏ lại may cho búp bê chiếc áo ?
- GV nhận xét.
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết.
- Luyện viết ở bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : phong phanh, xa
lánh, loe ra, hạt cườm
- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng khó
* Viết chính tả
- GV nhắc HS: ngồi viết cho đúng tư thế.
- HS gấp SGK lại.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.
* Soát lỗi, chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt. HS soát lại
bài. HS tự sửa lỗi viết sai.
- GV nhận xét chung về bài viết của HS.
c. Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 2 : Thi tiếp sức
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 2 tờ phiếu đã viết nội dung BT2a, phát
bút dạ cho 2 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức, điền
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở
bảng lớp.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.

- Các em làm vào VBT.Sau khi HS làm xong:
- GV phát bút dạ và giấy trắng cho các nhóm.
- Các nhóm trao đổi và ghi tính từ vào phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn nhóm thắng
cuộc (Đúng/ nhiều tính từ)
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố :
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Chúng ta được học tính từ có âm nào, vần nào?
5. Dặn dò :
- Các em xem trước chính tả nghe- viết Cánh
diều tuổi thơ, chú ý âm tr/ch và dấu hỏi/ dấu ngã
- GV nhận xét tiết học.
- Đọc to
- Vỗ tay
- Làm vào vở
- HS trả lời
- Thi đua theo nhóm
- Đọc yêu cầu
- HSlàm bài
- Trao đổi, làm bài
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS bình chọn.
- HS nêu.
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện.
TUẦN 15
Tiết 15 CHÍNH TẢ (nghe – viết)
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

thanh (hỏi/ngã).
- GV ghi tựa
b/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung :
- GV gọi HS đọc đoạn văn.
Hỏi : + Cánh diều đẹp như thế nào?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng
như thế nào ?
- GV nhận xét.
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết.
- Luyện viết ở bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : cánh diều, bãi thả,
hét trầm, bổng, sao sớm
- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng khó
* Viết chính tả
- GV nhắc HS: ngồi viết cho đúng tư thế.
- HS gấp SGK lại.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.
* Soát lỗi, chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt. HS soát lại
bài. HS tự sửa lỗi viết sai.
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5lỗi
- Gọi HS đưa vở lên chấm.
- GV nhận xét chung về bài viết của HS.
c. Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 2 : Trò chơi tiếp sức.
Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi
a/ Tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch:

- Cả lớp và GV nhận xét , kết luận nhóm thắng
cuộc
- Các em làm bài vào VBT:
+ Đồ chơi : chong chóng, chó bông, chó đi xe
đạp, que chuyền, trống ếch, trống cơm, cầu trượt

+ Trò chơi : chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim,
chơi chuyền, đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng
hoa, cắm trại, bơi trải, cầu trượt …
* Bài tập 3 : Hoạt động nhóm bàn
Miêu tả đồ chơi + trò chơi:
- Các em đọc yêu cầu BT3.
- Yêu cầu các em tả sao cho các bạn hình dung
được đồ chơi và cách chơi các em sẽ đạt điểm
cao.
- Yêu cầu HS cầm đồ chơi lên tả hoặc nêu cách
chơi cho các bạn trong nhóm nghe.
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
- Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn bạn hay
nhất. 4. Củng cố :
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Chúng ta được biết những trò chơi có âm ch/tr.
5. Dặn dò :
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả một đồ chơi
hay một trò chơi mà em thích.
- Chuẩn bò chính tả tuần 16
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe.
- HS tìm từ và ghi vào giấy nháp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status