Lời nói đầu
Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập nền kinh tế thế giới Đảng và nhà n-
ớc đã xác định : Kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt nền kinh tế, định hớng
các thành phần kinh tế khác. Hệ thống doanh nghiệp nhà nớc giữ vị trí nòng cốt của
kinh tế nhà nớc . Tuy nhiên trong thực tế nhiều DNNN hoạt động kém hiệu quả
Đứng trớc thực trạng họat động yếu kém đó. Chính phủ đã có nhiều biện pháp sắp
xếp, đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả họat động của hệ thống doanh nghiệp nhà nớc:
Cổ phần hóa những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà nhà nớc không cần nắm giữ
100% vốn ; giao, bán, khoán kinh doanh cho thuê, giải thể những doanh nghiệp nhà n-
ớc quy mô nhỏ, thua lỗ kéo dài, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nớc thành công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là nhà nớc. Nhằm mục đích thực hiện
thành công quá trình sắp xếp, đổi mới hệ thống doanh nghiệp nhà nớc. Đề tài "Một số
giải pháp nhằm chuyển đổi DNNN thành công ty TNHH một thành viên" góp phần
đa ra một số giải pháp để thực hiện quá trình chuyển đổi đạt hiệu quả hơn nhằm thực
hiện một hần cải cách doanh nghiệp nhà nớc, trong rất nhiều phơng hớng, giải pháp,
cách thức mà Chính phủ đã đề ra.
Với giới hạn là chuyên đề các giải pháp mới chỉ dừng lại ở ý tởng. Song để thực
hiện đợc những giải pháp này cần rất nhiều kinh nghiệm rút ra từ quá trình thực hiện
chuyển đổi, để từ đó góp phần thực hiện tốt quá trình chuyển đổi nhằm đạt đợc mục
tiêu chuyển đổi và mục đích của quá trình cải cách hệ thống DNNN Việt nam hiện nay
Đề tài đợc chia làm 3 chơngchơng I : Sự cần thiết phải chuyển đổi DNNN
thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Chơng II : Thực trạng hoạt động của DNNN hiện nay
Chơng III : Một số giải pháp nhằm thực hiện chuyển đổi DNNN thành công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1
Mục lục
Lời nói đầu......................................................................................................1
Mục lục 2
Chơng I: Sự cần thiết phải chuyển đổi DNNN thành công ty TNHH 1 thành
viện.................................................................................................................5
3. Xây dựng phơng án tổng thể sắp xếp DNNN theo Chỉ thị số 500/TTg ngày
25/8/1995.................................................................................................................29
4. Sắp xếp DNNN theo Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg ngày 22/4/1998..............31
II. Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc.........................38
1. Số lợng doanh nghiệp nhà nớc.................................................................38
2. Thực trạng hoạt động của hệ thống doanh nghiệp nhà nớc........................40
3. Thực trạng công tác quản lý tài chính, quản lý vốn và tài sản doanh nghiệp
4. Cơ chế quản lý tài chính, quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp theo luật
doanh nghiệp nhà nớc.............................................................. .........49
3
III. Một số nhận xét về hoạt động của doanh nghiệp hiện nay..................55
Chơng III: Một số giải pháp thực hiện chuyển đổi DNNN thành công ty
TNHH một thành viên...........................................................................................60
I. Mục tiêu và ý nghĩa chuyển đổi.................................................................60
1. Mục tiêu chuyển đổi . 60
2. ý nghĩa chuyển đổi ...60
II. Những quy định về chuyển đổi DNNN thành công ty TNHH một thành
viên ...61
1. Đối tợng áp dụng 61
2. Quyết định danh sách chuyển đổi................................................................61
3. Nguyên tắc xử lý vốn, tài sản tài chính và lao động của doanh nghiệp khi
chuyển đổi................................................................................................................62
3.1. Nguyên tắc xử lý vốn và tài sản................................................................62
3.2. Nguyên tắc xử lý tài chính và công nợ.....................................................62
3.3. Nguyên tắc sử dụng lao động...................................................................63
4. Quyết định chuyển đổi........................................................................ .63
5. Quy trình chuyển đổi....................................................................................63
III. Các giải pháp thực hiện chuyển đổi DNNN thành công ty TNHH một
thành viên................................................................................................................69
1. Sắp xếp phân loại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực chuyển đổi.........................69
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhợng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ
cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định về chuyển đổi doanh nghiệp
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có t cách pháp nhân kể từ ngày
ĐKKD không đợc phát hành cổ phiếu
2. Vai trò của công ty TNHH 1 thành viên trong nền KTTT
Trong nền KT KHH tập trung bao cấp các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động
theo kế hoạch đã đợc đặt ra từ kế hoạch mua nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất và kế
hoạch cung cấp sản phẩm do vậy các doanh nghiệp mất tự chủ trong sản xuất kinh
doanh, nhà nớc can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
6
nghiệp, doanh nghiệp quốc doanh đợc coi là con đẻ của mình. Các doanh nghiệp hoạt
động theo thế bị động không tự chủ nắm bắt các cơ hội kinh doanh mà cơ hội đó xuất
phát từ nhu cầu thực tế.
Từ khi chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp sang nền
KTTT theo định hớng XHCN nhà nớc đã giảm bớt can thiệp các hoạt động của các
doanh nghiệp không còn tình trạng lãi thu lỗ nhà nớc bù: Các doanh nghiệp nhà nớc
thờng lùng tùng trong điều kiện mới. Có nhiều nguyên nhân nhng một nguyên nhân
quan trọng làm cho các DNNN hoạt động kém hiệu quả là do cách quản lý, sản xuất
kinh doanh vẫn còn theo nếp cũ, chông chờ sự bao cấp của nhà nớc
Công ty TNHH 1 thành viiên trớc hết là một doanh nghiệp có chức năng tham gia
vào quá trình tái sản xuất xã hội , do vậy nó góp phần vào tăng trởng kinh tế. Công ty
TNHH có suất đầu t thấp ,dễ thay đổi nghành nghề kinh doanh ,thích ứng nhanh với
thị trờng
Công ty TNHH 1 thành viên góp phần đa dạng hoá các hình thức kinh doanh
phát triển hình thức này sẽ huy động đợc nhiều hơn nguần lực còn tiiềm năng ,thu hút
lao động ,đào tạo nghề
Sự xuất hiện của loại hình doanh nghiệp này có tác dụng làm giảm tình trạng độc
quyền của DNNN, tăng tính cạnh tranh của thị trờng góp phần hình thành ,hoàn thiện
cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
Về cơ chế quản lý tài sản: giám đốc (TGĐ) của công ty TNHH 1thành viên có
8
Nhà nớc quản lý nền kinh tế bằng các công cụ quản lý vĩ mô pháp luật, kế
hoạch, chính sách. Trong thời kỳ đổi mới Đảng và Nhà nớc xác định: Tiếp tục đổi
mới các công cụ quản lý vĩ mô của nhà nớc đối với nền kinh tế. Đổi mới hơn nữa công
tác kế hoạch hóa nâng cao chất lợng công tác xây dựng các chiến lợc, quy hoạch và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Bảo đảm tính minh bạch, công bằng trong chi ngân
sách nhà nớc, thực hiện đầu t vốn phát triển từ ngân sách nhà nớc căn cứ vào hiệu quả
kinh tế - xã hội. (Trích văn kiện đại học IX)
Kế hoạch là một công cụ quản lý vĩ mô của nhà nớc, đổi mới công tác lập kế
hoạch là một yêu cầu đợc đặt ra nhất là kế hoạch quản lý đối với các doanh nghiệp.
Trong thời kỳ bao cấp kế hoạch là sự cứng nhắc đối với các doanh nghiệp mà không có
định hớng . Đổi mới công tác kế hoạch làm cho công cụ kế hoạch linh họat hơn, mềm
dẻo hơn do đó kế hoạch mang tính định hớng, dự báo là chủ yếu. Những kế hoạch đề
ra cần mang tính định hớng, dự báo là cơ sở cho các doanh nghiệp nắm đợc xu hớng
của thị trờng nhờ đó có thể điểu chỉnh, nắm bắt đợc cơ hội, tạo điều kiện sản xuất kinh
doanh có hiệu quả hơn. Đối với các DNNN, kế hoạch dựa trên thực trạng hiện có để đề
ra các chỉ tiêu phù hợp khả thi tránh tình trạng đề ra mục tiêu quá cao dẫn đến thất bại
và cũng tránh tình trạng đề ra mục tiêu quá thấp dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực
của các thành phần kinh tế
Vai trò của nhà nớc trong điều kiện mới
Thúc đẩy sự hình thành và phát triển ,từng bớc hoàn thiện các loại thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa .Đặc biệt đối với các thị trờng còn sơ khai nh : thị trờng thị
trờng lao động ,thị trờng vốn thị trờng bất động sản và thị trờng khoa học công nghệ
Phát triển thị trờng hàng hoá và dịch vụ
Nhà nớc sử dụng kinh té nhà nớc phát huy vai trò nòng cốt ,định hớng thị tr-
ờng .Đáp ứng nhu cầu đa dạng và nâng cao sức mua của thị trờng trong cả nớc ,cả
thành thị và nông thôn .Xác định thời hạn bảo hộ hợp lý và có hiệu quả đối với một số
sản phẩm cấn thiết ,hạn chế và kìm hãm độc quyền kinh doanh
9
Mở rộng thị trờng lao động trong nứpc có sự kiểm tra ,giám sát của nhà nớc ,
tỷ lệ nợ quá hạn lớn, tình hình tài chính một số ngân hàng khó khăn, thị trờng vốn phát
triển chậm . Khu vực doanh nghiệp nhà nớc cha phát huy vai trò chủ đạo, hơn thế nữa
tốc độ phát triển của khu vực này còn chậm hơn so v;í khu vực kinh tế khác.Điều này
là do khu vực doanh nghiệp nhà nớc cha đợc xắp xếp, củng cố và đổi mới . Các doanh
nghiệp nhà nớc chơa thc sự lấy hiệu quả kinh doanh làm thớc đo cho các hoạt động của
mình.
Cải cách hành chính còn chậm, cơ chế quản lý chồng chéo thể hiện : Còn quá
nhiều khâu hoạt động hành chính dẫn đến khó khăn, mất thời gian đối với các doanh
nghiệp, cá bộ quản lý còn quan liêu , sách nhiễm. Một doanh nghiệp còn chịu nhiều sự
quản lý của các cơ quan nhà nớc, điều này đã ngây nhiều khó khăn trong việc quyết
định phơng hớng và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Để nâng cao vai trò quản lý nhà nớc về kinh tế trong thời kỳ mới, cần tiếp tục
đổi mới cơ chế chính sách quản lý, nâng cao hiệu quả của cá công vĩ mô.
Đổi mới mạnh mẽ công tác kế hoạch hoá , nâng cao tính định hớng và dự báo,
nâng cao chất lợng của quy hoạch và kế hoạch, gắn quy hoạch, kế hoạch với thị trờng .
Hoàn thiện hệ thống thông tin và dự báo, phục vụ kế hoạch, gắn kế hoạch với cơ chế
chình sách. Tăng cờng chế độ trách nhiệm và sự phối hợp giữa các bộ, nghành và giữa
các cấp trong xây dựng, điều hành thực hiện kế hoạch. Đổi mới nội dung và phơng
pháp lập và thực hiện kế hoạch hớng huy động tối đa nội lực , khai thác mọi tiềm năng
của nghành, của địa phơng gắn với sở dụng có hiệu quả cao nguồn lực bên ngoài . Có
định hớng phát triển phù hợp tng nghành , từng vùng kinh té để phát huy cao nhất mọi
tiềm năng của nghành.
Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật và hoàn thiện khung
pháp luạt phù hợp với kinh tế thị trờng định lý xã họi chủ nghĩa . Đổi mới và thiện quy
trình luật, ban hành và thực thi pháp luật.
11
Tiếp tục hoàn thành về cơ bản việc xắp xếp, tổ chức lại và đổi mới quản lý
doanh nghiệp nhà nớc, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, bảo đảm vai trò chủ
đạo kinh tế của nhà nớc bảo đảm quỳên tự chủ sản xuất công nghiệp. Thực hiện việc
tách quyền chủ sở hữu của nhà nớc của các cơ quan nhà nớc với quyền sản xuất kinh
Ngoài các doanh nghiệp hoạt động công ích, các doanh nghiệp kinh doanh những mặt
hàng quan trọng, các doanh nghiệp phục vụ an ninh quốc phòng thì còn nhiều doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh vẫn thuộc sở hữu nhà nớc. Từ đó dẫn đến gánh nặng về
quản lý về vốn
DNNN 100% vốn sở hữu nhà nớc hiện nay hoạt động không có hiệu quả để làm
tốt vai trò của nó đối với nền kinh tế các doanh nghiệp đa số là lỗ vốn, một ít doanh
nghiệp là có lãi. Do vậy là gánh nặng cua ngân sách nhà nớc, do hoạt động kém hiệu
quả nên các DNNN cha thể làm tốt chức năng điều tiết thị trờng.
Đối với các doanh nghiệp thuộc các hình thức sở hữu khác. Nhà nớc ta vẫn
khuyễn khích phát triển nhằm góp phần phát triển kinh tế. Trong thời kỳ đổi mới với
chủ trơng đa dạng hóa các loại hình sở hữu. Nhờ đó mà các thành phần kinh tế (ngoài
DNNN) đã đóng góp một phần to lớn vào thành công của công cuộc đổi mới. Doanh
nghiệp t nhân đã góp phần giải quyết đợc những vấn đề lớn nh việc làm và tăng trởng
kinh tế. Trong điều kiện nớc ta còn thiếu vốn, khoa học công nghệ lạc hậu, thu hút đầu
t nớc ngoài là một yếu tố quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế. Đại hội IX của
Đảng đã xác định doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là một thành phần kinh tế.
Những đóng góp của loại hình này vào sự phát triển kinh tế trong thời gian qua đã
khẳng định sự tồn tại và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân.
3. Hệ rhống DNNN
3.1. Khái niệm, đặc điểm của DNNN
a. Khái niệm
13
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản
lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội do nhà nớc giao.
Doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự
chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh
nghiệp quản lý
Doanh nghiệp nhà nớc có tên gọi, con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ
Việt Nam
Doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích là DNNN hoạt động sản xuất, cung
ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của nhà nớc hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh
+ Xét theo góc độ sở hữu DNNN có 4 loại sau:
- Loại 1: DNNN chỉ có một chủ sở hữu duy nhất là nhà nớc
- Loại 2: DNNN có nhiều chủ sở hữu vốn, trong đó nhà nớc nắm giữ không dới
50%
- Loại 3: DNNN có nhiều chủ sở hữu vốn, trong đó phần sở hữu nhà nớc ít nhất
gấp 2 lần cổ phần của cổ đông lớn nhất khác trong doanh nghiệp
- Loại 4: DNNN mà trong đó nhà nớc không giữ cổ phần chi phối, nhng có
quyền quyết định một số vấn đề quan trọng của doanh nghiệp theo thỏa thuận trong
điều lệ lao động.
3.3 Vai trò của hệ thống doanh nghiệp nhà nớc.
15
DNNN là một thực thể của xã hội, là tế bào của nền kinh tế là lực lợng sản xuất,
là nơi sáng tạo ra của cải vật chất của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do vai trò đặc biệt
quan trọng nh vậy cho nên DNNNphải đợc hình thành theo đúng pháp luật, hoạt động
trong khuôn khổ của pháp luật và đợc pháp luật bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp.
Doanh nghiệp NN hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích do nhà nớc thành
lập, đầu t vốn và quản lý với t cách là chử sở hữu. DNNN là một pháp nhân kinh tế.
Đồng thời thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, trao đổi những hàng hóa, dịch
vụ trên thị trờng theo nguyên tắc tối đa hóa lợi ích của khách hàng, thông qua đó đạt đ-
ợc mục đích tối đa hóa lợi ích kinh tế, xã hội, có quyền và nghĩa vụ dân sự tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Chức năng kinh doanh của DDNN bao gồm: sản xuất, cung ứng, trao đổi, hợp
tác và tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi
Hoạt động kinh doanh của DNNN chịu sự chi phối và tác động của môi trờng
kinh tế xã hội. Để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nhà nớc cần tạo môi trờng
kinh tế vĩ mô ổn định nh vấn đề tăng trởng của nền kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, các
chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, bảo hộ hàng sản xuất trong n-
định về chính trị, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trờng sinh thái, bảo đảm các nhu cầu
để giả quyết các vấn đề xã hội nh xóa đói giảm nghèo, bảo đảm việc làm, phát triển
khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo .DNNN đã và đang chiếm vị trí quan trọng trong
nhiều ngành kinh tế chủ chốt, bảo đảm các điều kiện nh cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội,
cung ứng hàng hóa, vật t, năng lợng chủ yếu cho sản xuất đời sống. Đồng thời là lực l-
ợng chủ đạo trong việc thực hiện các chính sách xã hội thông qua các sản phẩm , dịch
vụ công ích. Sự phát triển của DNNN trong các ngành cơ sở hạ tầng nh giao thông, bu
chính viễn thông, năng lợng, dịch vụ ... tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh
tế khác phát triển
3.4. Những hạn chế của DNNN
17
Trong quá trình hình thành và phát triển hệ thống doanh nghiệp nhà nớc đã đạt
đợc những thành tựu quan trọng , khẳng định vai trò chủ đạo trong nền kinh tế .Tuy
nhiên hệ thống DNNN biểu hiện một số yếu kém về khả năng cạnh tranh trong nền
kinh tế thị trờng , ảnh hởng lớn đến khả năng nắm giữ có hiệu quả vị trí then chốt đối
với nền kinh tế thị trơừng định hớng xã hội chủ nghĩa
Quy mô và các mối quan hệ cha hợp lý : quy mô nhỏ bé ,dàn trải hàu hết trên
các nghành nghề và địa phơng . Nguồn vốn hạn hẹp nhng lại đầu t và phát triển nhiều
DNNN dẫn đến phân tán vốn , nhiều doanh nghiệp có quy mô quá nhỏ bé không đủ lực
để tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trình độ kỹ thuật công nghệ của các DNNN còn lạc hạu dã và đang là lực cản
lớn đối với quá trình nâng cao năng suâts , chất lợng và sức cạnh tranh của các sản
phẩm trên thị trờng . Ngoài một số doanh nghiệp đợc trang bị máy móc thiết bị hiẹn
đại hoặc trung bình , đại bộ phận DNNN có máy móc thiết bị , day chuyền sản xuất lạc
hậu so với thế giới
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của cá doanh nghiệp giảm dần nợ nần nhiều, tình
hình tài chính thiếu lành mạnh . Nhà nớc phải giúp đỡ, hỗ trợ ngày càng nhiều trong
khi ngân sách hạn hẹp. Số doanh nghiệp cha có hiệu quả còn rất nhiều khoảng 60%.
Trong cơ chế thị trờng hiệu quả sản xuất kinh doanh là một yếu tố quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Do đó đây là yếu tố cản trở lớn nhất đối với khả năng
Thứ t : Những bất cập trong cơ chế quản lý đối với DNNN đó là mặc dù theo luật
DNNN thì DNNN chịu trách nhiệm hữu hạn đối với tài sản nhà nớc giao nhng trên
thực tế các doanh nghiệp do hoạt động thua lỗ kéo dài dẫn đến nợ thuế, nợ ngân hàng
hay đứng trớc tình trạng này nhà nớc lại thiếu kiên quyết đối với những doanh nghiệp
này. Để khắc phục nhà nớc có khi dùng những chính sách nặng nền bảo hộ dần đều
các doanh nghiệp càng có cơ hội thể hiện tính ỷ lại vào nhà nớc trớc nhứng khoản nợ,
những biến pháp quản lý này đã góp phần làm trì trệ thêm hoạt động của hệ thống
19
DNNN và làm chậm tiến trình cải cách, đổi mới này cao hiệu qủa hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Luật DNNN cũng quy định DNNN có t cách pháp nhân nhng cũng theo quy
định của Chính phủ Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khi chuyển nhợng cho thuê
thế chấp, cầm cố những thiết bị nhà xởng quan trọng. Theo quan điểm 50/CP của
Chính phủ phải đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cho phép Với quy định này
DNNN không đủ quyền về tài sản cố định quan trọng do vậy không đủ quyền về tài
sản. Mặt khác luật DNNN cũng cha quy định rõ nhà nớc chuyển giao quyền sở hữu
phần vốn đầu t cho doanh nghiệp hay là ủy quyền quản lý phần vốn này cho bộ máy
quản lý nhà nớc hoặc thuê bộ phần này quản lý doanh nghiệp quản lý vốn nhà nớc. Vì
vậy các DNNN hiện nay cha đợc phân định rõ giữa chủ thể quản lý nhà nớc - chủ sở
hữu đối với doanh nghiệp và quyền quản lý doanh nghiệp.
- Về quy định TNHH của DNNN, Luật quy định DNNN có quyền và nghĩa vụ
dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do
doanh nghiệp quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn.
Tuy nhiên đứng trớc tình trạng hoạt động kém hiệu quả của các doanh nghiệp
nhà nớc có chủ trơng khoanh nợ, xóa nợ đối với các doanh nghiệp không đủ khả năng
trả nợ. Khi không còn khả năng tài chính các DNNN đã cha vào cơ quan quản lý với t
cách là chủ sở hữu và cùng là chủ sở hữu của các ngân hàng quốc doanh u đãi tín dụng
đối với các doanh nghiệp này. Đây chính là nguyên nhân mà khoản tín dụng khó đòi
của các ngân hàng quốc doanh ngày càng tăng
4. Những yêu cầu đối với các DNNN hiện nay
Trong hơn 10 năm qua Đảng và nhà nớc đã thực hiện nhiều chủ trơng và giải
pháp tích cực nhằm sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hệ thống doanh nghiệp nhà
nớc. Đến nay đã giải thể 3.350 doanh nghiệp (trên 50% tổng số doanh nghiệp), chủ
yếu là doanh nghiệp địa phơng quá nhỏ bé, làm ăn thua lỗ triền miên, sáp nhập 3.100
doanh nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp Trung ơng thành những doanh nghiệp có quy
21
mô lớn hơn đã tổ chức lại các liên hiệp xí nghiệp thành 17 tổng công ty 91 và 77 tổng
công ty 90, xây dựng thí điểm một số tập đoàn kinh tế mạnh của nhà nớc trên cơ sở các
tổng công ty 91; cổ phần hoá 631 DNNN và đa dạng hóa sở hữu (giao, bán, khoán, cho
thuê) 65 DNNN
Tuy kết quả đạt đợc bớc đầu nh vậy là đáng khích lệ nhng so với yêu cầu thì còn
quá chậm nhất là tiến trình cổ phần hóa. Trong thời gian tới cần đẩy mạnh hơn nữa tiến
trình sắp xếp đổi mới DNNN
Để sắp xếp, phát triển DNNN hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích, cần
xác định rõ những sản phẩm nào DNNN trực tiếp sản xuất để tránh tình trạng phân tán
vốn, kém hiệu quả. Cụ thể, các DNNN hoạt động kinh doanh, chỉ tập trung những
doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc trực tiếp sản xuất - kinh doanh trong 6 lĩnh vực mà
nhà nớc độc quyền là: Vật liệu nổ, hóa chất độc, chất phóng xạ, hệ thống truyền tải
điện quốc gia, mạng thông tin quốc gia và quốc tế, sản xuất thuốc lá điếu. Điều này có
nghĩa là những DNNN sản xuất kinh doanh từ trớc đến nay không sản xuất kinh doanh
những lĩnh vực thuộc 6 mặt hàng độc quyền này cần chấm dứt
Đối với những ngành, những lĩnh vực mà nhà nớc giữ cổ phần chi phối, hoặc giữ
100% vốn nh: bán, buôn lơng thực, bán buôn xăng dầu, sản xuất điện, khai thác
khoáng sản quan trọng, sản xuất một số sản phẩm cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin,
sản xuất kim loại đên, kim loại màu sản xuất hóa chất cơ bản, hóa học, thuốc bảo vệ
thực vật, sản xuất xi măng, công nghệ xây dựng, sản xuất một số mặt hàng quan trọng,
sản xuất hóa dợc thuốc chữa bệnh, vận tải hàng không, đờng sắt, viễn dơng, kinh
doanh tiền, tệ, bảo hiểm, dịch vụ viễn thông cơ bản, chủ yếu là những doanh nghiệp có
quy mô lớn, có đóng góp lớn cho ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mũi
nhọn, công nghệ cao và góp phần quan trọng ổn định kinh tế vĩ mô; những doanh
Phòng ban CN Phòng ban CN Phòng ban CN
TGĐ (GĐ)
Chủ sở hữu
Chủ tịch công ty
Giám đốc công ty
Bộ máy giúp việc Bộ máy giúp việc Bộ máy giúp việc
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
a. Chủ sở hữu công ty có các quyền sau đây:
+ Quyết định nội dung, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm HĐQT,
Giám đốc (tổng giám đốc) hoặc chủ tịch công ty và giám đốc (tổng giám đốc)
+ Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của công ty
+ Quyết định các dự án đầu t có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài
sản đợc ghi trong sổ kế toán của công ty
+ Quyết định bán tài sản có giá trị lớn hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản đ-
ợc ghi trong số kế toán của công ty
+ Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty
+ Quyết định sử dụng lợi nhuận
+ Quyết định tổ chức lại công ty
b. Chủ sở hữu có nghĩa vụ sau đây
+ Phải góp vốn đúng hạn nh đã đăng ký
+ Tuân thủ điều lệ công ty
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về hội đồng trong việc mua bán, vay, cho
vay, thuê và cho thuê giữa công ty và chủ sở hữu
+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
c. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty
+ Chủ sở hữu công ty không dc rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp vào công
ty
25