Môn: Pháp luật đại cương
GVHD: Nguyễn Cữu Thị Hương Lưu
Nhóm 2
Trần Văn Đạt
Lý Thanh Khiêm
Nguyễn Thị Ngọc Hà (9/10)
Trần Lê Phương Tuyền
Nguyễn Thị Mộng Thơ
Mục đích
•
Có được cái nhìn sơ lươt về
Luật Dân sự Việt Nam
•
Nắm được “khái niệm về luật dân sự” và “Tài sản và quyền sở
hữu”
1
YÊU CẦU
Các bạn tập trung để bài thuyêt trình của nhóm được tốt hơn
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ
TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU
Đề cương bài giảng
Khái quát về bộ luật dân sự Việt Nam(gồm 777 điều,7 phần, 36
chương)
Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực
pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân,
chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về
nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động .
)
4
Khái niệm luật dân sự Việt Nam là tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và
quan hệ nhân thân dựa trên cơ sở bình đẳng, thỏa thuận của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó
Nguồn của pháp luật dân sự
Hiến pháp1992
Bộ luật dân sự 2005
Các đạo luật và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do các cơ quan nhà nước trung ương ban hành
Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Một số tập quán quốc tế
-2," #
Phần chung
là phần quy định về nhiệm vụ, những
nguyên tắc cơ bản của luật dân sự, xác định
địa vị pháp lý của các loại chủ thể trong
quan hệ pháp luật dân sự và những vấn đề
chung nhất của luật dân sự như vấn đề thời
hạn, thời hiệu
Phần riêng
bao gồm những quy phạm pháp luật được
sắp xếp thành các chế định pháp luật điều
chỉnh từng mặt, từng lĩnh vực cụ thể của
quan hệ pháp luật dân sự
Quan hệ pháp luật dân
sự
567458)," #+9:;4
2<= !%:&0((>58?@:
A:!!$5:BC
52," #9::42DEF%GF
L
U
Ậ
T
D
Â
N
S
Ự
Là khả năng của cá nhân
bằng hành vi xác lập,thực
hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
Điều kiện và mức đố NLHVDS
phụ thuộc vào độ tuổi và
nhận thức của mọt người
trong mỗi lĩnh vưc pháp luật
cụ thể
Là khả năng của cá nhân
và có quyền dân sự và
nghĩa vụ dân sự
“Năng lực pháp luật dân sự
của cá nhân không bị hạn
chế, trừ trường hợp do
pháp luật quy định”(Điều
16 bộ luật dân sự)
HI#,"
#
HI#
ODHJ-KLM -)CHJ-KLM
Cá nhân
Là chủ thể cơ bản tham
gia vào các quan tham gia
vào các quan hệ tài sản,
ngoài những quy định đó
còn được pháp luật dân
sự tham gia vào các quan
hệ nhân thân
Những người vi phạm pháp
luật bi tòa án tuyên bố là
người bị hạn chế NLHVDS
OP,(," #N9
Q:!7
Cá nhân
Pháp nhân
2
*9D<=RS
O4<=$2
"G9EG "8
O4<=$2
"G9EG "8
*9 !42A"%<=G#(+:T !9
H",&52442
Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, tổ chức hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Lúc đầu chỉ là cá nhân sau đó cùng với sự phát triển của các quan hệ xã hội thì tham gia vào các quan hệ pháp luật còn có các tổ
chức
Pháp nhân
"!9;P:TUCK%F+V)
&<=E"":A
Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ
Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia
đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được
thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ
Tổ hợp tác
Tổ hợp tác
Tổ viên tổ hợp tác
Đại diện của tổ hợp tác
Tài sản
Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng
hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự
Tổ viên tổ hợp tác là cá nhân từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Tổ hợp tác có quyền giao kết hợp đồng lao động với người không phải là tổ viên để thực hiện những công
việc nhất định
Đại diện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trưởng do các tổ viên cử ra.
Tổ trưởng tổ hợp tác có thể uỷ quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết cho tổ
Tài sản do các tổ viên đóng góp, cùng tạo lập và được tặng cho chung là tài sản của tổ hợp tác.
Các tổ viên quản lý và sử dụng tài sản của tổ hợp tác theo phương thức thoả thuận.
Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất của tổ hợp tác phải được toàn thể tổ viên đồng ý; đối với các loại tài
sản khác phải được đa số tổ viên đồng ý.
'YZM[HKY\]^HM_-`\
1
Khái niệm về tài sản
2
Khái niệm, nội dung quyền
sở hữu tài sản
3
Các hình thức sở hữu ở
Việt Nam
và có tài sản
8 bc
là biểu hiện về mặt pháp lý của các quan hệ sở
hữu. Đó là những quyền và nghĩa vụ pháp lý của
các chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân hay các chủ
thể khác trong việc chiếm hữu, sử dụng và định
đoạt tài sản.
Quyền sở hữu
3QGd<=GR;
!dU; !&7+P58eCc
f,@X*.58C()gT+8X
HQGd<=G9 S)2CP
f,@58()h:%N%CD%
E8iA !dU; !EXX
3QGd<=GR;
!dU; !&7+P58eCc
f,@X*.58C()gT+8X
HQGd<=G9 S)2CP
f,@58()h:%N%CD%
E8iA !dU; !EXX
()e5858C(%;%:%N%
CD%E8
Mf,@e58 f,@ !dU; !>
*Cce58ac !dU; !+8
Các hình thức sở hữu
ở Việt Nam
B
E
C
D