Đặc trưng vật lý của âm - Pdf 62

Tiết theo PPCT:
§10. ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM
Ngày soạn: .............................
Tuần: Ngày dạy:
Lớp 12C: .............................
I. MỤC TIÊU
- Nêu được: Sóng âm là gì? Âm nghe được (âm thanh), hạ âm, siêu âm là gì?
- Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau.
- Nêu được 3 đặc trưng vật lý của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các
khái niệm âm cơ bản và hoạ âm.
- Giải được một số bài tập đơn giản có liên quan.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Nghiên cứu chuẩn kiến thức kỹ năng môn vật lý lớp 11.
2. Học sinh
Đọc trước bài 10.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 (8 phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nêu câu hỏi:
1.Sóng dừng là gì? Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2
bụng liên tiếp của sóng dừng bằng bao nhiêu?
2. Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có
2 đầu cố định; điều kiện để có sóng dừng trên một
sợi dây có 1 đầu cố định, 1 đầu tự do?
- Nhận xét câu trả lời của HS, cho điểm.
- Trả lời:
1.
- Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất
hiện các nút và bụng gọi là sóng dừng.
- Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liên tiếp

1. Âm là gì
- Sóng âm là các sóng cơ truyền
53
của sóng âm.
Hỏi: Nguồn âm là gì? Lấy ví dụ về một
số nguồn âm?
- Thông báo khái niệm âm nghe được, hạ
âm và siêu âm.
- Giới thiệu thí nghiệm minh hoạ các
loại âm.
- Âm truyền được trong các môi trường
nào?
- Xác nhận câu trả lời đúng. Các chất
xốp như bông, len ... thường được
dùng để ốp vào tường vào các cửa nhà
hát, phòng ghi âm để cách âm.
- Yêu cầu HS quan sát bảng 10.1 –
SGK, cho biết đặc điểm của tốc độ
truyền âm? So sánh tốc độ truyền âm
trong các môi trường?
- Nguồn âm là những vật dao
động phát ra âm. VD: Dây
đàn, ống sáo, cái âm thoa, loa
phóng thanh, còi ôtô, xe máy…
- Tiếp nhận kiến thức.
- Âm truyền được qua các
chất rắn, lỏng, khí nhưng
không truyền qua được chân
không.
- Quan sát bảng 10.1 – SGK

trường rắn, lỏng và khí nhưng
không truyền được trong chân
không.
- Âm không truyền qua được các
chất xốp gọi là chất cách âm.
b. Tốc độ truyền âm
- Trong mỗi môi trường, âm
truyền với một tốc độ xác định.
- Ta có: v
rắn
> v
lỏng
> v
khí
Hoạt động 3 (22’): Tìm hiểu về những đặc trưng vật lý của âm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Đưa ra khái niệm nhạc âm và tạp âm
để HS phân biệt.
- Trình bày về các đặc trưng vật lý của
âm: tần số âm, cường độ âm và mức
cường độ âm.
+ Giới thiệu sóng âm lan truyền đến
đâu sẽ làm cho phần tử của môi trường
ở đó dao động, do đó sóng âm mang
năng lượng. Từ đó đưa ra định nghĩa
II. Những đặc trưng vật lý của
âm
- Nhạc âm: những âm có tần số
xác định.
- Tạp âm: những âm có tần số

- Ý nghĩa: Cho biết âm I nghe to
gấp bao nhiêu lần âm I
0
.
- Đơn vị: Ben (B)
- Thực tế, người ta thường dùng
đơn vị đêxiben (dB):
1
1
10
dB B=



0
( ) 10 lg
I
L dB
I
=
I
0
= 10
-12
W/m
2
: cường độ
âm chuẩn.
3. Âm cơ bản và hoạ âm
- Khi một nhạc cụ phát ra âm có

- Nhấn mạnh nội dung kiến thức mà
HS cần tiếp nhận trong tiết học.
- Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: làm
bài tập: 6, 7, 8, 9, 10 – tr55 – SGK.
55


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status