Cơ sở lý luận về hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp - Pdf 17

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mục lục
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tài sản cố định trong các doanh
nghiệp
I. Nguyên tắc chung hạch toán tài sản cố định trong
doanh nghiệp .
a. Phân loại
b. Xác định giá trị ghi sổ tài sản cố định chính xác
1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình
2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
II. Hạch toán biến động tài sản cố định trong các
doanh nghiệp .
1.Thủ tục hồ sơ
2. Phân loại tài sản cố định hữu hình
3. Tài khoản sử dụng
A. Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định
1. Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định đối với các doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
2. Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định đối với các doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
3. Hạch toán tài sản cố định vô hình
B. hạch toán giảm tài sản cố định
1.Hach toán giảm tài sản cố định hữu hình
2.Hach toán giảm tài sản cố định vô hình
C . Hạch toán tài sản cố định thuê ngoài và cho
thuê
1.Hạch toán tài sản cố định tại đơn vị đi thuê
2. Hạch toán tài sản cố định tại đơn vị cho thuê
3.Thuê(cho thuê ) tài sản cố định hoạt động.
III . Hạch toán khấu hao tài sản cố định
1. Khái niệm và phơng pháp tính

2.1 Tình hình hạch toán tăng tài sản cố định
2.2 Tình hình kế toán biến động giảm tài sản cố định
3 Tổ chức kế toán khấu hao Tài sản cố định tại Xí nghiệp in Nông
nghiệp và CNTP
4 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
5 Kế toán kiểm kê và đánh giá lại sản cố định
Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch
toán tài sản cố định của Xí nghiệp in Nông nghiệp và CNTP
I Đánh giá tình hình tổ chức kế toán tài sản cố định
1 Đánh giá về công tác quản lý
2 Đánh giá về công tác tổ chức hạch toán tài sản cố định
II Kiến nghị phơng hớng hoàn thiện tổ chức hạch toán
Tài sản ccó định của Xí nghiệp để nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cố định .
1. Về phơng pháp khấu hao tài sản cố định.
2. Về vấn đề tuân thủ nguyên tắc trọng yếu trong kế toán
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng cùng sự đổi mới thực sự trong cơ chế
quản lý kinh tế - tài chính, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến rõ rệt.
Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng buộc các doanh nghiệp phải tự
khẳng định mình bằng những sản phẩm đầu ra nh vậy, chứng tỏ doanh nghiệp
đã rất chú trọng đến việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tài sản cố định trong doanh nghiệp
chính là biểu hiện của việc ứng dụng đó. Tài sản cố định là những t liệu lao
động có giá trị lớn thời gian sử dụng với đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất, giá trị đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh do
bị hao mòn trong quá trình sử dụng.
Tài sản cố định là một yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đòi hỏi phải đ-

dài trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình sản
xuất kinh doanh, tài sản số định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển
dịch từng phần vào chi phí kinh doanh. Không giống với đối tợng lao động, tài
sản cố định tham gia nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp và giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu của nó cho đến lúc h hỏng.
Trong quá trình hạch toán tài sản cố định, cần quán triệt những nguyên
tắc sau:
Xác định đối tợng ghi tài sản cố định hợp lý
Đối tợng hạch toán tài sản cố định là những tài sản cố định riêng biệt, có
kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp
liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng. Khi đã xác định đợc đối
tợng cần xây dựng số hiệu của từng đối tợng nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn
trong quá trình hạch toán tài sản cố định.
a. Phân loại tài sản cố định một cách có khoa học
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái
biều hiện, tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để
thuận lợicho việc quản lý và hạch toán tài sản cố định cần phải sắp xếp tài sản
cố định theo từng nhóm khác nhau theo những đặc điểm của từng loại tài sản cố
định.
Theo hình thái biểu hiện và chất tính đầu t, toàn bộ tài sản cố định trong
sản xuất chia làm 3 loại:
- Tài sản cố định hữu hình : bao gồm toàn bộ nhứng t liệu lao động có hình
thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chếc
độ qui định (giá trị 5.000.000 đồng, thời gian sử dụng 1 năm)
- Tài sản cố định vô hình : là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất, phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t. Theo qui
định, mọi khoản chi phí thực tế của doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị 5.000.000 đồng và thời
gian sử dụng 1năm mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì đợc
coi là tài sản cố định vô hình.

giảm giá (nếu có).
Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
Đối với đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi ở
sổ của đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng
với các phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi trả.
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên
giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các phí
tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không
tính vào nguyên giá tài sản cố định.

Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhận lại
vốn góp liên doanh: Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội
đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trớc khi dùng.

Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn: Nguyên giá tài sản cố định thuê dài
hạn có thể tính theo một trong các cách sau:
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tính theo số nợ gốc thực tế phải trả: Nếu trong hợp đồng ghi rõ số tiền bên
đi thuê phải trả cho cả giai đoạn thuê, ghi rõ số tiền lãi phải trả cho mỗi kỳ
thì nguyên giá của tài sản cố định đi thuê đợc xác định nh sau:
Nguyên giá TSCĐ = Tổng số nợ phải - Số kỳ x Số lãi phải trả
đi thuê Trả theo hợp đồng thuê Mỗi kỳ
- Tình theo số nợ gốc thực tế phải trả:
Cách 1:
PV = FV .
(1+r)
t
Trong đó: PV: Giá trị hiện tại của tiền thuê (gốc)
FV: Lợng tiền thuê phải trả ở 1 thời đểm trong tơng lai (tổng số tiền

7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1 Thủ tục và hồ sơ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanh
nghiệp thờng xuyên biến động. Để quản lý tốt tài sản cố định của doanh nghiệp,
kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng,
giảm.
Mỗi khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban
nghiệm thu, kiểm nhận tài sản cố định. Ban này cùng với đại diện đơn vị giao
tài sản cố định lập Biên bản giao, nhận tài sản cố định. Biên bản này lập cho
từng đối tợng tài sản cố định. Phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản
để lu vào hồ sơ riêng. Hồ sơ bao gồm: biên bản giao nhận tài sản cố định, các
bản sao tài liệu kỹ thuật, hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ. Phòng Kế toán giữ
lại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết tài sản cố
định.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố định
theo mẫu thống nhất. Thẻ tài sản cố định đợc lập 1 bản và để tại phòng kế toán
để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Toàn bộ thẻ
tài sản cố định đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm nhiều
ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu của phân loại tài sản cố định.
Thẻ tài sản cố định sau khi lập xong phải đợc đăng ký vào sổ tài sản cố
định. Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệp.
2. Phân loại tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình có rất nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại để
thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán. có nhiều cách để phân loại tài sản cố
định:
- Phân loại theo quyền sở hữu
- Theo nguồn hình thành
- Theo công dụng và tình hình sử dụng
- Theo kết cấu, ..vv.

cho sản phẩm
2118 - Tài sản cố định khác
TK 214 Hao mòn tài sản cố định: Dùng để phản ánh giá trị hao mòn
của toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê
ngắn hạn).
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
tài sản cố định (bán, thanh lý, .)
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của tài sản cố
định (do trích khấu hao, đánh giá tăng, ... )
D có: Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có.
TK 214 chi tiết thành:
2141 - Hao mòn tài sản cố định hữu hình
2142 - Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính
2143 - Hao mòn tài sản cố định vô hình
Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán, kế toán còn sử dụng một số
tài khoản khác có liên quan: 331, 341, 111, ..
A. Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định
1. Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định đối với các doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Tr ờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu
Kế toán phản ánh bằng các bút toán
Bút toán 1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ 211: nguyên giá TSCĐ
Nợ 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có 111, 112: Tổng số tiền thanh toán ngay (kể cả chi phí phát
sinh)
Có 331: Tổng số tiền phải trả ngời bán.
Bút toán 2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng
Nợ 4141: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t
9

- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ 211 (chi tiết từng loại)
Có 241
- Kết chuyển nguồn vốn
Nợ 4141, 441, 4312
Có 411
Tr ờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao
Chi phí đầu t xây dựng cơ bản đợc tập hợp trên tài khoản 241 (2412), chi tiết
theo từng công trình. Khi hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng thì kế toán phải
ghi tăng nguyên giá và kết chuyển nguồn vốn giống nh tăng tài sản cố định do
mua sắm, lắp đặt,
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tr ờng hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp
Căn cứ vào giá trị vốn góp do 2 bên thoả thuận mà kế toán ghi tăng vốn góp
và nguyên giá tài sản cố định.
Nợ 211: Nguyên giá
Có 411 (chi tiết vốn liên doanh): giá trị vốn góp .
Tr ờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác
Căn cứ vào giá trị còn lại đợc xác định tại thời điểm nhận, ghi các bút toán:
Bút toán 1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ 211: nguyên giá (theo giá trị nhận về)
Có 128: Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
Bút toán 2: Chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại
Nợ TK liên quan (111,112 152, 1388, )
Có 222, 128
Tr ờng hợp do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành tài sản cố định
Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng
Nợ 211: nguyên giá (giá thực tế)

Tr ờng hợp mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
Kế toán ghi các bút toán sau:
Bút toán 1: Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ 211: nguyên giá tài sản cố định
Có 331: tổng số tiền phải trả ngời bán
Có 111, 112: thanh toán ngay
Bút toán 2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng
Nợ 4141: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t
Nợ 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t
Nợ 441: Nếu dùng quỹ đầu t XD cơ bản.
Có 411: nếu dùng cho hoạt động kinh doanh.
Tr ờng hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn
Kế toán chỉ phản ánh bút toán tăng nguyên giá tài sản cố định:
Nợ 211: Nguyên giá tài sản cố định
Nợ 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm.
Khi thanh toán số tiền đã vay dài hạn để mua sắm, tuỳ theo kế hoạch sử
dụng nguồn vốn đầu t, kế toán mới ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn tơng
ứng.
Tr ờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài
Kế toán tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tợng.
Khi hoàn thành hoặc bàn giao thì mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
- Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt
Nợ 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế
Có 111, 112, 331,.. : Tổng giá thanh toán.
Khi hoàn thành nghiệm thu, đa vào sử dụng:
- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ 211 (chi tiết từng loại)
Có 241
- Kết chuyển nguồn vốn

nh: vị trí thơng mại, sự tín nhiệm của khách hàng, danh tiếng của doanh
nghiệp, sự cần cù và trình độ thành thạo của công nhân viên
- Quyền đặc nhợng (hay quyền khai thác): Bao gồm các chi phí doanh nghiệp
phải trả để mua đặc quyền thực hiện khai thác cac nghiệp vụ quan trọng
hoặc độc quyền sản xuất tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc
nhiệm đã ký kết với Nhà nớc hay một đơn vị nhợng quyền cùng với các chi
phí liên quan đến việc tiếp nhận đặc quyền.
- Quyền thuê nhà: Là chi phí phải trả cho cho ngời thuê nhà trớc đó để đợc
thừa kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay luật định.
- Nhãn hiệu: Bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lại tên
hay nhãn hiện nào đó. Thời gian có ích của nhãn hiệu thơng mại kéo dài
trong suốt thời gian tồn tại, trừ khi có dấu hiệu mất giá.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Quyền sử dụng đất: Phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra có
liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc trong một khoảng
thời gian nhất định theo hợp dồng.
- Bản quyền tác giả: Là tiền chi phí thù lai cho tác giả và đợc Nhà nớc công
nhận cho tác giả độc quyền phát ành và bán tác phẩm của mình.
Phơng pháp hạch toán
Đặc điểm: Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp mặc dầu bản thân
chúng không có hình dạng nhng có thể chứng minh sự hiện diện của chúng
bằng những vật hữu hình. Tất cả những tài sản cố định vô hình có đặc điểm
tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giá trị của chúng cũng đợc chuyển
dần vào chi phí kinh doanh trong từng kỳ.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình.
Tài khoản 213 chi tiết làm 6 tiều khoản:
2131 Quyền sử dụng đất 2134 Chi phí nghiên cứu, phát triển
2132 Chi phí thành lập doanh nghiệp 2135 Chi phí về lợi thế thơng mạI
2133 Bằng phát minh, sáng chế 2138 TàI sản cố định vo hình khác

Nợ 241(2412,): Chi phí thực tế
Nợ 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có các TK liên quan (111, 112, 331, ..)
Bút toán 2: Kết chuyển giá trị đầu t, nghiên cứu khi kết thúc quá trình
nghiên cứu:
Nợ 2133: Nếu đợc Nhà nớc công nhận là phát minh, sáng chế
Nợ 2134: Nếu không đợc công nhận là phát minh nhng đợc coi là sáng
kiến áp dụng tại doanh nghiệp
Nợ 627: Nếu dự án thất bạI (phân bổ dần hoặc phân bổ một lần)
Có 241: Kết chuyển chi phí đầu t, nghiên cứu
Bút toán 3: Kết chuyển nguồn vốn
Nợ 414, 413, 441,
Có 411
Tăng tài sản cố định vô hình do phải chi phí về lợi thế thơng mạI
Kế toán ghi các bút toán
Bút toán 1: Phản ánh nguyên giá tàI sản cố định tăng thêm
Nợ 211: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nợ 213 (2135): Nguyên giá tài sản cố định vô hình
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán tăng tài sản cố định do mua sắm, XD cơ bản bàn giao, .
TK 111, 112, . TK 211, 213
SD: xxx
Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)

Thuế GTGT đợc khấu trừ. TK1332

TK 331 Phả trả Nbán
Trả tiền NB
TK 411

Bút toán 3: Tập hợp chi phí nhợng bán
Nợ 821: Chi phí nhợng bán
Có 331, 111, 112
Thanh lý tài sản cố định
Kế toán ghi các bút toán sau:
Bút toán 1: Xoá sổ TSCĐ
Nợ 214 (2141): Giá trị hao mòn
Nợ 821: Giá trị còn lại
Có: 211: nguyên giá
Bút toán 2: Phản ánh số thu hồi từ thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111, 112, 131,..: Thu hồi bằng tiền
Nợ 152, 153: Thu hồi nguyên vật liệu nhập kho
Có 721: Thu nhập về thanh lý
Có 333: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Bút toán 3: Tập hợp chi phí thanh lý
Nợ 821: Chi phí thanh lý
Có 331, 111, 112
Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ
Trong trờng hợp này, kế toán cần phải căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản
cố định để ghi các bút toán cho phù hợp:
Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ vào chi phí kinh doanh
Nợ 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ 627: Tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ 641: Tính vào chi phí bán hàng
Nợ 642: Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 211: nguyên giá tài sản cố định
Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đa vào chi phí trả trớc để phân bổ dần vào chi phí
kinh doanh
Nợ 214: giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ 142: Giá trị còn lại

trích đủ khấu hao thì phải xoá sổ tài sản cố định
Nợ 213: Giá trị hao mòn
Có 213: nguyên giá tài sản cố định
Sơ đồ hạch toán tổng quát giảm tài sản cố định tạI doanh nghiệp do góp vốn
liên doanh, thiếu, mất, ..
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK 211, 213 TK 214
Giá trị hao mòn của TSCĐ TK 1381
giảm do các nguyên nhân
Giá trị thiệt hạI do thiếu mất
( theo giá trị còn lạI)
TK 222, 128
Giá trị vốn góp đợc liên doanh TK412
xác nhận
Khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại
lớn hơn giá trị vốn góp TK 411
Trả lại vốn góp liên doanh vốn CP, vốn cấp phát,
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý
TK 211, 213 TK 214
SD: x Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại TK 821
TK 111, 112, 331
Các CP liên quan đến
thanh lý, nhợng bán

TK 721 TK 111, 112, 152,
TK 33311
VAT phải nộp
c. Hạch toán tài sản cố định thuê ngoàI và cho thuê

Các khoản
thu liên quan
đến nhợng
bán, thanh lý
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Hạch toán tại đơn vị đi thuê
a. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 212 -
Tài sản cố định thuê tài chính.
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định đi thuê dài hạn tăng thêm
Bên có: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định đang thuê dài hạn giảm do trả
cho bên cho thuê hoặc mua lại.
D nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
TK 212 Mở chi tiết theo từng tài sản đi thuê
Ph ơng pháp hạch toán
Khi nhận tài sản cố định thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán
ghi:
Nợ 212: Nguyên giá tài sản cố định tại thời điểm thuê
Nợ 133 (1332): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có 342: Tổng số tiền thuê phải trả
Nếu tàI sản có định đi thuê đợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay không chịu
thuế thì kế toán ghi:
Nợ 212: Nguyên giá tài sản cố định đi thuê
Có 342: Tổng số tiền thuê phải trả.
Định kỳ, căn cứ vào hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính, xác định số tiền
phảt trả kỳ này cho bên cho thuê. Trên cơ sở đã có, tính ra số lãi thuê tơng ứng.
Nợ 342: Số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ 642: Số lãi thuê phải trả kỳ này
Có 111, 112, .. Tổng số tiền thuê phải trả (hoặc đã trả) kỳ này.

Khi cho thuê tài sản cố định, quyền sở hữu vẫn thuộc bên cho thuê, do vậy
kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của tài sản cố định
cho thuê. Theo chế độ quy định, bên cho thuê không phải chịu thuế GTGT đối
với dịch vụ cho thuê tài sản. Số thuế GTGT đầu vào khi mua tài sản cố định đã
nộp do bên đi thuê trả dần trong thời gian cho thuê theo nguyên tắc phân bổ đều
cho thời gian thuê.
Khi mua sắm tài sản cố định với mục đích cho thuê, kế toán của đơn vị ghi
Nợ 211, 213: Nguyên giá tàI sản cố định
Nợ 133( 1338): số thuế GTGT đầu vào tơng ứng
Có TK liên quan(111, 112, 331, ..): Tổng giá thanh toán của TSCĐ
Khi giao tài sản cố định cho bên đi thuê, kế toán bên cho thuê ghi
Nợ 228: Giá trị tài sản cố định cho thuê
Nợ 214(2141, 2143): Giá trị hao mòn (nếu có)
Có 211, 213: nguyên giá tài sản cố định cho thê
Có 241: chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê
Định kỳ theo hợp đồng cho thuê, phản ánh số thu về hoạt động cho
thuê:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131, ..) Tổng số thu theo định kỳ
Có 711: Thu về cho thuê TSCĐ (gốc + lãi)
Có 138 (1388): Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ cho thuê phân bổ từng
kỳ.
Đồng thời phải xác định giá trị tài sản cố định cho thuê phải thu hồi
trong quá trình đầu t tơng ứng với từng kỳ
Nợ 811
Có 228
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu chuyển quyền sở hữu, bán cho bên đi thuê trớc khi hết hạn hợp
đồng thuê
Bút toán 1: Phản ánh số thu về chuyển nhợng tài sản

Nợ 627, 641, 642, .. : Tiền thuê (không có thuế GTGT) và các chi phí khác
Nợ 1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có 331 (hoặc 3388): số tiền thuê phải trả
Có 111, 112: các chi phí khác
Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê
Nợ 331 (hoặc 3388): số tiền thuê đã trả
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có 111, 112, ..
Ngoài ra, kế toán còn phải theo dõi giá trị tài sản cố định đi thuê hoạt động
vào tài khoản 001, chi tiết cho từng ngời cho thuê và từng loại tài sản cố định đi
thuê.
Khi thuê: ghi nợ 001, khi trả lại ghi có 001
Trong thời gian thuê, nếu thay đổi kết cấu, trang bị thêm bộ phận, thì
phải có sự dồng ý của bên cho thuê. Giá trị trang bị thêm ghi giống nh tăng tài
sản cố định hữu hình bình thờng. Khi bàn giao, bộ phân giá trị này hạch toán
giống nh trờng hợp nhợng bán, thanh lý.
III. Hạch toán khấu hao tài sản cố định
1. Khái niệm và phơng pháp tính
Trong quá trình đầu t và sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn. Sự hao mòn
này thể hiện dới 2 dạng:
- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng.
- Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học đã tạo ra
những tài sản cố định cùng loại có nhiều tính năng hơn, với năng suất cao
hơn nhng chi phí thấp hơn.
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của tài sản cố định, ngời ta tiến hành trích
khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của tài sản cố định vào giá trị
sản phẩm làm ra. Nh vậy hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị
và giá trị sử dụng của tài sản cố định, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan
trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tài sản cố định.

bình quân trên 1 =
đơn vị sản lợng Sản lợng tính theo công xuất thiết kế
2. Tài khoản sử dụng
a. Tài khoản
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử
dụng tài khoản 214 Hao mòn tài sản cố định. Tài khoản 009 Nguồn vốn
khấu hao cơ bản để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng số vốn khấu hao
cơ bản TSCĐ.
Nợ 009: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Có 009: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản
D nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn
b. Phơng pháp hạch toán
Nợ 627(chi tiết theo từng phân xởng): Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng
Nợ 641( 6414): Khấu hao TSCĐ sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
Nợ 642 (6424): Khấu hao TSCĐ sử dụng chung toàn doanh nghiệp
Có 214: Tổng số khấu hao trích trong kỳ
Số khấu hao phải nộp cho ngân sách, hoặc cấp trên:
Nợ 411: Nếu không đợc hoàn lại
Nợ 136(1368): Nếu đợc hoàn lại
Có 136: Số phải nộp cấp trên
Trờng hợp tài sản cố định khấu hao cha hết nhng phải nhợng bán hoặc thanh
lý, phần giá trị còn lại cha thu hồi thu vào chi phí bất thờng.
Nợ 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ 821: Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhợng bán
Có 211, 213: nguyên giá
Với tài sản đi thuê tài chính, khi hết hạn thuê phải trả mà cha trích đủ khấu
hao thì giá trị còn lại của tài sản cố định thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ
phân bổ (nếu giá trị còn lại lớn) hoặc phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong
kỳ(nếu giá trị còn lại nhỏ).
Nợ 214 (2142): giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ 211:
Có 2413: Chi phí thực tế công tác sửa chữa
Trờng hợp sửa chữa mang tính phục hồi
Nợ 335: Giá thành sửa chữa trong kế hoạch
Nợ 142 (1421): Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch
Có 2413: Giá thành công tác sửa chữa thực tế
25

Trích đoạn Trờng hợp sửa chữa lớn Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp Tổ chức quản lí trong Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP Cơ cấu tổ chức kế toán tại Xí nghiệp in Nông nghiệp và CNTP Khái quát chung về tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định của xí nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status