Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 115 -
__________________________________________________________________________
Khoa Quản Trò Kinh Doanh
tháng và do đó lãi phát sinh trên thực tế khách hàng phải trả cũng phải giảm theo.
Điều này được mô tả trong bảng dưới đây:
tháng và do đó lãi phát sinh trên thực tế khách hàng phải trả cũng phải giảm theo.
Điều này được mô tả trong bảng dưới đây:
Bảng 6.6 Phân tích lãi thực tế khách hàng phải trả theo phương pháp công thêm Bảng 6.6 Phân tích lãi thực tế khách hàng phải trả theo phương pháp công thêm
Kỳ
trảnợ
Kỳ
trảnợ
Vốn gốc Vốn gốc
đầu kỳ đầu kỳ
Vốn gốc trả Vốn gốc trả
mỗi kỳ mỗi kỳ
Lãi trả Lãi trả
mỗi kỳ mỗi kỳ
Tổng cộng Tổng cộng Lãi thực tếLãi thực tế
1 20,000,000 1666667 200,000 1,866,667 200,000
2 18,333,333 1666667 200,000 1,866,667 183,333
3 16,666,666 1666667 200,000 1,866,667 166,667
4 14,999,999 1666667 200,000 1,866,667 150,000
5 13,333,332 1666667 200,000 1,866,667 133,333
6 11,666,665 1666667 200,000 1,866,667 116,667
7 9,999,998 1666667 200,000 1,866,667 100,000
8 8,333,331 1666667 200,000 1,866,667 83,333
9 6,666,664 1666667 200,000 1,866,667 66,667
Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 116 -
__________________________________________________________________________
Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Như vậy tổng số lãi khách hàng chỉ phải trả là 92,31% tổng số lãi được xác
đònh vào đầu kỳ.
Như vậy tổng số lãi khách hàng chỉ phải trả là 92,31% tổng số lãi được xác
đònh vào đầu kỳ.
4.5. Phương pháp hiện giá : 4.5. Phương pháp hiện giá :
Phương pháp này được xây dựng dựa trên nguyên tắc giá trò thời gian của
tiền, tức là các luồng tiền ở những thời điểm khác nhau muốn cộng trừ với nhau thì
phải quy về cùng thời điểm bằng phương pháp chiết khấu theo lãi suất :
Phương pháp này được xây dựng dựa trên nguyên tắc giá trò thời gian của
tiền, tức là các luồng tiền ở những thời điểm khác nhau muốn cộng trừ với nhau thì
phải quy về cùng thời điểm bằng phương pháp chiết khấu theo lãi suất :
Công thức chung đơn giản nhất cho ví dụ trên là : Công thức chung đơn giản nhất cho ví dụ trên là :
()
()
1i1
i1iV
PMT
n
n
−+
+××
=
nghiệp.
1. Đặc điểm ch
o vay hộ nông dân
(1) Tính thời vụ mang đặc điểm riêng của sản xuất nông nghiệp:
Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 117 -
__________________________________________________________________________
Trong sản xuất nông nghiệp những chi phí phát sinh phụ thuộc mật thiết vào
chu kỳ tăng trưởng của động thực vật là đối tượng của sản xuất. Khi xét duyệt cho
vay ngân hàng chú ý tới đặc điểm sinh trưởng của đối tượng sản xuất đó để xác
đònh chính xác thời điểm giải ngân, mức giải ngân mỗi lần và quan trọng hơn cả là
xác đònh kỳ hạn nợ đối với món vay. Tất cả những yếu tố này đều có thể xác đònh
chính xác nếu nắm rõ được chính xác đặc điểm sinh trưởng của đối tượng trong sản
xuất nông nghiệp.
(2) Năng lực trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố từ môi
trường tự nhiên:
Sản xuất nông nghiệp trực tiếp tác động vào môi trường tự nhiên như đất,
nước và chòu tác động từ các yếu tố khác như thời tiết, khí hậu. Vì vậy, kết quả của
quá trình sản xuất chòu ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài từ đó quyết đònh khả
năng trả nợ vay của khách hàng. Hơn thế nữa, thò trường nông sản luôn có đặc
điểm cơ bản là giá cả co dãn rất lớn so với cung trong khi cầu về các mặt hàng
nông sản lại thường không có biến động ngoài dự báo cho nên thường dễ xảy ra
tình trạng giá nông sản xuống thấp khi được mùa từ đó ảnh hưởng tới khả năng trả
nợ ngân hàng.
(3) Công tác tổ chức cho vay quyết đònh tới chi phí hoạt động của ngân
hàng trong lóng vực này:
nghiệp vẫn chỉ ở mức kinh tế hàng hoá giản đơn còn mang nặng tính tự cấp tự túc
nhỏ lẻ cho nên năng lực và hiệu quả sản xuất rất yếu kém khả năng sử dụng vốn
vay rất thấp. Do đó, tích luỹ của mỗi hộ từ sản xuất chưa cao (nhiều trường hợp chỉ
đủ trang trải chi phí sinh hoạt cơ bản tối thiểu) tài sản không đủ đảm bảo cho việc
vay ngân hàng nhiều hơn để có thể mở rộng sản xuất. Hơn thế nữa chính sách phát
triển nông nghiệp còn nhiều bất cập và bất hợp lý cũng gây ra khó khăn không nhỏ
cho ngân hàng khi thực hiện cho vay trong lónh vực nông nghiệp.
Nhìn chung, ở Việt Nam hiện nay kinh tế hộ gia đình trong sản xuất nông
nghiệp vẫn chỉ ở mức kinh tế hàng hoá giản đơn còn mang nặng tính tự cấp tự túc
nhỏ lẻ cho nên năng lực và hiệu quả sản xuất rất yếu kém khả năng sử dụng vốn
vay rất thấp. Do đó, tích luỹ của mỗi hộ từ sản xuất chưa cao (nhiều trường hợp chỉ
đủ trang trải chi phí sinh hoạt cơ bản tối thiểu) tài sản không đủ đảm bảo cho việc
vay ngân hàng nhiều hơn để có thể mở rộng sản xuất. Hơn thế nữa chính sách phát
triển nông nghiệp còn nhiều bất cập và bất hợp lý cũng gây ra khó khăn không nhỏ
cho ngân hàng khi thực hiện cho vay trong lónh vực nông nghiệp.
3. Phương thức ch3. Phương thức ch
o vay
Do yêu cầu và đặc điểm của cho vay trong nông nghiệp cho nên các ngân
hàng cũng cần phải tính toán và lựa chọn những phương thức cho vay phù hợp với
khả năng của mình
3.1. Mô hình cho vay trực tiếp:
Theo mô hình này, khách hàng thường liên hệ trực tiếp với ngân hàng để
vay vốn. Bên cạnh đó còn có thể có sự tham gia của một số công ty, tổ chức tiêu
thụ nông sản hay cung ứng nguyên liệu đầu vào trong sản xuất nông nghiệp.
Mô hình 6.7 Cho vay có sự tham gia của bên cung ứng
Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 119 -
__________________________________________________________________________
Khoa Quản Trò Kinh Doanh Phương thức cho vay trên có ưu điểm là khách hàng không trực tiếp nhận
tiền vay cho nên tránh được tình trạng sử dụng tiền vay sai mục đích dẫn tới rủi ro
xảy ra ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng. Khách hàng cũng tránh được tình trạng
phải tìm mua các yếu tố đầu vào với giá cao cho nên công việc sản xuất thuận tiện
hơn tạo dấu hiệu tốt cho việc hoàn trả nợ ngân hàng.
Phương thức cho vay trên có ưu điểm là khách hàng không trực tiếp nhận
tiền vay cho nên tránh được tình trạng sử dụng tiền vay sai mục đích dẫn tới rủi ro
xảy ra ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng. Khách hàng cũng tránh được tình trạng
phải tìm mua các yếu tố đầu vào với giá cao cho nên công việc sản xuất thuận tiện
hơn tạo dấu hiệu tốt cho việc hoàn trả nợ ngân hàng. Mô hình 6.8 Cho vay có sự tham gia của bên tiêu thụ nông sản Mô hình 6.8 Cho vay có sự tham gia của bên tiêu thụ nông sản
khâu tiêu thụ trả nợ vay là một lợi thế không nhỏ giúp các ngân hàng khắc phục
được tình trạng nợ xấu trong cho vay nông nghiệp.
3.2. Mô hình cho vay gián tiếp: 3.2. Mô hình cho vay gián tiếp:
Theo mô hình này khách hàng có nhu cầu vay thường không trực tiếp liên
hệ với ngân hàng mà hoàn toàn gián tiếp liên hệ thông qua tổ chức trung gian như
tổ hợp tác vay vốn hoặc một công ty kinh doanh nông nghiệp.
Theo mô hình này khách hàng có nhu cầu vay thường không trực tiếp liên
hệ với ngân hàng mà hoàn toàn gián tiếp liên hệ thông qua tổ chức trung gian như
tổ hợp tác vay vốn hoặc một công ty kinh doanh nông nghiệp.
Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh