Tiểu luận Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg - Pdf 17


Đề tài tiểu luận số 9: Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg

HVTH: VÕ THANH TOÀN; VĂN ANH TRÍ ; TÔN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 1

MỤC LỤC

TT

NỘI DUNG TRANG

I
II
1
2
3
4
III
1
2
3
IV

LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN A: XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Thành phần cấu trúc đất
Các chỉ tiêu vật lý của đất
Các chỉ tiêu về thể tích

III
1
2
3
4 PHẦN B: PHÂN LOẠI ĐẤT SÉT THEO CÁC GIỚI HẠN ATTERBERG
Các trạng thái vật lý của đất dính
Cách xác định giới hạn lỏng và giới hạn dẻo
Xác định giới hạn lỏng của đất dính
Xác định giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo
Độ sệt của đất dính
Phân loại đất dính
Theo tiêu chuẩn Việt Nam
Phân loại đất hạt mịn theo hệ thống thống nhất USCS
Phân loại đất theo hệ thống AASHTO
Tổng kết phân loại đất theo 2 tiêu chuẩn USCS, AASHTO
11
12

14


khác trong thiết diện đứng của đất trong một hệ sinh thái cụ thể.
Trong phạm vi nghiên cứu: Các đặc trưng vật lý của đất và phân loại đất sét theo
các giới hạn Atterberg, chúng tôi xin trình bày về tính chất vật lý của đất được thể
hiện qua các chỉ tiêu vật lý và các giới hạn Atterberg. Chỉ tiêu vật lý của đất và các
giới hạn Atterberg là một trong những chỉ tiêu cơ bản, quan trọng phục vụ cho công
tác đánh giá, phân tích tính chất của đất. Việc thí nghiệm, xác định, lựa chọn chính
xác các chỉ tiêu vật lý và các giới hạn Atterberg, cũng như phân loại đất hạt mịn là
vấn đề đáng được quan tâm bởi vì nó cung cấp một góc nhìn tổng thể về tính chất của
đất của khu vực khảo sát. Bên cạnh đó là các bảng phân loại đất theo theo TCVN,
USCS và AASHTO cũng như đưa ra một số nhận xét và so sánh giữa các bảng phân
loại.

Đề tài tiểu luận số 9: Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg

HVTH: VÕ THANH TOÀN; VĂN ANH TRÍ ; TÔN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 3

PHẦN A: XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

Khi thiết kế nền móng cho một công trình xây dựng, cần thiết phải đánh giá tính chất
của đất khu vực dành cho nó. Để xác định đất tốt hay xấu về mặt xây dựng phải dựa vào các
đặc trưng thể hiện bản chất của đất mà trước nhất là xác định chỉ tiêu vật lý của đất.
I. Thành phần cúc trúc của đất:
− Đất được cấu tạo bởi 3 thành phần (3 pha), đó là: các hạt rắn (pha rắn), dung dịch
hoặc nước (pha lỏng) và các chất khí (pha khí) trong lỗ rỗng. Các quan hệ lẫn nhau về
khối lượng và thể tích giữa các pha thành phần đóng vai trò rất quan trọng trong việc
hình thành tính chất cơ lý của đất. Có thể dùng sơ đồ mô phỏng 3 pha của đất để làm
rõ các khái niệm về các đặt trưng tính chất vật lý của đất.

: Khối lượng nước trong lỗ rỗng
• M=M
s
+M
w
: Khối lượng đất (Xem khối lượng khí M
a
= 0)
II. Các chỉ tiêu vật lý của đất:
1. Các chỉ tiêu về thể tích:
a. Tỷ số rỗng e (Void ratio) đôi khi gọi là hệ số rỗng
− Là tỉ số giữa thể tích phần rỗng và thể tích phần hạt đất.
S
V
V
V
e =
;
− Hệ số rỗng cho đất tự nhiên thông thưòng từ 0,5-0,8. Đất dính ở trạng thái ẩm 0,7-1,1
b. Độ rỗng n (Porosity):
− Là tỉ số giữa thể tích phần rỗng (V
v
) và thể tích cả mẫu đất (V).
(%)
V
V
n
V
= ; (0≤n≤100%)



c. Độ bảo hoà S
r
(Degree of saturation):
− Là tỉ số giữa thể tích nước và thể tích lỗ rỗng
(%)
V
V
S
V
W
r
=
− Thông thường đất được gọi là bão hoà khi S
r
> 85%
2. Các chỉ tiêu về trọng lượng đất:
Độ ẩm hay độ chứa nước w (Moisture content, Water content):
− Là tỉ số giữa trọng lượng nước (W
w
) và trọng lượng hạt (W
s
)
(%)
W
W
w
S
W
=

− Khối lượng riêng hạt (ρ
s
) là tỉ số khối lượng hạt (M
s
) và thể tích hạt (V
s
).
S
S
S
V
M
ρ =
[g/cm3]
(Để xác định thể tích hạt V
s
thuờng sử dụng nguyên tắc, cho một mẫu đất đã sấy khô vào trong một bình
nước đã biết thể tích, đo thể tích nước do các hạt chiếm chỗ, sau khi loại bỏ các bọt khí bằng cách hút
chân không hoặc đun nóng hỗn hợp đất và nước)
d. Tỷ trọng hạt:
− Tỷ trọng hạt (G
s
) là tỉ số giữa trọng lượng riêng hạt và trọng lượng riêng nước tinh
khiết ở nhiệt độ 20˚C (hoặc 4˚C)
W
S
S
G
γ
γ

sat
= W/V (Trong đó: V=V
s
+V
w
)
• Trọng lượng riêng đẩy nổi (cho đất dưới MNN): γ
sub
= γ
sat
- γ
w

4. Các công thức quy đổi:
Các chỉ tiêu đã biết
G
s

w
(%)
γ
(kN/m3)
γ
d

(kN/m3)
γ
s

(kN/m3)

100
n
n
e

=

x n
100
e
1
e
n(%)
+
=
x
γ
s

wss
γGγ
=

x x γ
s

0,01n1
γ
γ
d

x x
γ
d

w
1
γ
γ
d
+
=

x x
γ
sub

e
1
1)γ(G
γ
ws
sub
+

=
x
γ
sub
wsatsub
γγγ

giá trị trung bình
b. Đối với đất có lẫn sỏi sạn (bọc parafin)
− Lấy mẫu bất kì cân được M
1

− Nhúng mẫu đất vào parafin nóng chảy sao cho parafin phủ hết bề mặt ngoài của đất.
− Cân mẫu (đất + parafin) được M
2

− Khối lượng parafin M
p
= M
2
-M
1
. Suy ra thể tích parafin V
p
= M
p

p

− Nhúng mẫu (đất + parafin) vào bình chứa nước. Suy ra (V
đất
+ V
p
) = V
− Từ đó V
đất
= (V – V

Đề tài tiểu luận số 9: Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg

HVTH: VÕ THANH TOÀN; VĂN ANH TRÍ ; TÔN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 7

2. Tỉ trọng hạt (Specified Gravity): ASTM- D854
− Dùng cho hạt vượt qua mắt rây No. 4 (4.76mm). Trong trường hợp hạt còn trên rây số
4, có thể tiến hành phân tích thông qua ASTM-C127. Ở đây chỉ trình bày trường hợp
phổ biến theo ASTM-D854.
− Có 2 phương pháp tiến hành phân tích tỉ trọng hạt:
o Phương pháp A: Phân tích theo mẫu ẩm: Thường dùng cho đất hữu cơ, đất
có tính nén lún cao, đất hạt mịn
o Phương pháp B: Phân tích theo mẫu được đã sấy khô
− Việc lựa chọn phương pháp phân tích tuỳ theo yêu cầu của chủ đầu tư. Tuy nhiên phổ
biến nhất là phân tích theo ASTM-D854 cho mẫu ẩm
− Mẫu đem thí nghiệm trong điều kiện tự nhiên phải có các thành phần khoáng không
hoà tan trong nước.
− Dụng cụ:
• Bình tỉ trọng, thông dụng là V=500ml
• Cân kĩ thuật độ chính xác 0.01g
• Nhiệt kế
• Bơm chân không
• Sàng No.4, No.10
• Cối sứ, chày sứ
− Khối lượng đất:
• 100% hạt lọt qua sàng No.10 (2mm): 20g
• 100% hạt lọt qua sang No.4 (4.75mm):100g
− Tiến hành:

Mpws là T
x

§ Xác định khối lượng (bình + nước) M
pw
như sau:
• Cân bình tỉ trọng M
p

• Cho nước cất vào bình cân M
pw

• Cho nhiệt kế vào xác định nhiệt độ nước đang thí nghiệm T
i

• Do khối lượng riêng của nước thay đổi theo nhiệt độ nên tiến
hành hiệu chỉnh giá trị M
pw
tại nhiệt độ T
i
theo nhiệt độ T
x
bằng
công thức
MpMpTiMpw
TiKLRwater
TxKLRwater
TxMpw +−= ])([
)(
)(

8 19,5 0,99833 1,0001
9 20,0 0,99823 1,0000
10 20,5 0,99812 0,9999
11 21,0 0,99802 0,9998
12 21,5 0,99791 0,9997
13 22,0 0,99780 0,9996
14 22,5 0,99768 0,9995
15 23,0 0,99757 0,9993
16 23,5 0,99745 0,9992
17 24,0 0,99732 0,9991
18 24,5 0,99720 0,9990
19 25,0 0,99707 0,9988
20 25,5 0,99694 0,9987
21 26,0 0,99681 0,9986

Đề tài tiểu luận số 9: Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg

HVTH: VÕ THANH TOÀN; VĂN ANH TRÍ ; TÔN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 9

o Phương pháp A: Cho mẫu đất ẩm
§ Lấy đất xác định độ ẩm w
§ Cân bình tỉ trọng được M
p
(Bình phải được lau khô và sạch)
§ Cho mẫu đất vào bình. Cân bình và đất được M
p’

§ Khối lượng đất ẩm M=M
p’
-M

• Mẫu thí nghiệm được đem sấy ở nhiệt độ 110˚ ± 5˚C.
• Khối lượng mất đi trong khi sấy được xem là khối lượng nưóc
• Độ ẩm được tính dựa vào khối lượng nước và khối lượng mẫu.
− Điều kiện mẫu:
• Mẫu đem thí nghiệm trong điều kiện tự nhiên phải có các thành phần khoáng
không hoà tan trong nước.
• Trong trường hợp mẫu có tính xi măng, vật liệu hữu cơ (dễ bị phân huỷ ở
110º C) hay mẫu có chứa nhiều khoáng thạch cao (dễ bị mất nước khi sấy).
Người ta sấy ở nhiệt độ 60ºC. Tuy nhiên độ ẩm sẽ khác với trường hợp sấy ở
110ºC. Ngoài ra có thể tham khảo ASTM D-2974 xác định độ ẩm cho đất
bùn.
• Mẫu được bảo quản trong kho chứa ở nhiệt độ xấp xỉ 3ºC – 30ºC. Tránh tiếp
xúc mẫu với ánh sáng
− Cân kĩ thuật :
• Độ chính xác 0.01g cho mẫu có khối lượng dưới 200g
• Độ chính xác 0.1g cho mẫu có khối lượng trên 200g
− Tiến hành
• Dụng cụ: Hộp nhôm, cân kĩ thuật, tủ sấy
• Cân hộp nhôm, được M
1

• Lấy mẫu đất thí nghiệm cho vào hộp cân, được M
2Đề tài tiểu luận số 9: Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg

HVTH: VÕ THANH TOÀN; VĂN ANH TRÍ ; TÔN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 10

PP dao vòng


=
1
γ
γ
γ
s
s
W
Vs
γ
=

Vv = V
-
Vs

Đất ẩm
W, V
V
W

Gs
(%)
Ws
Ww
Ws
WsW
w =

=

I. Các trạng thái vật lý của đất dính
Khi đất hồn tồn khơ, độ ẩm bằng khơng, trạng thái tương ứng là rất cứng hoặc rắn. Độ
ẩm tăng dần ứng với lớp nước hút bám mạnh thể tích mẫu đất chưa thay đổi, cho tới lúc lớp
nước hút bám đạt đầy đủ thể tích đất bắt đầu tăng dần do độ dày các vỏ nước lớn dần đẩy các
hạt đất ra xa nhau, đất chuyển sang trạng thái nửa cứng rồi dẻo và khi có nước tự do đất
chuyển thay trạng thái lỏng. Nếu khi q nhiều nước, đất sang trạng thái huyền phù.
• Trạng thái huyền phù (Suspension)
• Trạng thái lỏng (chảy) (Liquid state)
• Trạng thái dẻo (Plastic state)
• Trạng thái nửa cứng (Semisolid state)
• Trạng thái cứng (Solid state)

Độ ẩm (W)
V
V
o
Trạng thái đất dính theo độ ẩm
mẫu đất
Thể tích
cứng
Trạng thái
nửa cứng
Trạng thái
dẻo
Trạng thái
lỏng
Trạng thái
huyền phù
Trạng thái
Cứng hoặc

− Mẫu đất hạt mịn chuyển từ trạng thái lỏng → dẻo → nửa cứng thì thể tích giảm dần.
Khi độ ẩm của đất giảm đến giới hạn co ngót thì thể tích không đổi và đất ở trạng thái
cứng.

II. Cách xác định giới hạn lỏng và giới hạn dẻo
1. Xác định giới hạn lỏng của đất dính
− Hiện nay thường dùng hai phương pháp: Phương pháp dùng thiết bị chuẩn
Casagrande và Phương pháp dùng xuyên côn
a. Phương pháp dùng thiết bị chuẩn Casagrande
− Chọn mẫu đất đã sấy khô, tách rời hạt bằng chày cao su, rây qua sàn No 40, trộn đều
đến trạng thái lỏng, đặt vào trong bình kín khí 24h, để nước bao quanh các hạt đầy đủ.
− Chỉnh chỏm cầu đến cao độ rơi 10mm, khi quay tay quay một vòng.
− Tráng đất vào chỏm cầu một lớp dày khoảng 10mm.
− Dùng dao tách đất thành hai phần cách nhau 2mm, khi tách giữ dao thẳng góc với mặt
chỏm cầu.
− Quay đều chỏm cầu rơi và đếm số lần rơi cho đến khi phần đất chạm nhau dọc theo
đường cắt 1.2cm, lấy một mẩu đất nhỏ trong lon xác định độ ẩm.
− Tiến hành thí nghiệm ít nhất 3 lần trên mẫu đất đã chuẩn bị, sao cho số lần rơi trong
khoảng 10-:-35. Vẽ kết quả thí nghiệm trên đồ thị với trục hoành là số lần rơi, trục
tung là độ ẩm. Độ ẩm ứng với số lần rơi N=25 là giới hạn lỏng.
Thiết bị chuẩn Casagrande
Đề tài tiểu luận số 9: Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg

HVTH: VÕ THANH TOÀN; VĂN ANH TRÍ ; TÔN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 13

gian côn xuyên vào đất 10giây và giới hạn lỏng là độ ẩm ứng với độ xuyên
côn là 10mm.

Đề tài tiểu luận số 9: Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg

HVTH: VÕ THANH TOÀN; VĂN ANH TRÍ ; TÔN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 14

Bảng so sánh giữa 2 phương pháp xuyên côn
Phương pháp tiêu chuẩn Anh Phương pháp Vaxiliev
• Côn thép có góc đỉnh 30
o
dài 35mm,
trọng lượng côn là 80g.
• Mẫu đất thí nghiệm lọt qua rây No40
(d<0.425mm)
• Thời gian côn xuyên vào đất 5giây
• Giới hạn lỏng là độ ẩm ứng với độ xuyên
côn là 2cm.
• Côn thép có góc đỉnh 30
o
dài 35mm,
trọng lượng côn là 76g
• Mẫu đất thí nghiệm lọt qua rây
0.1mm.
• Thời gian côn xuyên vào đất 10giây
• Giới hạn lỏng là độ ẩm ứng với độ
xuyên côn là 10mm.
− Hai thí nghiệm theo phương pháp Casagrande và Vaxiliev cho kết quả giới hạn chảy
khác nhau. Hiện có một số công thức tính đổi của tác giả khác nhau. Thí dụ:
(

thì đem đi xác định độ ẩm. Thí nghiệm mẩu đất được tiến hành ít nhất hai lần trên một
mẩu.

(Thí nghiệm giới hạn dẻo) Đề tài tiểu luận số 9: Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg

HVTH: VÕ THANH TOÀN; VĂN ANH TRÍ ; TÔN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 15

3. Chỉ số dẻo
− Là hiệu số của giới hạn lỏng và giới hạn dẻo, ký hiệu I
P

I
P
= W
L
-W
P
= LL - P
L

− Dựa vào chỉ số dẻo để sơ bộ gọi tên một mẩu đất

Đất rời Đất sét Đất á cát Đất á sét
I
p
< 1 I
p

tính gần đúng thông qua giá trị SPT:

Gía trị N
30
của SPT Trạng thái của đất kN/m
2
(gần đúng)
<2
2~4
4~8
8~15
>15
Trạng thái chảy, rất yếu
Trạng thái dẻo chảy, yếu
Trạng thái dẻo cứng, cứng vừa
Trạng thái nửa cứng, chặt sít.
Trạng thái cứng, rất chặt sít.
<20
20~40
40~75
75~150
>150

Về quan điểm cơ học mà nhận xét chung thì đất dính ở trạng thái cứng, nửa cứng
hoặc dẻo cứng có thể làm nền cho công trình xây dựng. Đất ở trạng thái dẻo mềm cũng có thể
đặt móng lên được nhưng chỉ cho công trình nhỏ, tải trọng không lớn. Đất ở trạng thái dẻo
chảy thì không thể đặt móng công trình trực tiếp lên được. Gặp trường hợp này người xây
dựng bắt buộc phải nghĩ đến các biện pháp xử lý sao cho nền có thể chịu tải trọng

III. Phân loại đất dính

1< Pt <2 Á cát TT chắc
0,5≤ Pt <1 Á cát TT chắc vừa
1< Ip ≤7 Á cát
Pt <0,5 Á cát TT yếu
B<0 Sét (á sét) TT cứng
0< B ≤0,25 Sét (á sét) TT nửa cứng

0,25< B≤ 0,5 Sét (á sét) TT dẻo cứng

0,5< B ≤0,75 Sét (á sét) TT dẻo mềm

0,75< B ≤1 Sét (á sét) TT dẻo chảy

7< Ip ≤17 Á sét
B>1 Sét (á sét) TT lỏng
Pt>2 Sét (á sét) TT rất chắc
1<Pt<2 Sét (á sét) TT chắc
0,5≤ Pt <1 Sét (á sét) TT chắc vừa
2 F <50% (Đất hạt mịn)
Ip >17 Sét
Pt <0,5 Sét (á sét) TT yếu

Ghi chú:
- F: % hạt có D>2mm; P
t
: Sức chống xuyên (Kg/cm2)
- B: Độ sệt
- Ip: Chỉ số dẻo

b. Phân loại đất hạt mịn theo TCVN 5747:1993

L
(LL) <50%
Hữu cơ

OH (Đất hữu cơ dẻo cao)

Ghi chú:
- F: % hạt qua rây N200
- W
L
(LL): Giới hạn lỏng
- Ip: Chỉ số dẻo

Đề tài tiểu luận số 9: Các đặc trưng vật lý của đất, phân loại đất loại sét theo các giới hạn Atterberg

HVTH: VÕ THANH TỒN; VĂN ANH TRÍ ; TƠN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 17 So sánh giữa 2 tiêu chuẩn Việt Nam:
TCXD 45-78 TCVN 5747:1993
• Dùng bộ rây tiêu chuẩn Liên xơ
• Thí nghiệm LL theo thiết bị Vaxilive
• Sử dụng chỉ số IP và B để phân loại đất
• Đất á sét và đất sét có các trạng thái:
Cứng-nửa cứng-dẻo cứng-dẻo mềm-
dẻo nhão -lỏng
• Dùng bộ rây tiêu chuẩn của Mỹ

§ Cu = D60/D10
§ Cc = D
2
30 /(D10 * D60)
• Giới hạn chảy, chỉ số dẻo của phần hạt qua rây No.40
− Các bước để phân loại đất
• Bước 1: Xác định % hạt qua rây No 200 – Ký hiệu F
§ F < 50% → đất hạt thơ (sỏi, sạn, đất cát) → tiếp theo bước 2.
BIỂU ĐỒ DẺO
CL-ML
CH
MH & OH
CL
ML & OL
A-LINE
P
L
I
=

0
.
7
3
(
L


HVTH: VÕ THANH TỒN; VĂN ANH TRÍ ; TƠN NỮ PHƯƠNG NHI Trang 18

§ F > 50% → đất hạt mịn → tiếp theo bước 3.
• Bước 2: Đất thơ → xác định % hạt qua rây No.4, và % hạt còn lại trên rây No.200
– Ký hiệu F1
§ F1<(100-F)/2 → đất nhiều sỏi hơn cát → đất sỏi (xem bảng phân loại)
§ F1> (100-F)/2 → đất cát (xem bảng phân loại)
• Bưóc 3: đất hạt mịn (xem bảng phân loại)
TT (%) hạt qua rây N200 Chỉ số LL Tên đất Chỉ số Ip Phân loại chi tiết
1 F<=50% (Đất hạt thơ)
Ip >7 & trên A

CL (Sét dẻo thấp)
7≤ Ip ≤17 và
trên A BIỂU ĐỒ DẺO
CL-ML
CH or OH
MH or OH
CL or OL
ML or OL
A-LINE
P
L
I
=

0
.
7
3
(
L-
2
0

1009080706050403020100
7
4
U-LINE
PLASTICITY INDEX I
PCL
TRÊN A
IP>7 &
<15%
15-:-29% %CÁT>%ĐÁ
%CÁT<%ĐÁ
SÉT CHỨA CÁT DẺO THẤP
SÉT CHỨA SỎI DẺO THẤP
SÉT DẺO THẤP
%CÁT>=%SỎI
>=15% SỎI
<15% SỎI
SÉT PHA CÁT CHỨA SỎI DẺO THẤP
SÉT PHA CÁT DẺO THẤP
SÉT PHA SỎI DẺO THẤP
SÉT PHA SỎI CHỨA CÁT DẺO THẤP
<15% CÁT
>=15% CÁT
%CÁT<%SỎI


= 42.3% < 50% → đất có tính dẻo thấp
3. I
P
= LL - P
L
= 26.5 > 7 → CL : đất sét dẻo thấp
4. 100 – F = 39.8% > 30% ( Đất sét pha cát dẻo thấp)

3. Phân loại đất theo hệ thống AASHTO
− Theo bảng phân loại theo hệ thống này, đất được phân thành 7nhóm chính:
• % hạt qua rây No200 < 35% → đất thuộc nhóm A-1, A-2, A-3
• % hạt qua rây No200 > 35% → đất thuộc nhóm A-4, A-5, A-6, A-7
− Hệ thống phân loại này dựa theo các tiêu chuẩn sau:
• Đất hạt thơ
§ Sỏi: tỉ lệ % hạt qua rây 3in và còn lại trên rây No10.
§ Cát: tỉ lệ % hạt qua rây No10 và còn lại trên rây No200.
§ Đất bột và đất sét: tỉ lệ % hạt qua rây No200.
• Đất hạt mịn
§ Chỉ số dẻo I
P
< 10 → Đất bột
§ Chỉ số dẻo I
P
> 11→ Đất sét A-6
A-2-6
A-7-6

- 10)
F: % hạt qua rây No200
LL: giới hạn chảy
I
P
: chỉ số dẻo

TT (%) hạt qua rây N200 Chỉ số LL Chỉ số Ip Phân loại chi tiết
1 F<=35% (Đất hạt thô)

Ip<= 10%

A4 (Đất bột)
WL (LL)
<=40%
Ip> 11%
A6 (Đất sét)
Ip <=10%

A5 (Đất bột)
Ip <=LL-30: A7-A5 (Đất sét)
2

F> 35% (Đất hạt mịn)
WL (LL) >41%

Ip >=11%

Ip >LL-30: A7-A6 (Đất sét)


− Giới hạn dẻo P
L
=15.8%
1. F=60.2%>36% → đất có thể thuộc nhóm A4, A5, A6 hoặc A7
2. LL=42.3%
PL=15.8%
I
P
=26.5 > LL-30=12.3 (Đất thuộc nhóm đất sét A-7-6)
3. Xác định chỉ số nhóm
GI = (60.2-35)[0.2+0.005(42.3-40)]+0.01.(60.2-15)(26.5-10) =12.7 → GI=13
(Đất thuộc nhóm đất sét A-7-6 (13)

4. Tổng kết phân loại đất theo 2 tiêu chuẩn USCS, AASHTO
Phân loại đất tương ứng theo 2 tiêu chuẩn
AASHTO USCS
A-1-a
A-1-b
A-3
A-2-4
A-2-5
A-2-6
A-2-7
A-4
A-5
A-6
A-7
A-8
GW, GP, SW, GM
SW, SP, SM, GC

chung chung. Ký hiệu A được sử
dụng cho các loại đất.

− % hạt qua rây No200 >50%

đất hạt mịn
− Rây No4 được sử dụng để phân
chia sỏi từ cát.
− Tính chất của đất được mô tả chi
tiết rõ ràng. Các ký hiệu GW,
SM, CH mô tả được các tính
chất của đất. * Kết luận:
- Có thể thấy rằng các đặc trưng vật lý và hóa lý của đất thường được xác định trong
điều kiện phòng thí nghiệm. Thí nghiệm trong phòng thường được bắt đầu sau khi chấm dứt
quá trình khảo sát hiện truờng bằng phương pháp khoan và lấy mẫu. Khi đó, các kỹ sư chẩn bị
đề cương thí nghiệm. Việc thí nghiệm được tiến hành càng sớm càng tốt tránh hiện tượng đất
bị khô đi hay thay đổi theo thời gian. Trên cơ sở khảo sát thực tế, cần thiết đánh giá ngay lớp
đất tốt để đặt nền móng cũng như khu vực đất nền chịu ảnh hưởng của công trình. Chương
trình thí nghiệm trong phòng phải có định hướng về các thông số sử dụng tính toán về sau.
Ngoài ra, thí nghiệm trong phòng cũng phải mô tả được điều kiện tương lai xảy ra trong quá
trình xây dựng. Trong một số trường hợp, các thí nghiệm đặc biệt có thể phải được thực hiện,
đặc biệt đối với các đặc trưng cơ lý.
- Các độ ẩm đặc trưng theo Atterberg (W
L
, W
p
) được ứng dụng rộng rãi trong địa kỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status