UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2005 - 2006
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ (Vòng 2)
Câu Nội dung – Yêu cầu Điểm
1
5đ
- Gọi vân tốc của cậu bé là v, vận tốc của con chó khi chạy lên đỉnh núi là v
1
và
khi chạy xuống là v
2
. Giả sử con chó gặp cậu bé tại một điểm cách đỉnh núi một
khoảng L, thời gian từ lần gặp này đến lần gặp tiếp theo là T.
- Thời gian con chó chạy từ chỗ gặp cậu bé tới đỉnh núi là L/v
1
. Thời gian con
chó chạy từ đỉnh núi tới chỗ gặp cậu bé lần tiếp theo là (T - L/v
1
) và quãng đường
con chó đã chạy trong thời gian này là v
2
(T - L/v
1
); quãng đường cậu bé đã đi trong
thời gian T là vT. Ta có phương trình:
2
1
( )
L
L vT v T
=
+
(2)
- Quãng đường cậu bé đã đi trong thời gian T:
1 2
1 2
( )
. .
( )
b
v v v
S v T L
v v v
+
= =
+
(3)
- Lập tỷ số (2) / (3) ta có :
1 2 2 1
1 2
2 ( )
( )
c
b
S
v v v v v
S v v v
− −
=
+
q
2
là nhiệt lượng cung cho chai sữa để nó nóng thêm 1
0
C;
t
2
là nhiệt độ của chai sữa thứ hai khi cân bằng nhiệt.
- Phương trình cân bằng nhiệt khi thả chai sữa thứ nhất vào phích là:
1 1 2 1 0
( ) ( )q t t q t t− = −
(1)
- Phương trình cân bằng nhiệt khi thả chai sữa thứ hai vào phích là:
1 1 2 2 2 0
( ) ( )q t t q t t− = −
(2)
- Chia hai vế của (1) cho (2) ta có:
1 0
1
1 2 2 0
t t
t t
t t t t
−
−
=
− −
(3)
- Giải phương trình (3) đối với
2
=
; vì
AC BD
P P=
⇒
AC BD
R R=
;
- Gọi các điện trở là
1
R
,
2
R
,
3
R
và
4
R
, ta có:
1 2 3 4)
3 1 2 4
1 2 3 4 1 2 3 4
(
( )
AC BD
2
2 /
AD
P U R
=
⇒
2
AC AD
R R=
.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Vậy :
1 1 2 2 1 2
1 2 1 2
R ( 2 ) (2 )
2.
2( ) 2( )
R R R R R
R R R R
+ +
=
+ +
⇒
2 3
.
2 3
CD
P P=
+
0,5
0,5
1,0
0,5
4
5đ
1,
∆
AOB
:
∆
A'OB'
⇒
A B
AB OA
OA d
d
′ ′ ′ ′
= =
;
Chia hai vế cho dd'f ta được :
1 1 1
f d d
= +
′
(*)
2, Di chuyển thấu kính :
a, Ta có thể viết:
1 1 1
f d d
= +
′
1 1
d d
= +
′
; Ta đã hoán vị d và d' mà hệ thức không
thay đổi. Ta nói công thức (*) có tính đối xứng.
- Ta có d + d' = L. Dễ dàng nhận thấy:
+ Nếu vật có k/c đến TK là d, thì ảnh có k/c đến TK là d';
+ Nếu vật có k/c đến TK là d', thì ảnh có k/c đến TK là d.
Hai vị trí O và O' đối xứng qua trung điểm của đoạn AA'.
Đó là ý nghĩa hình học của công thức (*). b, Trên hình vẽ ta có:
2
L l
d
−
4
L l
f
L
−
=
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
A A 'O O '
d
d '
d '
L
l
d