Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
Luận văn tốt nghiệp
ĐỀ TÀI:
Phân tích chi phí sản xuất và các giải
pháp tiết kiệm chi phí sản xuất tại
Công ty cổ phần Tôn mạ màu
Việt Pháp
- -
1
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
MỤC LỤC
Mở đầu
Chi phí sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng trong công tác quản lý kinh tế của Doanh
nghiệp, gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đứng trước sự
cạnh tranh gay gắt của thị trường như hiện nay, ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị
trường một khối lượng, sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, Doanh nghiệp còn cần phải tìm
mọi cách để tiết kiệm chi phí để đưa ra thị trường các sản phẩm có giá thành hợp lý, thúc đẩy
- -
2
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
sự hoạt động tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh, mang lại nhiều lợi nhuận. Từ đó tích luỹ khả năng
cho Doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho Cán bộ công nhân viên.
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tôn mạ màu Việt Pháp, tôi đã phần nào hiểu được
thực tế về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tôi xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài
“ Phân tích chi phí sản xuất và các giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần
Tôn mạ màu Việt Pháp”
Nội dung đề tài gồm 2phần.
Phần I: Giới thiệu về Công ty
Phần II: Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
Trong quá trình làm đề tài, Do thời gian không nhiều, mặc dù thời gian không nhiều, thực tế
còn ít và kiến thức còn giới hạn nên đề tài có thể còn thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý
Sau 3 năm xây dựng, năm 2004 dự án được xây dựng và lắp đặt hoàn chỉnh. Nhà máy sản
xuất thép mạ, sơn màu có quy mô hiện đại với dây chuyền thiết bị công nghệ tiên tiến bậc
nhất hiện nay trên thế giới đã được hình thành ngay trên thành phố Hải Phòng.
Tuy nhiên trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, vấn đề tiêu thụ là điều kiện quan trọng
nhất quyết định sự thành bại của dự án đầu tư. Vì lẽ đó nhà máy phải được tổ chức hợp lý,
đảm bảo quyền tự chủ, năng động linh hoạt trong kinh doanh. Mặt khác, khối lượng tài sản,
vật tư thiết bị, nhân lực cuả nhà máy là rất lớn, vì vậy phải có sự quản lý trực tiếp để tăng
cường trách nhiệm của người quản lý, gắn liền quyền lợi của bộ máy quản lý với hiệu quả sản
xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án cũng như cho Tổng công ty. Do
vậy Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng quyết định thành lập Công ty cổ phần tôn mạ màu
Việt Pháp trên cơ sở tham gia góp vốn điều lệ của Tổng công ty, các đơn vị khác cũng như
các đơn vị khác ngoài Tổng công ty. Việc thành lập Công ty tôn mạ màu Việt Pháp trên cơ sở
dự án đầu tư nhà máy mạ hợp kim, sơn màu thép lá cuộn Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
đã được thông qua theo công văn 644/BXD – KTTC ngày 07/05/2004 của Bộ xây dựng và
nghị quyết số 59/ NQ – HĐQT của hội đồng Quản trị Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
- -
4
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
ngày 18/06/2004. Công ty CP tôn mạ màu Việt Pháp ra đời mở ra một thời kỳ mới cho dự án
“nhà máy mạ hợp kim, sơn màu thép lá cuộn “Đi tới thành công với thương hiệu VIFA trên
thị trường vật liệu xây dựng.
Công ty CP tôn mạ màu Việt Pháp có vốn cổ phần nhà nước.
Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần tôn mạ màu Việt Pháp.
Tên công ty bằng tiếng Anh: Vifa coating joint stock company.
Tên viết tắt : Vifa
Trụ sở chính: Khu công nghiệp Đông Hải, Hải An, Hải Phòng.
Tài khoản:
Điện thoại: (84-313) 769033* Fax: (84-313) 978423
Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Tầng 6 toà nhà Simco, 28 Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại (84-4) 22108198* Fax (84-4) 37855787
ty đã làm chủ được công nghệ nên chất lượng sản phẩm đã được nâng cao, đáp ứng đựơc yêu
cầu của khách hàng, tiết kiệm chi phí sản xuất nên sản phẩm bán ra đạt hiệu quả cao, điều này
đã thể hiện bởi chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế ( năm sau cao hơn năm trước). Lợi nhuận sau thuế
năm 2006 là 768 triệu, năm 2007 là 2.063.722 triệu, năm 2008 là 5.365.960 triệu. Năm 2009
do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng tới hiện tại công ty cũng đã rất cố
gắng sản xuất và tiêu thụ khoảng 4000 tấn sản phẩm.
1.3/ Tổ chức bộ máy của công ty: Như hình vẽ.
- -
6
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
Ta thấy mô hình quản lý của công ty cổ phần tôn mạ màu Việt Pháp là theo mô hình trực
tuyến chức năng, mô hình này là sự nhóm gộp các nhóm hay các bộ phận theo những lĩnh
vực chức năng riêng biệt như: Sản xuất, Marketing, nguồn nhân lực và tài chính.Nhóm gộp
các nhiệm vụ và nhân viên theo chức năng là khá hiệu quả và kinh tế. Hiệu quả của hình thức
này thể hiện rõ trong các tổ chức nhỏ chỉ sản xuất một tuyến sản phẩm vì tạo ra được một hệ
thống quyền hành rõ ràng và quyền đưa ra các quyết định. trong các công ty lớn được tổ chức
theo chức năng thường phân công trách nhiệm và quyền hành cho một vài bộ phận và được
giám đốc giám sát nên trách nhiệm về kết quả hoạt động của tổ chức hay lợi nhuận chỉ được
gánh vác duy nhất bởi Giám đốc.
* Những thuận lợi của mô hình quản lý trực tuyến chức năng là:
- -
7
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
Chuyên môn hoá theo chức năng đảm bảo vấn đề kinh tế cho tổ chức vì tạo ra được một cơ
cấu tổ chức giản đơn. Đây thường là hình thức tốt nhất cho các tổ chức kinh doanh theo sản
phẩm hoặc khu vực địa lý. Cơ cấu này có chi phí quản lý thấp bởi vì mỗi bộ phận chuyên
môn hoá sẽ chia sẻ kinh nghiệm, việc huấn luyện và các nguồn lực. Sự thoả mãn trong công
việc có cơ hội gia tăng khi các nhân viên có thể cải thiện mhững kỹ năng chuyên môn của họ
bằng cách làm việc với những nhân viên khác trong cùng lĩnh vực chức năng. Các nhân viên
có thể nhìn thấy một cách rõ ràng con đường nghề nghiệp đã được xác đinh trong các bộ phận
nghệ cơ khí, nhiệt động, thuỷ lực, khí động). Đào tạo KT – CN và an toàn lao động. Kết hợp
với Xưởng sản xuất,và Xưởng cơ điện đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất,cải
tiến kỹ thuật, đào tạo nâng cao trình độ cho công nhân.Xưởng sản xuất chịu trách nhiệm
trước Giám đốc công ty về an toàn lao động, chất lượng sản phẩm, năng suất trong ka sản
xuất.Tiếp nhận hệ thống thiết bị, trang bị từ phòng kỹ thuật và xưởng cơ điện bàn giao sau
- -
P.TGĐ Kỹ Thuật
Phòng KT - CN Xưởng Sản Xuất Xưởng Bảo Trì
Bộ
phận
cơ
khí
Điện
và tự
động
hoá
Công
nghệ
Ka
sản
xuất
A
Ka
sản
xuất
B
Ka
sản
xuất
C
của công ty cũng đã có nhiều khởi sắc đó là kết quả phấn đấu không mệt mỏi của CBCNV
của nhà máy. Quy mô lao động cũng tăng đáng kể từ 180 CBCNV năm 2004 tăng lên 220
năm 2008 điều đó thể hiện Vifa không ngừng lớn mạnh. Chất lượng lao động của công ty
cũng là một lợi thế mà không phải doanh nghiệp nào cũng có được. Hầu hết công nhân sản
xuất có trình độ cao đẳng trở lên, được đào tạo bởi các chuyên gia tới từ Châu Âu.
1.6/ Những thuận lợi, khó khăn
1.6.1) Khó khăn.
- Năm 1996 nhà máy sản xuất tôn mạ màu đầu tiên ở Việt Nam đã ra đời, đây là kết quả liên
doanh giữa tập đoàn Nomura của Nhật Bản và công ty thép Miền Nam với công nghệ lạc hậu.
Trải qua thời gian đầu do chất lượng thấp khó cạnh tranh với sản phẩm nhập ngoại. Nhưng
với sự cải tiến công nghệ và lợi thế về hang rào thuế quan, trong những năm qua công ty
Phương Nam đã rất phát triển và thu về nhiều lợi nhuận. Từ sự thành công của tôn Phương
Nam các doanh nghiệp đã ồ ạt đầu tư vào lĩnh vực này như: Tôn Phương Nam, tôn Hoa Sen,
- -
10
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
Bluescope, Lilama Hà Nội….Với tổng công suất khoảng 1triệu tấn/ năm. Tuy nhiên theo
thống kê nhu cầu trong nước mới khoảng 200.000 tấn/ năm. Như vậy cũng đã vượt xa “ Cầu”.
Điều này tạo ra sức ép cạnh tranh lớn. Đây là thách thức lớn mà công ty phải đối mặt khi bắt
đầu quá trình sản xuất kinh doanh.
- Công ty có vốn đầu tư rất lớn, gần 400 tỷ đồng, và vốn đầu tư này hoàn toàn là vốn vay,
phải trả nợ trong thời gian từ 8-10 năm cho nên giá thành sản xuất lớn gây bất lợi trong cạnh
tranh nhất là với các công ty tư nhân có vốn đầu tư thấp và cơ chế kinh doanh linh hoạt.
- Việt Nam ra nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, Qua đó thuế xuất đối với sản phẩm này sẽ
giảm. Hơn nữa hầu hết nguyên vật liệu phải nhập từ nước ngoài vì thế sẽ mất lợi thế cạnh
tranh khi hàng rào thuế quan được rỡ bỏ.
1.6.2) Những thuận lợi.
- Công ty có dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm có chất lượng cao do tiêu chuẩn của
EU, tạo được niềm tin đối với khách hàng.
- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình, có trình độ cao.
2. Những thông tin cơ bản
2.1/ Đặc điểm của sản phẩm.
Sản phẩm của công ty được sản xuất trên hệ thống dây chuyền công nghệ hiện đại bậc nhất
hiện nay. Nhập khẩu đồng bộ từ cộng hoà Pháp. Đây là dây chuyền duy nhất có mặt tại Châu
Á và Việt Nam là một trong 8 nước trên thế giới sở hữu dây chuyền sản xuất tự động hoá liên
tục từ quá trìng xử lý mạ đến quá trình sơn. Công ty hiện nay có 2 dòng sản phẩm chính đó
là: Tôn mạ kẽm màu (Vifa zincolor) và tôn lạnh màu (Vifa Caluzinc).
- Đặc điểm của tôn mạ kẽm màu ( Vifa zincolor ). Thép nền sau khi đã được xử lý sạch
bề mặt sẽ được đưa qua bể mạ kẽm, quá trình mạ kẽm giúp cho độ bền của sản phẩm
tăng lên, sản phẩm chịu được sự va đạp lớn, chống thấm, chống được tia cực tím, ít
chịu tác động của môi trường. Sau khi mạ kẽm sản phẩm sẽ được đưa qua hệ thống thụ
động và cromat đây là quá trình xử lý hoá chất giúp cho độ bám dính sơn được tốt
hơn.Quá trình sơn là quá trình tạo một lớp bảo vệ lên bề mặt sản phẩm lớp màng sơn
mỏng hình thành trên bề mặt tôn cách li tôn với môi trường như nước, ánh sáng, không
khí, bảo vệ tôn khỏi bị ăn mòn.
- Cấu tạo của sản phẩm như sau.
- -
12
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
2.2/ Quy trình tạo ra sản phẩm được mô tả như sau:
- -
Thép nền
Mạ kẽm
Xử lý hoá
chất
Sơn lót Sơn phủ
13
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
2.3 / Tình hình vật tư, tài sản cố định.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty đã rất chú trọng trong việc đầu tư nâng cấp
2.6/ Chính sách và mục tiêu chất lượng của Vifa.
2.6.1) Chính sách chất lượng:
1) Luôn hướng tới thoả mãn nhu cầu ngày càng cao cuả khách hàng.
- -
14
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
2) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân có trình độ chuyên môn giỏi, năng động sáng tạo,
đoàn kết tốt, kỷ luật tốt, nếp sống văn minh, lịch sự.
3) Duy trì và nâng cao hiệu lực của hệ thống phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO/
IEC 17025
4) Duy trì tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001: 2000.
2.6.2) Mục tiêu chất lượng của Vifa:
1) Sản phẩm tôn mạ kẽm, mạ màu của công ty đạt tiêu chuẩn:
. JIS G 3302.
. JIS G 3312- ASTM 755M – 03.
2) Giao hàng chính xác về chất lượng, số lượng và thời gian.
3) Quản lý vận hành và sử dụng trang thiết bị đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn.
4) Phấn đấu giảm các chỉ tiêu, tiêu hao, hạ giá thành sản phẩm, thực hành tiết kiệm, năng suất
lao động cao hơn, hiệu quả cao hơn, chất lượng cao hơn, thu nhập cao hơn
2.7/ Thị trường và tiêu thụ
Hiện nay Vifa mới có 2 chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và các đại lý nằm rải rác tại 1 số tỉnh
như Thái Bình, Nam Định, Thanh Hoá, Lào Cai….
Nếu chỉ hoạt động trong thị trường nhỏ hẹp Công ty dễ bị các đối thủ cạnh tranh không chế,
chèn ép và khống chế. Do vậy nếu có một thị trường tiêu thụ rộng lớn thì các biến động ở một
khu vực nào đó sẽ không ảnh hưởng lớn tới hoạt động cuả công ty. Mặt khác việc mở rộng thị
trường tạo tiền đề cho sự phát triển của công ty, tạo tính ổn định trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các chính sách về giá. Hiện nay công
ty đã xuất khẩu được lô hàng đầu tiên sang Angola. Đó là một tín hiệu rất đáng mừng đối với
Vifa, nó thể hiện sản phẩm của công ty đã được đánh giá cao về chất lượng trên thị trường.
Để mở rộng thị trường công ty cũng đã đề ra chiến lược của riêng mình như tăng cường công
vào chi phí kỳ này, từ đó giúp tính đúng, tính đủ vào chi phí SXKD góp phần nâng cao hiệu
quả công tác hạch toán sản xuất của DN. Như vậy thực chất chi phí SXKD của DN là sự dịch
chuyển vốn của DN vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ ra trong
quá trình SXKD.
- -
16
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản
xuất kinh doanh. Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành
trong thời gian nhất định, có thể là tháng, quý năm. Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bù đắp
bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của Doanh nghiệp.
1.3. Một số chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1. Mục đích của việc xây dựng các chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh của DN.
Việc lập kế hoạch chi phí SXKD là cần thiết và tất yếu. Trên cơ sở các kế hoạch nhằm xác
định mục tiêu phấn đấu không ngừng. Thực hiện tốt công tác quản lý và tiết kiệm chi phí sản
xuất kinh doanh. Chỉ tiêu chi phí SXKD có ảnh hưởng tích cực tới các chỉ tiêu khác như: Chỉ
tiêu vốn lưu động được xác định căn cứ vào dự toán chi phí sản xuất và kinh doanh của đơn
vị, mức lợi nhuận phụ thuộc vào giá thành sản lượng hang hoá kỳ kế hoạch và được xác định
trên cơ sở dự toán chi phí SXKD trong kỳ. Do vậy mục tiêu của Nhà quản trị nếu chỉ mang
tính chất định tính thì người thực hiện rất khó xác định một cách yêu cầu cụ thể mức đặt ra,
cho nên các chỉ tiêu thể hiện bằng những con số cụ thể đã định hướng được, rõ rang, đẽ hiểu
nhưng cũng mang tính chất chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu quản lý. Như vậy việc xây dựng các
chỉ tiêu về chi phí SXKD của DN nhằm mục đích đáp ứng đắc lực cho yêu cầu của công tác
kế hoạch, có độ chuẩn xác cao tại bộ khung cho việc thực thi đạt kết quả cao.
1.3.2. Nội dung của các chỉ tiêu và ý nghĩa của các chỉ tiêu.
a. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
Tổng mức chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh toàn bộ chi phí kinh doanh phân
bổ cho khối lượng hang hoá, dịch vụ sẽ thực hiện trong kỳ kế hoạch tới của doanh nghiệp.
Trong công tác lập kế hoạch chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thì chỉ tiêu này có thể được
dự tính theo nhiều phương pháp khác nhau như:
lý và sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh càng cao.
c. Mức độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí.
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tình hình, kết quả hạ thấp chi phí thông qua hai tỷ suất chi phí
đem so sánh với nhau.
Công thức
∆F = F’
1
– F’
o
Trong đó ∆F : Mức độ tăng trưởng hoặc giảm tỷ suất chi phí
F’
1
. Tương ứng tỷ suất chi phí kỳ so sánh
F’o: Tỷ suất chi phí kinh doanh lỳ gốc.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà chọn kỳ so sánh và kỳ gốc cho phù hợp. Có thể chọn kỳ
gốc là chỉ tiêu kế hoạch, còn kỳ so sánh là chỉ tiêu thực hiện cùng một thời kỳ để đánh giá
mức độ hạ thấp tỷ suất chi phí của DN.
∆F : Có thể nhận giá trị: “ - ”, “ + ” = 0.
∆F < 0 chứng tỏ suất phí so sánh < tỷ suất phí kỳ gốc công tác quản lý chi phí tốt.
- -
18
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
∆F > = 0: chưa tốt.
d. Tốc độ tỷ suất tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm chi phí nhanh hay chậm giữa hai Doanh nghiệp
trong cùng một kỳ hoặc giữa hai thời kỳ của một doanh nghiệp chỉ tiêu này được xác định là
tỷ lệ % của mức độ tăng( giảm) tỷ suất phí của hai thời kỳ/ tỷ suất phí kỳ gốc.
Công thức: ∆T = ∆ F’/ F’ x 100%.
Trong đó : ∆T: Tốc độ tăng ( giảm) tỷ suất phí.
∆T < 0; Đánh giá là tốt
a. Nhân tố công nghệ và khoa học kỹ thuật
- Ứng dụng những tiến bộ KHKT và công nghệ vào sản xuất cho phép các DN tiết kiệm được
chi phí kinh doanh, hạ thấp giá thành sản phẩm. Vì nếu áp dụng nó có thể thay thế cho nhiều
lao đôngj nặng nhọc, thay đổi điều kiện cơ bản của sản xuất như: Tiêu hao nguyên liệu cho
sản phẩm ít đi, nhiều loại vật liệu mới ra đời… Do đó tuỳ điều kiện cụ thể của từng DN mà
ứng dụng sao cho hợp lý.
b. Nhân tố tổ chức lao động và con người:
Việc tổ chức lao động một cách khoa học hợp lý loại trừ được tình trạng lãng phí lao động, có
tác dụng thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động. Ngoài ra “ Yếu tố con người” cũng rất
quan trọng, doanh nghiệp cần phải khơi dậy tiềm năng của mỗi con người, phải bồi dưỡng
CBCNV, quan tâm đến đời sống, điều kiện làm việc, khen thưởng thích đáng….
c. Nhân tố tổ chức quản lý sản xuất và tài chính:
Nhân tố này tác động mạnh mẽ đến việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm của DN.
Trước hết giúp DN xác định được định mức, phương pháp sản xuất tối ưu, hạn chế sự lãng
phí về việc sử dụng nguyên vật liệu để hạ giá thành…
Tài chính ở đây chính là việc tổ chức sử dụng vốn hợp lý, đáp ứng đủ cho nhu cầu mua sắm
vật tư, dự trù vật tư, tồn kho thành phẩm… để giảm bớt chi phí sản xuất, hạ giá thành.
d. Nhân tố thông tin trong Doanh nghịêp
Trong cơ chế thị trường như hiện nay đòi hỏi mỗi DN phải luôn coi trọng yếu tố thông tin.
Điều này đòi hỏi thông tin được cung cấp chính xác, thường xuyên lien tục về nhu cầu của thị
trường, sự thay đổi các chính sách xã hội của Nhà nước… để có biện pháp thích ứng với sự
thay đổi đó.Vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong DN là rất cần thiết là một trong
những yếu tố góp phần tiết kiệm chi phí kinh doanh và hạ gí thành sản phẩm.
1.4.2 Các nhóm nhân tố khách quan thuộc môi trường bên ngoài Doanh nghiệp:
Môi trường kinh doanh bên ngoài DN luôn tồn tại khách quan do vậy DN khó có thể kiểm
soát hết được.
a. Nhân tố môi trường chính trị, pháp luật.
b. Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng.
c. Đối thủ cạnh tranh.
1.5. Các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh.
sẽ tạo khả năng để người lao động phát huy sang kiến, cống hiến sức lực và tài năng của mình
để nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.
1.5.3 Tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao:
Nguyên nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong việc tính toán chi phí sản xuất, bởi vậy phấn
đấu tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu tiêu hao có ý nghĩa quan trọng đối với việc giảm chi phí
- -
21
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Muốn tiết kiệm phải xây dựng định mức tiêu hao và thực
hiện khống chế số lượng tiêu hao, cải tiến kỹ thuật sản xuất và thiết kế sản phẩm nhằm giảm
bớt tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm, sử dụng vật liệu thay thế và tận dụng vật liệu thay thế
và tận dụng phế liệu, phế phẩm, cải tiến công tác mua, bảo quản… để vừa giảm sản phẩm hư
hỏng kém phẩm chất, vừa giảm được chi phí mua.
1.5.4 Tận dụng công suất máy móc thiết bị.
Khi sử dụng phải làm cho các loại máy móc thiết bị phát huy hết khả năng hiện có của chúng
để sản xuất được nhiều hơn, giúp cho chi phí khấu hao và một số chi phí cố định khác giảm
bớt một cách tương ứng trong một đơn vị sản phẩm.
Muốn tận dụng công suất máy móc thiết bị phải lập và chấp hành đúng đắn mức sử dụng thiết
bị, bảo quản, kiểm tra thường xuyên, tổ chức sản xuất, lao động hợp lý, cân đối năng lực sản
xuất trong dây chuyền sản xuất, cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất của thiết bị.
1.5.5Giảm bớt tổn thất trong sản xuất.
Những tổn thất trong sản xuất của DN là những chi phí về sản phẩm hỏng, và chi phí ngừng
sản xuất. Các khoản chi phí này không tạo thành giá trị sản phẩm nhưng nếu phát sinh trong
kỳ sản xuất đều dẫn đến lãng phí về nhân lực, vật lực và giá thành phẩm tăng cao. Vì vậy, Dn
phải cố gắng giảm bớt những tổn thất này.
Muốn giảm bớt sản phẩm hỏng phải không ngừng nâng cao kỹ thuật công nghệ sản xuất và
phương pháp tao thác, nâng cao ý thức trách nhiệm trong sản xuất….
Muốn giảm bớt tình trạng ngừng sản xuất phải đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu đều đặn,
kiểm và sửa chữa máy móc đúng kế hoạch, tìm cách khắc phục tính chất thời vụ trong sản
xuất.
- kiểm tra tài chính: Đối với các khoản chi phí tiền lương trong quá trình lập và thực
hiện kế họach tiền lương.
- Kiểm tra tài chính đối với các khoản chi phí có tính chất tổng hợp như chi phí sản xuất
chung, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tóm lại; Các biện pháp trên chỉ mang tính chất chung cho các DN, vì vậy Doanh nghiệp khó
có thể áp dụng triệt để mà phải tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của mình nhằm
mục tiêu tiết kiệm chi phí SXKD, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho DN.
- -
23
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN MẠ MÀU VIỆT PHÁP
Bảng 1 :Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2007 và 2008
Đơn vị tính: VNĐ
TT Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007
So Sánh
Chênh lệch %
Tổng doanh thu 562.365.987.41
2
459.974.741.657 102.391.245.755 22,2
Tổng chi phí 554.913.264.87
5
455.928.391.132 98.984.873.743 21,7
1
DT thuần về BH và CCDV 562.365.987.41
2
458.794.741.657 103.571.245.755 22,5
2
Giá vốn hàng bán 516.930.592.82
7
Qua bảng 1 ta có thể nhận xét từng chỉ tiêu như sau:
• Tổng doanh thu của Công ty năm 2007 là 459.974.741.657đồng, năm 2008 là
562.365.987.412 đồng, tăng 102.391.245.755 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
là 22,2% so với năm 2007. Ta thấy:
- -
24
Chuyên đề thực tập Nguyễn Phạm Thắng – QTKD K3
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2008 tăng lên hơn
98.984.873.743 đồng so với năm 2007 (tương ứng tăng 22,5%).
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2008 tăng 161.129.748 đồng so với năm 2007
(tương ứng tăng 121,7%).
- Nhưng thu nhập khác năm 2008 lại giảm đi 92.873.572 đồng so với năm 2008 ( tỷ lệ
giảm là 49,8%).
* Tổng chi phí của Công ty năm 2008 tăng 98.984.873.743 đồng so với năm 2007, tỷ lệ tăng
là 21,7%. Mặc dù chi phí tăng thêm nhưng tốc độ tăng của chi phí vẫn thấp hơn tốc độ tăng
của doanh thu. Điều này có thể đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
là tương đối tốt.
- Giá vốn hang bán năm 2008 tăng them so năm 2007 là 95.673.636.362 đồng, tương ứng với
tỷ lệ tăng là 22,7%.
- Chi phí tài chính của Công ty năm 2008 tăng thêm so với năm 2007 là 592.917.484 đồng,
tương ứng với tỷ lệ tăng 2,3%.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng so với năm 2007 là 3.114.251.082 đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng 101,2%.
- Tuy nhiên chi phí bán hang năm 2008 so với 2007 giảm đi là -310.433.284 đồng, tương ứng
với tỷ lệ giảm 5,3%. Chi phí khác cũng giảm là -17.241.762 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm
21,1%.
* Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là 3.302.187.849 đồng,
tương ứng với tỷ lệ tăng là 160%. Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty có hiệu quả năm sau cao hơn năm trước rất nhiều.
Khái quát về cơ cấu vốn và tài sản của Công ty: