ĐẢNG BỘ HUYỆN ĐỨC LINH ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT
NAM
CHI BỘ PHÒNG GIÁO DỤC
*
Số: 09 -NQ/CB -PGD Đức Linh, ngày 10 tháng 5 năm 2010
NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI CHI BỘ PHÒNG GIÁO DỤC LẦN THỨ XIII
(Nhiệm kỳ 2010-2015)
Đại hội Chi bộ phòng Giáo dục Đức Linh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010-2015
được tổ chức từ ngày 19-4-2010 đến ngày 20-4-2010 với 11 đảng viên chính thức về
tham dự Đại hội;
Sau khi thảo luận dự thảo Báo cáo Chính trị, Báo cáo kiểm điểm của Chi ủy
nhiệm kỳ 2015-2010 được trình bày trước Đại hội,
QUYẾT NGHỊ:
1.Thông qua Dự thảo Báo cáo chính trị của Chi ủy khóa XII trình Đại hội Chi
bộ lần thứ XIII; Đại hội Chi bộ phòng Giáo dục lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010-2015 ban
hành Nghị quyết về phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2010-2015, cụ thể:
A-Về đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII (2005-
2010): Trong nhiệm kỳ qua, Chi bộ đã tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội
lần thứ XII, đạt được một số kết quả trên các mặt như sau:
-Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị: Về quy mô, mạng lưới trường học cơ
bản giữ ổn định, số trường ngoài công lập tăng. Chỉ đạo việc tổ chức dạy và học theo
chương trình đổi mới giáo dục phổ thông từ việc đổi mới chương trình sách giáo khoa,
đến việc đổi mới trong giảng dạy và theo chương trình đổi mới trong giảng dạy và học
tập một cách nghiêm túc và đầy đủ. Chất lượng giáo dục được giữ vững. Công tác giáo
dục đạo đức, xây dựng nhân cách, rèn luyện những thói quen tốt cho học sinh ngày
càng được nhà trường và cha mẹ học sinh quan tâm.
Phong trào thi đua “hai tốt” được tập trung chỉ đạo đều, sâu và rộng trong phạm
vi toàn ngành, nhiều danh hiệu cao quý được Nhà nước trao tặng cho tập thể và cá
luân chuyển, điều động, bổ nhiệm và đề bạt CBQL được chi bộ lãnh đạo toàn diện,
đảm bảo đúng quy trình quy định. Công tác đánh giá xếp loại công chức, viên chức
hàng năm được thực hiện đúng quy định.
Kết quả đạt được: Hàng năm 100% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm
vụ; kết nạp được 2 đảng viên mới (đ/c Đăng, đ/c Sai) và chuyển chính thức 2 đảng
viên (đ/c Thọ, đc Văn). Năm 2006, Chi bộ được công nhận trong sạch vững mạnh tiêu
biểu 04 năm liền (2003-2006); năm 2007, 2008 và 2009 được công nhận chi bộ trong
sạch vững mạnh. Tỉ lệ phát triển đảng viên đối với toàn ngành đến nay đạt 18,6%.
Vượt 1,6% so với Nghị quyết Đại hội đề ra.
Công tác kiểm tra, giám sát được chi bộ quan tâm chỉ đạo thường xuyên trong
việc chấp hành Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong
phạm vi chi bộ, đảng viên và toàn ngành, góp phần giữ vững kỷ cương, nề nếp trong
ngành.
-Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các Đoàn thể: Chi bộ đã tập trung chỉ đạo,
lãnh đạo cơ quan thực hiện tốt công tác củng cố, xây dựng các đơn vị trường học trực
thuộc ngày càng vững mạnh. Tập trung chỉ đạo thực hiện dân chủ hóa trong hoạt động
của cơ quan, trong trường học. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 34 của BCH TW về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đoàn thể và công tác xây dựng tổ chức
cơ sở Đảng trong trường học. Từ đó hoạt động của các đoàn thể không ngừng được
củng cố, kiện toàn.
2
Cơ quan được công nhận đơn vị “Nếp sống văn minh”, 100% gia đình CB,CC
đạt “Gia đình Văn hóa” hàng năm. Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc. Trên 90%
CB,CC đạt danh hiệu Lao động tiên tiến trở lên. Nhiều đảng viên trong chi bộ đạt danh
hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, cấp tỉnh và nhận nhiều bằng khen, giấy khen của các
cấp, các ngành.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết cũng còn những hạn
chế, yếu kém, cụ thể là:
-Về thực hiện nhiệm vụ chính trị: Về chất lượng giáo dục toàn diện tuy có
chuyển biến, song chưa đồng đều ở các địa phương, nhất là các xã xa trung tâm huyện.
trong đó có 04 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.
3
- Tiếp tục mở rộng để đạt 100% số trường tiểu học tổ chức dạy 2 buổi/ ngày,
trong đó có 20 % số trường tổ chức lớp bán trú.
b. Chỉ tiêu của Chi bộ:
- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh hàng năm;
- Phấn đấu có trên 80% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm;
- Công đoàn cơ quan đạt vững mạnh xuất sắc hàng năm;
- Cơ quan đạt danh hiệu đơn vị có nếp sống văn minh, 100% gia đình cán bộ,
đảng viên đạt gia đình văn hóa hàng năm.
2. Những nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:
2.1. Về nhiệm vụ chính trị:
a. Một số nhiệm vụ và giải pháp chung:
Toàn thể cán bộ, đảng viên trong Chi bộ thấm nhuần đường lối, quan điểm của
Đảng, đặc biệt là đường lối, quan điểm phát triển giáo dục, từ đó nâng cao trách nhiệm
trong công tác. Trước hết, tổ chức thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “ Học tập và
làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, gắn với các cuộc vận động khác của
ngành.
Tăng cường hơn nữa công tác giáo dục đạo đức, kiến thức pháp luật , giáo dục ý
nghĩa các cuộc vận động đến từng học sinh. Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên
lớp, giáo dục về an toàn giao thông, phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội, giáo
dục ý thức bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, tổ chức các hoạt
động thể dục thể thao cho giáo viên và học sinh tham gia hàng năm. Tăng cường công
tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; chú ý công tác bảo hiểm và chăm sóc sức
khỏe cho học sinh.
Chỉ đạo xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức
tốt, có năng lực và đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao vai trò quản
lý và hiệu quả công tác của cán bộ quản lý các trường nhằm đạt được các mục tiêu,
nhiệm vụ đề ra. Tăng cường chỉ đạo về công tác tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, cộng
đồng trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trừơng. Nêu cao tinh thần trách
có chiều sâu và giải quyết dứt điểm những vi phạm, không để kéo dài.
b.Một số nhiệm vụ và giải pháp thực hiện ở từng cấp học:
b.1. Giáo dục mầm non:
-Định hướng:
Triển khai đại trà chương trình giáo dục mầm non mới, trong đó chú trọng thực
hiện chương trình phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em người
dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển hài
hòa về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẫm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên về
nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1.
Tập trung tham mưu xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án chuẩn phổ
cập mẫu giáo 5 tuổi theo Quyết định 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nghiên
cứu định hướng tổ chức, sắp xếp lại mạng lưới trường lớp của cấp học theo hướng
giảm dần các cơ sở lẻ, mở rộng quy mô cơ sở chính.
- Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015:
Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp ( kể cả ngoài công lập), tỉ lệ trẻ dưới 3
tuổi đến nhà trẻ đạt 10%; trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 85%; giữ vững chỉ
tiêu huy động trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100%.
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm ở mức dưới
7%; tỉ lệ trẻ 5 tuổi đủ chuẩn phát triển đạt 90% trở lên.
Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non,
đến năm 2015 tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn là 100% và trên chuẩn là 70%.
Xây dựng 10 % (2/22) trường đạt chuẩn quốc gia; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn
về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
-Giải pháp:
5
Mở rộng hệ thống giáo dục mầm non trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình
trường lớp. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non theo Nghị định số 69/2008/NĐ-
CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về việc mở rộng mạng lưới trường mầm non.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập
hoạt động hiệu quả.
học sinh lớp 3 được học ngoại ngữ, tin học.
Huy động tối đa số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào trung học cơ sở. Phấn đấu
có 82% trẻ em trung học cơ sở học đúng độ tuổi vào năm 2015; giữ vững và nâng
chuẩn phổ cập giáo dục THCS.
6
Thực hiện giáo dục hoà nhập ở tất cả các cấp học để đến năm 2015 có 65%
người khuyết tật được học hoà nhập.
-Giải pháp:
Có kế hoạch sắp xếp và bố trí đồng bộ đội ngũ giáo viên, nhất là giáo viên dạy
các môn đặc thù, giáo viên ngoại ngữ và nhân viên thí nghiệm, thư viện cho các
trường học phổ thông.
Huy động tối đa mọi nguồn lực để đầu tư đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và đội ngũ giáo viên giảng dạy ở các trường phổ thông công lập trên địa
bàn huyện.
Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung và
phương pháp dạy học, đẩy mạnh công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh
yếu kém một cách thường xuyên và kịp thời; 100% các trường ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý và hoạt động dạy học; nâng cao chất lượng giáo dục
cho các trường vùng xa, đảm bảo công bằng trong giáo dục; tăng cường kỷ cương, nề
nếp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, để tiếp tục nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện và hiệu quả giáo dục.
Chỉ đạo triển khai một cách đồng bộ nhiều giải pháp để giữ và nâng chuẩn phổ
cập giáo dục; chú ý quan tâm nhiều hơn nữa công tác duy trì sĩ số học sinh, vận động
học sinh bỏ học giữa chừng trong năm học tiếp tục ra lớp, phấn đấu giảm số học sinh
THCS bỏ học hàng năm là 20% (so với năm học trước). Đến năm 2015, số học sinh
THCS bỏ học chỉ còn dưới 2%. Nâng cao trách nhiệm công tác giáo viên chủ nhiệm;
vận động ban ngành, đoàn thể, các mạnh thường quân quan tâm, hỗ trợ xét cấp học
bổng, học phẩm cho các em có hoàn cảnh khó khăn. Tập trung chỉ đạo có hiệu quả
công tác phụ đạo học sinh yếu trong các dịp hè hàng năm, nhằm quản lý tốt học sinh,
hạn chế bỏ học trong hè.
làm tốt công tác vận động đoàn viên thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách, pháp
luật của Nhà nước, đồng thời tăng cường công tác theo dõi, giám sát việc tổ chức thực
hiện của lãnh đạo cơ quan về những mục tiêu chủ yếu đề ra. Xây dựng khối đoàn kết
thống nhất từ Chi ủy đến từng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong toàn
ngành, trên tinh thần cộng đồng trách nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra.
2.Giao cho Chi ủy Chi bộ khóa XIII, nhiệm kỳ 2010-2015 tổ chức thực hiện
thắng lợi Nghị quyết này và báo cáo thường xuyên cho Chi bộ trong quá trình thực
hiện./.
Nơi nhận: TM/ CHI BỘ
- TT Huyện ủy ; BÍ THƯ
- Ban TC HU;
-UBKT HU;
- Ban Tuyên giáo;
-Các trường trực thuộc;
- Đảng viên trong CB;
- Lưu: CB.
Lê Văn Toàn
8