Giới thiệu về giải pháp VISI - Pdf 17

Giới thiệu về giải pháp VISI-Series
Thursday, 03 Tháng 7 2008 10:30
VISI-Seires được biết đến như là một giải pháp hoàn toàn tự động cho các
nhà thiết kế, gia công khuôn mẫu mang tính chuyên nghiệp cao. Với các
chức năng chỉnh sửa mô hình nhập, phân tích đường phân khuôn, tạo mặt
phẳng phân khuôn, khuôn âm, khuôn dương cũng như các tiêu chuẩn
khuôn hoàn toàn tự động từ 61 nhà cung cấp tiêu chuẩn khuôn nổi tiếng
trên thế giới như Hasco, Futaba, Misumi, DME, LKM... Giúp cho các nhà
thiết kế có nhiều sự lựa chọn, và tiết kiệm rất nhiều thời gian cho việc lên kết cấu một bộ khuôn
hoàn chỉnh.
Ứng dụng công nghệ gia công tiên tiến nhất trên thế giới VISI-Machining (Lập trình gia công cho
máy Phay CNC 3, 4, 5 trục) đã làm cho người sử dụng hài lòng việc ứng dụng VISI-Series vào
trong thiết kế và gia công khuôn mẫu… Việc tích hợp VISI-Flow (phân tích và mô phỏng dòng
chảy nhựa) là một giải pháp kết hợp hoàn hảo, giúp cho qui trình thiết kế khuôn gần như là khép
kính. Chúng cho phép phân tích và tính toán vị trí bơm keo và phân bố đường nước sao cho hợp lý
để cho ra sản phẩm như mong muốn. Đây là giải pháp giúp các doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều
thời gian và chi phí cho một quá trình sản xuất khuôn.
Như vậy, có thể nói VISI-Series là chìa khóa vàng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
khuôn mẫu.
1)VISI-Design:
Một ứng dụng dành cho các kỹ sư thiết kế cơ khí với chức năng vẽ phác linh hoạt cho thiết kế ý
tưởng với các menu và các icon có cấu trúc cho việc thiết kế nhanh chóng, đầy đủ các tính năng
chuyên dụng và ngôn ngữ thiết kế tham số cho việc định nghĩa các thư viện chi tiết rất thông minh
cho bản vẽ chế tạo và kỹ thuật.
2)VISI-Modelling:
- Rất chính xác cho các nhà thiết kế mô hình với tính năng tạo khối tổng hợp nâng cao(Parasolid)
kết hợp chức năng tạo mặt của Vero làm việc trực tiếp từ cấu trúc 3D, hổ trợ xử lý hình ảnh nâng
cao đã đem đến cho các nhà thiết kế mô hình một khả năng thiết kế hoàn hảo.
- Dữ liệu đơn cho Mặt, Solid, và mô hình Khung dây, tự động chuyển đổi Solid sang Mặt cho các
chi tiết khuôn bao gồm các tính năng dễ dàng cho việc thiết kế được thay đổi và có tất cả các chức
năng của phép toán 'Boolean‘.

đủ các tiêu chuẩn co nước, chốt chặn, O-ring...Kiểm tra sự va chạm của các đường nước với các
chi tiết bên trong khuôn.
- Tự động tạo các hệ thống con trượt hay thanh lói xiên.
- Thể hiện các chi tiết bên trong (cut-away) rất hoàn hảo.
- Tự động ghi kích thước, tạo các danh sách chi tiết, đánh số, mặt cắt, thuộc tính CAM cho các
lỗ…
- Đóng mở khuôn theo các hướng X, Y, Z hay tùy chọn.
- Khả năng sản xuất cao khi sử dụng VISI-Machining 3D.
6)VISI-Progress:
- Cùng với VISI-Mould, VISI-Progress là một công cụ chuyên nghiệp nhất cho các nhà làm khuôn
dập và dập liên hợp, đầy đủ các công cụ xây dựng một bộ khuôn ảo hoàn hảo nhất.
- Dữ liệu yêu cầu có thể dạng mặt hoặc Solid.
- Chi tiết có thể được trải phẳng từ dạng tuyến tính và phi tuyến tính và tùy chọn phương pháp trải
cho các vị trí cong.
- Tính toán kết cấu trung hòa.
- Tự động trải các tấm hay trải từng bước một.
- Tự động tạo các dãy dập dao cắt hay trạm cắt và hiệu chỉnh, thêm bớt rất dễ dàng...
- Mô phỏng các bước cắt và dập…
- Công cụ xây dựng 3D và tùy chọn các công cụ không tiêu chuẩn.
- Giao diện dạng hướng dẫn để giúp đỡ việc xây dựng cấu trúc Khuôn dễ dàng.
- Thể hiện các chi tiết bên trong (cut-away) rất hoàn hảo.
- Tự động ghi kích thước, tạo các danh sách chi tiết, đánh số, mặt cắt, thuộc tính CAM cho các
lỗ…
- Đóng mở khuôn theo các hướng X, Y, Z hay tùy chọn.
- Khả năng sản xuất cao khi sử dụng VISI-Machining 3D.
7)VISI-Blank:
- VISI-Blank được thiết kế cho những nhà công nghệ, những kỹ sư, những người thiết kế các sản
phẩm kim loại tấm, các nhà làm công cụ và các nhà làm khuôn để đánh giá sự khai triển của thành
phần tấm trải kim loại và cung cấp các giá trị phân tích bề mỏng vật liệu trong suốt quá trình định
hình.

- Tạo bước dịch chuyển dao ngang mịn màng giữa hai đường toolpath.
- Thiết kế cán dao và kiểm tra va chạm.
- Phay vét sử dụng các phương pháp khác nhau.
- Khả năng vét thô cho mô hình hiện tại / toolpath.
- Chất lượng mô phỏng cao các mảnh gia công thể hiện rõ mặt gia công thô, tinh…
11)VISI-Machining 5 Axis:
- Ứng dụng cho gia công 4 trục và 5 trục.
- Các chức năng gia công tốc độ cao.
- Chuyên dụng cho công nghiệp khuôn mẫu, Ôtô, hàng không và cắt Laser.
- Chiến lược gia công thông minh và đa chức năng.
- Mô phỏng gia công trên hệ thống máy ảo.
http://doantotnghiep.vn/thiet-ke-khuon--
dap-cat-visi-series.html
Tên sản phẩm: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VISI-SERIES TRONG THIẾT KẾ KHUÔN DẬP
CẮT KIM LOẠI
Nguồn: doantotnghiep.vn
Mã sản phẩm: 300500600003
MÔ TẢ
DUNG 500 MB (tập hợp tất cả các file) Bao gồm tất cả file CAD, file 2D, 3D...thuyết minh ,
MÔ TẢ
LƯỢNG
file DOC (DOCX), file báo cáo, nguyên lý vận hành, tháo lắp, và cách bảo quản
khuôn....file báo cáo, nguyên lý vận hành khuôn, tháo lắp, và cách bảo quản
khuôn....Bản vẽ chi tiết sản phẩm, quy trình chế tạo các chi tiết trong khuôn...... Cung
cấp thêm thư viện dao và đồ gá tiêu chuẩn.... Ngoài ra còn nhiều tài liệu như tra cứu chế
độ cắt, tra lượng dư, hướng dẫn làm qui trình công nghệ và làm đồ gá.................
Giá: 100.000 VNĐ
(*) Vì lý do kỹ thuật KHÔNG dùng thẻ cào Viettel để thanh toán
TẢI VỀ
0 đánh giá | Viết đánh giá

Tự động tạo ra các mã (code) CNC từ các lỗ khoan hoặc các chu trình khoan cũng như từ mô hình
2D.
ASSEMBLY MANAGER.
Điều khiển và quản lý các họ(gia đình) cũng như các nhóm của các thành phần cũng như các
khối phức tạp trong một môi trường nào đó. Gồm có danh sách chi tiết và các thuộc tính như xuất
sứ, giá , kích cờ, số lượng khối lượng. ….theo như bản vẽ đã có.
VISI WIRE.
Phần mềm này có khả năng suất các chương trình gia công cho máy cắt dây EDM 4 trục hoặc 2
trục.
VISI MODELLING.
Hệ thống có thể dựng lại các mô hình đúng với mô hình khối có sẵn. Phần mềm rất mạnh trong
việc dựng các bề mặt tiếp xúc với nhau, sửa chửa các bề mặt bị hỏng khi chuyển từ các phần mềm
khác sang.
Ưu nhược điểm của phần mềm VISI.
Ưu điểm:
Giao diện làm việc phần mềm VISI rất đơn giản, các thanh công cụ hiển thị trên màn hình giống
như màn hình làm việc của phần mềm AUTOCAD. Việc này giúp cho người học rất dể dàng tiếp
cận và sử dụng phần mềm.
Các lệnh vẽ bề mặt của phần mềm rất mạnh giúp cho nhà thiết kế dể dàng thiết kế các bề mặt
theo ý muốn.
Hỗ trợ mạnh trong việc tách các mặt phân khuôn của các khuôn từ đơn giản đến phức tạp.
Cho phép lấy các thành phần tiêu chuẩn của khuôn từ thư viện sẳn có hoặc cho phép người sử
dụng thành lập riêng biệt thư viện khuôn theo từng đặc tính của sản phẩm.
Tạo điện cưc rất nhanh từ biên dạng phức tạp của sản phẩm.
Tối ưu hóa quá trình trải tấm của các sản phẩm dập, định hình nhanh chóng sản phẩm từ các
bước trải của sản phẩm dập. Đặc biệt về khuôn dập liên hợp (Progressive die).
Nhiều tính năng gia công (CNC machining) giúp người sử dụng có sự lựa chọn tối ưu trong quá
trình lập trình gia công CNC từ 2D đến 3D.
Chuyển đổi dữ liệu trực tiếp từ máy tính đến máy gia công CNC thông qua sự hỗ trợ tích hợp
của module Visi-DNC.

- Đây là phương pháp thuận tiện để tạo ra các mặt phẳng được giới hạn ( khối có chiều dày
bằng không ) bằng cách chọn vào khu vực được giới hạn trong một chu vi xác định hoặc là khu
vực đó được tạo thành từ các profile.
- Giới hạn của bề mặt này chính là đường bao kín hay profile.
- Vị trí của con trỏ được đặt ở bất cứ vị trí nào trong khu vực khép kín hoặc trong các profile
( cách chọn phổ biến nhất là chọn theo điểm hoặc chọn theo đối tượng được giới hạn riêng biệt ).
- Hệ thống tự động tìm các chu vi được đóng kín và thay đổi vùng trên bề mặt của khối
I. Quá trình cắt hình và đột lỗ
Cắt hình và đột lỗ gọi tắt là cắt-đột. Thực chất của nguyên công cắt-đột là tách hoàn toàn một phần
vật liệu ra khỏi tấm nguyên vật liệu.
Quá trình liên tục cắt-đột được chia ra làm 3 giai đoạn:
_ Giai đoạn biến dạng đàn hồi.
_ Giai đoạn biến dạng dẻo.
_ Giai đoạn cắt đứt.
Trị số lún sâu của chày vào vật liệu cho đến khi cắt đứt, phụ thuộc vào tính chất vật liệu và bao
gồm từ: ( 0.25 ÷ 0.6 ) S.
II. Khe hở giữa chày và cối
Khe hở giữa chày và cối là hiệu số giữa kích thước làm việc của cối và chày.
Trị số khe hở khi cắt-đột có ảnh hưởng đến chất lượng mặt cắt, độ chính xác vật cắt, lực cắt và độ
bền của chày, cối.
_ Khe hở hợp lý thì các vết nứt suất hiện từ mép chày và cối sẽ gặp nhau theo đường thẳng.
_ Nếu khe hở quá nhỏ sẽ làm cho các vết nứt không trùng nhau.
_ Nếu khe hở quá lớn cũng làm cho các vết nứt từ mép chày và cối không trùng nhau.
III. Xác định kích thước làm việc và dung sai chế tạo chày cối và khuôn cắt hình đột lỗ
Xác định kích thước và dung sai chế tạo chày và cối nhằm đảm bảo độ chính xác của sản phẩm và
khe hở hợp lý.
Xác định kích thước và dung sai chế tạo phải dựa vào tính chất công việc cắt hình hay đột lỗ.
_ Khi cắt hình kích thước cối quyết định kích thước sản phẩm. Bởi vậy phải lấy kích thước cối làm
chuẩn và thu hẹp chày.
_ Khi đột lỗ, kích thước của chày quyết định kích thước của lỗ. Bởi vậy phải lấy chày làm chuẩn

Là phương pháp sau khi gia công xong chày (hoặc cối) thì lấy đó làm chuẩn để gia công cối (hoặc
chày).
Phương pháp này thích hợp khi gia công chày cối đơn chiếc, cắt hình vật liệu mỏng dưới 0.3mm,
và các sản phẩm có hình dáng phức tạp.
1.2.1. Cắt hình
Khi cắt hình kích thước sản phẩm do cối quyết định, cho nên lấy kích thước cối làm chuẩn:
Cối Dc = (D – ) + với =
Chày chế tạo phối hợp với cối sao cho khe hở nằm trong giới hạn Zmin ÷ Zmax
1.2.2. Đột lỗ.
Khi đột lỗ kích thước lỗ đột do chày quyết định, nên lấy kích thước chày làm chuẩn:
Chày Dch = (d +) –
....................................................................................................................................................
I. Độ chính xác của sản phẩm cắt hình và đột lỗ
Độ chính xác của sản phẩm nhận được khi cắt hình (và đột lỗ) trong khuôn dập, phụ thuộc vào các
yếu tố cơ bản sau: chiều dày của lỗ và kích thước của sản phẩm cắt hình (đột lỗ). Độ chính xác chế
tạo các phần làm việc của khuôn, trị số khe hở giữa chày và cối.
Ngoài các yếu tố đó. Độ chính xác của sản phẩm còn chịu ảnh hưởng của kiểu khuôn dập. Tính
chất vật liệu, hình dáng vật cắt hay đột lỗ.
II. Các yêu cầu công nghệ đối với sản phẩm cắt hình và đột lỗ
Hình dáng của sản phẩm cắt hình và đột lỗ có thể là rất phức tạp. Song cần phải loại trừ những
dạng phức tạp không cần thiết mà yêu cầu sử dụng có thể cho phép được.
Khi cắt-đột hình dáng vòng cắt sẽ chép nguyên hình phần làm việc của chày và cối. Bởi vậy hình
dáng vật cắt càng phức tạp thì hao phí lao động chế tạo khuôn càng cao, giá thành đắt và giảm độ
bền của khuôn.
Các yêu cầu công nghệ về kết cấu hình dáng hình học của sản phẩm và lỗ đột nhằm đảm bảo độ
bền của sản phẩm khi sử dụng, độ bền của chày cối và tính thuận lợi khi gia công.
III. Kết cấu khuôn cắt hình và đột lỗ
1. Kết cấu của chày và cối
1.1. Chày cắt hình và đột lỗ
Trong khuôn cắt hình và đột lỗ, các kiểu chày cơ bản thường được sử dụng là:

IV. Xác định lực cắt hình và đột lỗ 12
V. Xác định tâm áp lực của khuôn cắt hình và đột lỗ 13
VI. Lực tháo vật cắt và phế liệu 14
VII. Độ chính xác của sản phẩm cắt hình và đột lỗ 14
VIII. Các yêu cầu công nghệ đối với sản phẩm cắt hình và đột lỗ 15
IX. Kết cấu khuôn cắt hình và đột lỗ 15
X. Cắt hình bằng cao su 16
XI. cắt hình và đột lỗ tinh 16
Chương III. DẬP VUỐT 18
I. Đặc điểm của công nghệ dập vuốt 19
II. Xác định hình dáng và kích thước phôi khi dập vuốt 19
III. Xác định số lần dập vuốt và công nghệ dập vuốt một số kiểu chi tiết 20
IV. Lực dập vuốt 23
V. Độ chính xác của sản phẩm dập vuốt và yêu cầu công nghệ 24
VI. Các yếu tố phần làm việc khuôn dập vuốt và dung
sai chế tạo chày, cối 24
VII. Kết cấu khuôn dập vuốt 25
VIII. Bôi trơn và sử lý nhiệt 26
Chương IV. CÁC CÔNG VIỆC TẠO HÌNH 28
I. Nong lỗ 29
II. Tóp miệng 29
III. Dãn rộng 30
IV. Dập nổi gân 31
V. Viền mép 31
VI. Ghép mối 32
VII. Cán ren trên vật rỗng 32
VIII. Miết 32
Chương V. DẬP NỔI MẶT CHỒN VÀ ÉP NGUỘI 33
I. dập nổi mặt (dập dấu) 34
II. Chồn 35

proress. 115
chương ii : TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THIẾT KẾ KHUÔN DẬP CẮT KIM LOẠI.
126
Phần 4
129
ỨNG DỤNG THIẾT KẾ KHUÔN CHO SẢN PHẨM DẬP
Chương I : trải từng bước và thiết kế dải
130
Chương II : thiết kế khuôn từ chu trình dập cắt
150
chương iii : QUẢN LÝ CÁC THÀNH PHẦN CỦA KHUÔN
187
Phần 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Phần 6
PHỤ LỤC
1. Tôn Yến.
Công Nghệ Dập Nguội – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.
2. Hoàng Trọng Bá.
Công Nghệ Kim Loại Phần Gia Công Ap Lực – Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM.
3. Hoàng Hùng – Phạm Bá Nông –Nguyễn Văn Hảo -Đinh Công Mễ.
Chế Tạo Phôi - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.
4. Vero – International.
Getting To know.
5. Tài liệu lấy trên mạng Internet tại trang Web : WWW.Vero-software.com


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status