P
Tóm tắt: ADN (axit đêôxiribônuclêic)
I. Đơn phân ADN
- Đơn phân của ADN là nuclêôtit, có 3 thành phần:
• Bazơ nitric có 4 loại: ađêmin, timin, guamin, xytôzin.
• Đường C
5
là đêôxiribô.
• Axit phôtphoric (H
3
PO
4
)
- Mỗi nu chỉ chứa 1 bazơ nitric => tên nu gọi theo tên bazơ nitric => có 4 loại nu: Ađêmin (A), timin
(T), guamin (G), xytôzin (X).
II. Cấu trúc ADN.
1. Cấu trúc không gian của ADN.
- Một phân tử ADN có 2 chuỗi pôlinuclêôtit xếp song song, xoắn đều quanh trục.
- Mỗi vòng xoắn cóa đường kính 20A
o
, tương ứng 10 cặp nu.
2. Cấu trúc trên chuỗi pôlinu.
- Trên 1 mạch pôlênuclêôtit, đường đêôxiribô của nu này liên kết với axit phôtphỏic của nu tiếp
theo bằng liên kết hiện tai.
3. Cấu trúc giữa 2 chuỗi pôlênu.
- Giữa hai chuỗi pôlênu, bazơ nitric của 2 mạch đối diện liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
giữa bazơ lớn với bazơ bé:
+ A (bazơ lớn) liên kết với T (bazơ bé) bằng hai liên kết hydro
+ G (bazơ lớn) liên kết với X (bazơ bé) bằng ba liên kết hydro
4. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung (NTBS)
a. Biết thứ tự n một mạch => thứ tự một mạch đối diện (mạch bổ sung)
- Số lượng
Số vòng xoắn =
(Số cặp nu).1
1 vòng
= (N/2)/10 = (A + G)/10
= N/20
Số liên kết hydro các cặp A-T = 2A = 2T
G-X = 3G = 3X
H = 2A+3G = 2T+3X
A = T
G = X
Tỉ lệ %
A% = T%
G% = X%
- Tổng số % nu trong ADN = 100%
100%
Tổng quát:
9.Quan hệ số lượng A, T, G, X và tỉ lệ % và tỉ lệ % A%, T%, G%, X%.
- Tổng số nu của ADN = N.
- Tổng tỉ lệ % nu của ADN = 100%.
- Số lượng từng loại A = T, G = X.
N -> 100%
A = T -> A% = T% = ?%
G = X -> G% = X% = ?%
- Tổng quát:
10. Quan hệ số lượng nu.
Mạch 2: T
2
- G
2
– X
1
– T
1
- Theo nguyên tắc bổ sung A mạch 1 liên kết T mạch 2
- ………………………….T…………………A………
- ………………………….G………………….X……
- ………………………….X………………….G……
Tổng quát:
A% + T% + G% + X%
= 2A% + 2G% = 2(A% + G%)
= 2T% + 2X% = 2(T% + X%)
50% = A% + G% = T% + X%
A% = T% = (A/N).100% = (T/N).100%
G% = X% = (G/N).100% = (X/N).100%
ADN
A
1
= T
2
T
1
= A
2
G
1
= X
2
X
1
= A
2
G
1
= X
2
X
1
= G
2
- Tỉ lệ: A
1
% = T
2
%
T
1
% = A
2
%
G
1
% = X
2
%
X
1
% = G
2
2
= T
1
+ T
2
ADN Tổng quát từng mạch
G = X = G
1
+ G
2
= X
1
+ X
2
ADN Tổng quát từng mạch
% A
1
+ %T
1
+ %G
1
+ %X
1
= %A
2
+ %T
2
+ %G
- Số nu một mạch = N/2 = A+G
- Chiều dài trung bình một nu = 3,4A
0
.
=> Chiều dài ADN = 3,4A
0
(Số nu một mạch)
- Gọi L là chiều dài ADN.
1nm = 10A
0
=> 1A
0
= 10
-1
nm
1um = 10
4
A
0
=> 1A
0
= 10
-4
um
1mm = 10
7
A
0
=> 1A
0
5
đvC. Số nu G nhiều hơn nu khác là 600 nu.
a. Tìm số lượng A, T, G, X.
b. Số vòng xoắn của gen.
Đs: A = T = 1200 nu
G = X = 1800 nu.
C = 300 vòng.
4. Gen có tổng số nu là 6000. Tổng nu A với nu bổ sung là 3600.
a. Tìm số lượng A, T, G, X.
b. Chiều dài gen.
Đs: A = T = 1800 nu.
G = X = 1200 nu.
L = 10200 A
0
.
5. Chiều dài gen là 4080A
0
, số nu G nhiều hơn A là 240.
a. Tìm khối lượng phân tử và số vòng xoắn.
b. Số lượng A, T, G, X.
Đs: M = 720000 đvC.
C = 120 vòng.
A = T =480 nu.
G = X = 240 nu.
6.Gen có 100 vòng xoắn, số nu A là 650.
a.Tìm chiều dài, số vòng xoắn.
b. Số lượng A, T, G, X.
Đs: A = T =720 nu.
G = X =480 nu.
L = 4080 A
a. Số lượng A, T, G, X.
b. Số vòng xoắn của gen.
Đs: A = T =480 nu.
G = X = 720 nu.
C = 120 vòng.
12. Một gen có số liên kết hydro là 3900, số cặp nu là 1800.
a. Chiều dài, klpt.
b. Số lượng A, T, G, X.
Đs: A = T = 600 nu.
G = X = 900 nu.
L= 5100 A
0
.
13. Một gen dài 4080 A
0
, số liên kết hydro là 3240.
a. Số vòng xoắn, klpt của gen.
b. Số lượng A, T, G, X.
Đs: C = 120 vòng.
M = 720000 đvC.
A = T = 360 nu.
G = X = 840 nu.
14. Một gen có hiệu % số nu G với nu khác là 10%. Tìm tỉ lệ % A, T, G, X.
Đs: %A = %T = 20%.
%G = % X = 30%.
15. Một gen có tổng số % nu G với nu bổ sung là 80 %. Tìm tỉ lệ A, T, G, X.
Đs: %A = %T = 60%.
G = %X = 40 %.
16. Một gen có tỉ lệ % nu A gấp 1,5 lần nu không bổ sung. Tìm tỉ lệ % A, T, G, X.
Đs: %A = %T = 30 %.
G = X = 400 nu.
% A = %T = 23,3 %.
% G = %X = 26,7 %.
21. Một gen có 3450 lk hydro, số cặp nu là 1500.
a. Klpt, số vòng xoắn, chiều dài gen.
b. Số lượng , tỉ lệ % A, T, G, X.
Đs: M = 900000 đvC, L = 5100A
0
.
A = T =1050 nu, G = X =450 nu,%A = %T=35%,%G =%X=15%.
22.Một gen có số nu một mạch là 1500, Số lk hydro các cặp G-X là 2700.
a. Số lượng và tỉ lệ % A, T, G, X.
b. Chiều dài gen tính bằng µm.
Đs: A = T =600=20%.
G = X = 900 = 30%.
L=0,51 µm.
23
*
. Một gen hiệu bình phương % nu A với nu khác là 5%, kpt của gen là 9.10
5
đvC.
a. Tìm tỉ lệ % A, T, G, X.
b. Số lk hydro của gen.
c. Chiều dài, số vòng xoắn.
Đs: % A = % T =30%.
%G = %X =20%.
H =3600, C=150 vòng,L=5100A
0
24
*
= 100 nu, G
1
= X
2
=600 nu, X
1
= G
2
=600 nu.
A = T = 20%, G = X =30%.
26. Một gen có chiều dài 5100 A
0
, % nu G với nu bổ sung là 40%. Mạch một có A = 500 nu, G = 200 nu.
a. Tỉ lệ % và số lượng A, T, G, X của gen.
b. Số lượng A, T, G, X mỗi mạch.
Đs: %A = %T =30%, %G = %X = 20%, A
1
=T
2
=500 nu, T
1
= A
2
=400 nu, G
1
= X
2
= 200 nu, X
1
= G
=120.
ARN (AXIT RIBÔNUCLÊIC)
۩
I.Đơn phân.
- ARN có cấu trúc đa phân, đơn phân là ribônuclêic (Rnu).
- Mỗi Rnu có ba thành phần:
+ Bazơ nitric có 4 loại: Ađêmin, Uraxin, Guamin, Xytôzin.
+ Đường Ribô C
5
H
10
O
5
.
+ Axit photphoric H
3
PO
4
.
- Mỗi Rnu có một loại bazơ nitric.
» Tên Rnu là tên bazơ nitric tương ứng.
» Có 4 loại Rnu: A (ađêmin); U (uraxin); G (guamin); X (xytôzin).
- Phân tử ARN chỉ có một mạch do đó: A≠U, G≠X.
II. Cơ chế phân mã (Cơ chế tông hợp ARN).
- Phân tử mARN được tổng hợp trên 1 mạch gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung.
- NTBS: A
gen
lk U; T
gen
lk A; G
.
- Gọi l
ARN
là chiều dài ARN.
- Gọi l là chiều dài gen.
- Tổng quát:
3. Quan hệ số lượng: A,T,G,X mạch gốc; A,T,G,X, của ARN .
- Nếu mạch 1 gốc:
AR
N
M
1
M
2
RN = A
m
+ U
m
+ G
m
+ X
m
= N/2
L
ARN
= L = 3,4A
0
RN = 3,4A
0
.N
M
1
A
m
= T
2
= A
1
U
m
= A
2
= T
1
G
m
= X
2
= G
1
X
m
= G
2
= X
1
4.Quan hệ số lượng:A,T,G,X của ARN và A, T, G, X của gen.
- Ta có trong gen: A=T=A
1
+ A
G = X G% = X% G
m
≠ X
m
G
m
% ≠ X
m
%
A, U, G, X của ARN.
6. Quan hệ tỉ lệ %
A, T, G, X mỗi mạch của gen.
- Mạch 1 gốc:
ARN M
1
M
2
%U
m
= %A
1
= %T
2
%A
m
= %T
1
= %A
2
%G
.
- Mạch 2 gốc:
ARN M
2
M
1
%U
m
= %A
2
= %T
1
%A
m
= %T
2
= %A
1
%G
m
= %X
2
= %G
1
%X
m
= %G
2
= %X
1
, Gm
td
, Xm
td
là số lượng từng loại Rnu tự do MTCC.
- Gọi Am, Tm , Gm, Xm là số lượng nu từng loại của ARN.
- số lần phiên mã là k.
- Tổng quát:
Am
td
= k.Am.>>>> Um
td
= k.Um.>>> Gm
td
= k.Gm.>>> Xm
td
= k.Xm.
10.Xác định mạch gốc phiên mã ARN.
- Nếu mạch gốc: Am = T
1
Gm = X
1
Um = G
1
Xm = G
1
- Tổng quát:
A
1
td
= = k = = k
Am T
1
Gm X
1
Um
td
Um
td
Xm
td
Xm
td
= = k = = k
Um A
1
Xm G
1