Dề thi nâng cao Văn 9 vào THPT 3 - Pdf 17


Luyện đề: Mùa xuân nho nhỏ (thanh hải)
Luyện đề
Đề 1:
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc.
a. Chép 4 câu tiếp để hoàn thiện đoạn thơ? đoạn thơ trích trong bài nào? Của ai?
Nêu hoàn cảnh sáng tác?
b. Phân tích ngữ pháp để chỉ ra cái hay trong hai câu thơ trên. Xác định từ loại của
đoạn thơ.
c. Phân tích tác dụng của ẩn dụ chuyển đổi cảm giác đợc sử dụng trong đoạn.
d. Viết đoạn diễn dịch phân tích đoạn thơ để thấy cảm xúc của Thanh H ải trớc mùa
xuân của đất nớc.
Đề 2: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi :
Mùa xuân ngời cầm súng
Cứ đi lên phía trớc
(Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ)
a. Những BPTT nào đã đợc sử dụng trong đoạn thơ trên?Nêu tác dụng?
b. Từ lộc mùa xuân có ý nghĩa gì?
c. Đọc và nhận xét cách cảm thụ, phát hiện các lỗi câu của ngời viết trong đoạn
văn sau:
Lộc, lá non chồi biếc, tinh túy của thiên nhiên, của mùa xuân đất trời. Hình
ảnh lộc giắt đầy quanh lng, hình ảnh rất thật. Trên đờng hành quân, để ngụy
trang, thờng giắt cành lá quanh mình. Nhng nếu Thanh Hải viết: lá giắt đầy quanh
lng thì câu thơ sẽ mất đi bao ý nghĩa mà từ lộc tạo nên.
(Bài làm của học sinh)
d. Có thể thay xôn xao bằng lao xao đợc không?
e.Viết đoạn tổng- phân- hợp khoảng 8 câu, phân tích dễ làm rõ giá trị của các điệp
ngữ trong đoạn thơ trên.
Đề 3 :
Trong bi th " Mựa xuõn nho nh" ca Thanh Hi cú cõu :

+ Diễn tả cảm xúc ngạc nhiên, thú vị của nhà thơ trớc một hình ảnh của mùa xuân.
d. Về nội dung: Trình bày đợc những cảm nhận về bức tranh mùa xuân xứ Huế trong đoạn
thơ. Có thể nói đến các ý sau:
- Chỉ bằng vài nét, Thanh Hải đ phác hoạ bức tranh mùa xuân xứ Huế với không gianã
cao rộng, màu sắc tơi thắm đặc trng của Huế (dẫn chứng).
- Bức tranh sống động với hình ảnh con chim chiền chiện và tiếng hót vang vọng, tơi vui.
- Con ngời xuất hiện, hòa vào thiên nhiên, nâng niu trân trọng đa tay hứng từng giọt
amm thanh của MX long lanh rơi xuống ( phân tích sự sáng tạo và cái đẹp của hai câu thơ
Từng giọt long lanh rơi - Tôi đa tay tôi hứng ) say sa, ngây ngất.
Đề 2 :
e. Về nội dung:
- Chỉ rõ các điệp ngữ trong đoạn: Mùa xuân, lộc, tất cả.
- Vị trí điệp ngữ: đầu câu.
- Cách điệp ngữ: Cách nhau và nối liền nhau?
- Tác dụng: Tạo nhịp điệu cho câu thơ, các điệp ngữ tạo nên điểm nhấn trong câu
thơ nh nốt nhấn trong bản nhạc, góp phần gợi ý không khí sôi nổi, tấp nập của
bức tranh đất nớc lao động, chiến đấu.
Đề 3 :
3. Sự chuyển đổi từ tôi sang đại từ ta trong bài thơ
Mùa xuân nho nhỏ
của Thanh Hải hoàn
toàn không phải là sự ngẫu nhiên vô tình mà là dụng ý nghệ thuật tạo nên hiệu quả sâu sắc.
Bồi dỡng Ngữ văn 9
2
Đó là sự chuyển từ cái tôi cá nhân nhỏ bé hòa với cái ta chung của cộng đồng nhân dân, đất
nớc. Trong cái ta chung vẫn còn cái tôi riêng, hạnh phúc là sự hòa hợp và cống hiến. Thể
hiện niềm tự hào, niềm vui chung của dân tộc trong thời đại mới (1.0 điểm).
4. Gợi ý nội dung phần thân.
* Từ xúc cảm về mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nớc, nhà thơ có khát vọng thiết tha,
làm "mùa xuân nho nhỏ" dâng cho đời.

hai thi khỏng chin chng thc dõn Phỏp v quc M ngay chớnh trờn
Bồi dỡng Ngữ văn 9
3
quờ hng rut tht ca mỡnh. a dim no, hon cnh no ụng cng th
hin c l sng ca mỡnh. ú l s gin d, chõn thnh, yờu ngi v
khỏt vng dõng hin sc mnh cho i nh chớnh cuc sng v tõm hn
ụng. Chỳng ta cú th coi bi th Mựa xuõn nho nh l mún qu cui cựng
m Thanh Hi dõng tng cho i trc lỳc v cừi vnh hng. Chớnh vỡ vy nú
bõng khuõng, tha thit v sõu lng hn tt c cui cựng th hin mt
Thanh Hi yờu ngi, yờu cuc sng, yờu quờ hng t nc v cũn l
mt Thanh Hi sng cho th v sng cho i.
I. Thõn bi
1. Gii thiu chung
Trc lỳc vnh vin ra i ụng cng li cho i nhng vn th tht nhõn
hu, thit tha v thanh thn, khụng h gn mt nột u bun no ca mt cuc
i sp tt. Khi cuc i mỡnh ó bc vo cui ụng, nh th vn ngh n
mt mựa xuõn bt dit, muụn thu v nguyn dõng hin cho i.
2. Phõn tớch
Hỡnh nh ca mt mựa xuõn rt Hu ó c tỏc gi m u cho bi
th:
Mc gia dũng sụng xanh
Mt bụng hoa tớm bic.
i con chim chin chin
Hút cho m vang tri,
Tng git long lanh ri,
Tụi a tay tụi hng.
Mt nột c trng ni x Hu l hỡnh nh mu tớm. Mt mu tớm tht gn
nh nh mu tớm hoa sim mc gia con sụng xanh bic hay nh nhng t
ỏo di vi mu tớm tht nh nhng ca nhng cụ gỏi Hu. Cm xỳc v mựa
xuõn m ra tht ng ngng, bt ng, khụng gian nh ti tn hn, tr trung

súng và người ra đồng, hay chính họ đã đem mùa xuân đến cho mọi miền
của tổ quốc thân yêu.
Tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ như nhấn mạnh và kết thúc
một khổ thơ bằng dấu ba chấm. Phải chăng dấu ba chấm như còn muốn thể
hiện rằng: đất nước sẽ còn đi lên, sẽ phát triển, sẽ đến với một tầm cao mới
mà không có sự dừng chân ngơi nghỉ.
Sức sống của “mùa xuân đất nước” còn được cảm nhận qua nhịp điệu hối
hả, những âm thanh xôn xao của đất nước bốn ngàn năm, trải qua biết bao
vất vả và gian lao để vươn lên phía trước và mãi khi mùa xuân về lại được
tiếp thêm sức sống để bừng dậy, được hình dung qua hình ảnh so sánh rất
đẹp:
“Đất nước bốn ngàn năm
Vất và vào gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước”
Đó chính là lòng tự hào, lạc quan, tin yêu của Thanh Hải đối với đất nước,
dân tộc. Những giọng thơ ấy rất giàu sức suy tưởng và làm say đắm lòng
người.
Từ cảm xúc của thiên nhiên, đất nước, mạch thơ đã chuyển một cách
tự nhiên sang bày tỏ suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân
của đất nước. Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước thường gợi lên ở mỗi
con người niềm khát khao và hi vọng; với Thanh Hải cũng thế, đây chính là
thời điểm mà ông nhìn lại cuộc đời và bộc bạch tâm niệm thiết tha của một
nhà cách mạng, một nhà thơ đã gắn bó trọn đời với đất nước, quê hương
với một khát vọng cân thành và tha thiết:
“Ta làm con chim hót,
Ta làm một cành hoa.
Ta nhập vào hoà ca,
Một nốt trầm xao xuyến”
Lời thơ như ngân lên thành lời ca. Nếu như đoạn đầu Thanh Hải xưng tôi

Kết thúc bài thơ bằng một âm điệu xứ Huế: điệu Nam ai, Nam Bình mênh
mang tha thiết, là lời ngợi ca đất nước, biểu hiện niềm tin yêu và gắn bó sâu
nặng của tác giả với quê hương, đất nước, một câu chân tình thắm thiết
“Mùa xuân ta xin hát
Câu Nam ai, Nam Bình
Nước non ngàn dặm tình
Nước non ngàn dặm mình
Nhịp phách tiền đất Huế”
3. Đánh giá chung
Những lời tâm sự cuối cùng của người sắp mất luôn là những lời thực sự,
luôn chứa chan tình cảm, ước nguyện sâu lắng nhất… và bài thơ này cũng
chính là những điều đúc kết cả cuộc đời của ông. Ông đã giải bày, tâm tình
những điều sâu kín nhất trong lòng, và chính lúc đó Thanh Hải đã thả hồn
vào thơ, cùng chung một nhịp đập với thơ để ông và thơ luôn được cùng
nhau, hiểu nhau và giải bày cho nhau.
II. Kết bài
Tóm lại bài thơ đã sử dụng thể thơ năm chữ, mang âm hưởng dân ca nhẹ
nhàng tha thiết, giàu hình ảnh, nhạc điệu, cất trúc thơ chặt chẽ, giọng điệu
Båi dìng Ng÷ v¨n 9
6
ó th hin ỳng tõm trng, cm xỳc ca tỏc gi. Nột c sc ca bi th l
ch nú cp n mt vn ln v quan trng nhõn sinh, vn ý
ngha cuc sng ca mi cỏ nhõn c Thanh Hi th hin mt cỏch chõn
thnh, thit tha, bng ging vn nh nh nh mt li tõm s, gi gm ca
mỡnh vi cuc i. Nh th c nguyn lm mt mựa xuõn ngha l sng
p, sng vi tt c sc sng ti tr ca mỡnh nhng rt khiờm nhng; l
mt mựa xuõn nho nh gúp vo mựa xuõn ln ca t nc ca cuc i
chung v bi th cng cú ý ngha hn khi Thanh Hi núi v mựa xuõn nho
nh nhng núi c tỡnh cm ln, nhng xỳc ng ca chớnh tỏc gi v
ca c chỳng ta.

Đề 3
Cuc i Ch tch H Chớ Minh l ngun cm hng vụ tn cho sỏng to ngh thut.
M u tỏc phm ca mỡnh, mt nh th vit:
Bồi dỡng Ngữ văn 9
7
"Con min Nam ra thm lng Bỏc
V sau ú, tỏc gi thy:
Bỏc nm trong gic ng bỡnh yờn
Gia mt vng trng sỏng du hin
Vn bit tri xanh l mói mói
M sao nghe nhúi trong tim! "
Cõu 1: Nhng cõu th trờn trớch trong tỏc phm no? Nờu tờn tỏc gi v hon cnh ra
i ca bi th y.
Cõu 2: Nêu ý nghĩa của hình ảnh
vầng trăng, trời xanh
. Từ nhói có thể thay bằng các từ
đauđau đớn đợc không?
Cõu 3 : T nhng cõu ó dn kt hp vi nhng hiu bit ca em v bi th, hóy cho
bit cm xỳc trong bi c biu hin theo trỡnh t no? S tht l Ngi ó ra i
nhng vỡ sao nh th vn dựng t thm v cm t gic ng bỡnh yờn?
Cõu 4: Da vo kh th trờn, hóy vit mt on vn khong 10 cõu theo phộp lp
lun quy np (cú s dng phộp lp v cú mt cõu cha thnh phn ph chỳ) lm
rừ lũng kớnh yờu v nim xút thng vụ hn ca tỏc gi i vi Bỏc khi vo trong
lng.
Cõu 5: Trng l hỡnh nh xut hin nhiu trong thi ca. Hóy chộp chớnh xỏc mt cõu
th khỏc ó hc cú hỡnh nh trng v ghi rừ tờn tỏc gi, tỏc phm
Đề 4: Trong bài Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải viết :
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa.
Kết thúc bài Viếng lăng Bác, Viễn Phơng có viết :

miền Nam ra thăm miền Bắc, vào viếng lăng Bác Hồ.
- Bài thơ đợc sáng tác trong dịp đó và in trong tập Nh mấy mùa xuân (1978).
- Bài thơ có giọng điệu tha thiết, trang trọng; nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm; ngôn
ngữ bình dị mà cô đúc
- Bằng cảm xúc chân thành, Viễn Phơng đ thể hiện đã ợc trong bài thơ lòng thành kính
thiêng liêng, niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và của nhân dân đối với Bác.
Đề 3
Cõu 1: on th trờn c trớch trong bi Ving lng Bỏc ca nh th Vin
Phng. Bi th c vit nm 1976, sau khi cuc khỏng chin chng M kt thỳc,
t nc thng nht, Lng H Ch tch va khỏnh thnh. Vin Phng ra thm min
Bc, vo lng ving Bỏc.
Cõu 2: Cm xỳc trong bi th c biu hin theo trỡnh t t ngoi vo trong, ri li
tr ra ngoi, hp vi thi gian mt chuyn ving lng Bỏc.
- T "thm" th hin tỡnh cm ca nh th i vi Bỏc va kớnh yờu, va gn gi.
- Cm t "gic ng bỡnh yờn" l mt cỏch núi trỏnh, núi gim nhm miờu t t th
ung dung thanh thn ca Bỏc - v lónh t c i lo cho dõn, cho nc, cú ờm no
yờn gic nay ó cú c gic ng bỡnh yờn.
Cõu 3: on vn vit cn t c nhng yờu cu sau:
- Bỏm sỏt ni dung kh th: phõn tớch c hỡnh nh ca Bỏc c miờu t trong t
th ung dung thanh thn, thy c cm xỳc tro dõng ca nh th khi ng trc
Bỏc.
- Khụng vit quỏ di hoc quỏ ngn so vi yờu cu 10 cõu ca . Trỡnh t ngh lun
l qui np, cú s dng phộp lp v mt thnh phn ph chỳ.
Cõu 4: Mt bi th cú nhc n trng, vớ d nh nh trng ca Nguyn Duy
"Trng c trũn vnh vnh/ k chi ngi vụ tỡnh/ ỏnh trng im phng phc/ cho ta
git mỡnh". Hay "u sỳng trng treo" trong ng chớ ca Chớnh Hu
Đề 4
- Khác nhau :
+ Thanh Hải viết về đề tài tmùa xuân về thiên nhiên đất nớc và khát vọng hoà nhập dâng
hiến cho cuộc đời.

và viếng lăng Bác.
- Mạch cảm xúc và suy nghĩ của bài thơ: thơng tiếc và tự hào khi nhìn thấy lăng; khi đến
bên lăng; khi vào lăng và cũng là niềm ớc muốn thiết tha đợc hoá thân để đợc gần Bác.
* Nghệ thuật:
- Âm điệu thiết tha, sâu lắng (giọng điệu), hình ảnh ẩn dụ, từ ngữ gợi cảm.
Dàn bài
I/ Mở bài:
- Nhân dân miền Nam tha thiết mong ngày đất nớc đợc thống nhất để đợc đến MB thăm
Bác
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha
(Bác ơi! Tố Hữu)
- Bác ra đi để lại nỗi tiếc thơng vô hạn với cả dân tộc. Sau ngày thống nhất, nhà thơ ra Hà
Nội thăm lăng Bác, với cảm xúc dâng trào sáng tác thành công bài thơ Viếng lăng Bác.
II/ Thân bài:
4 khổ thơ, mỗi khổ 1 ý (nội dung) nhng đợc liên kết trong mạch cảm xúc.
1. Khổ thơ 1: Cảm xúc của nhà thơ trớc lăng Bác
+ Nhà thơ ở tận MN, sau ngày thống nhất ra thăm lăng bác Sự dồng nén, kết tinh ấy đã
tạo ra tiếng thơ cô đúc, lắng đọng mà âm vang về Bác.
+ Cách xng hô: Con thân mật, gần gũi.
+ ấn tợng ban đầu là hàng tre quanh lăng hàng tre biểu tợng của con ngời Việt Nam
- Hàng tre bát ngát : rất nhiều tre quanh lăng Bác nh khắp các làng quê VN, đâu cũng có
tre.
- Xanh xanh VN: màu xanh hiền dịu, tơi mát nh tâm hồn, tính cách ngời Việt Nam.
- Đứng thẳng hàng : nh t thế dáng vóc vững ch i, tề chỉnh của dân tộc Việt nam.ã
Bồi dỡng Ngữ văn 9
10
K1 không dừng lại ở việc tả khung cảnh quanh lăng Bác với hàng tre có thật mà còn
gợi ra ý nghĩa sâu xa. Đến với Bác chúng ta gặp đợc dân tộc và nơi Bác yên nghỉ cũng xanh
mát bóng tre của làng quê VN.
2. Khổ 2: đến bên lăng tác giả thể hiện tình cảm kính yêu sâu sắc của nhân dân với Bác.

- Bài thơ thể hiện tấm lòng của nhân dân, tác giả đối với Bác.
Đề 2 :
Cảm về thế hệ trẻ Việt Nam trong sự nghiệp thống nhất đất nớc qua hai tác phẩm
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
của Phạm Tiến Duật và đoạn trích
Những Ngôi sao xa
xôi
của Lê Minh Khuê.
1. Yêu cầu về nội dung
* Đề bài để một khoảng tơng đối tự do cho ngời viết. Ngời viết có thể phân tích, bình luận
hoặc phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc chiến tranh chống Mĩ
cứu nớc.
* Bài viết có thể linh hoạt về kiểu bài, nhng cần làm rõ các nội dung :
- Nêu đợc hoàn cảnh của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, ác liệt và cũng đầy hi sinh mất mát
mà những ngời lính, những cô gái thanh niên xung phong phải chịu đựng.
Bồi dỡng Ngữ văn 9
11
- Trong hoàn cảnh khó khăn ấy, họ vẫn vơn lên và toả sáng những phẩm chất cao đẹp
tuyệt vời.
+ Họ vẫn giữ đợc vẻ trẻ trung, trong sáng hồn nhiên của tuổi trẻ.
+ Họ luôn dũng cảm đối diện với gian khổ, chấp nhận hi sinh với thái độ hiên ngang, quả
cảm.
+ Họ có tình đồng chí, đồng đội gắn bó thân thiết, sẵn sàng sẻ chia với nhau trong cụoc
sống chiến đấu thiếu thốn và gian khổ, hiểm nguy.
+ Sống có lí tởng, có mục đích, có trách nhiệm, có trái tim yêu nớc nồng nàn, sẵn sàng hi
sinh, cống hiến tuổi xuân cho sự nghiệp giải phóng đất nớc.
+ Tâm hồn đầy l ng mạn, mơ mộng.ã
- Hình ảnh ngời lính hay các nữ thanh niên xung phong hiện lên trong hai tác phẩm thật
chân thực, sinh động và có sức thuyết phục với ngời đọc.
- Qua hình ảnh của họ, chúng ta càng hiểu thêm lịch sử hào hùng của dân tộc, hiểu và

- Nét ngang tàng, trẻ trung của một thế hệ cầm súng mới (bài thơ về tiểu đội xe không kính).
________________________________________________________

Bồi dỡng Ngữ văn 9
12

Luyện đề : Sang thu (hữu thỉnh)
Kiến thức trọng tâm
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.
- Phân tích ý nghĩa của nhan đề bài thơ.
- Một vài nội dung về thể thơ, mạch cảm xúc, dấu câu, hình ảnh thơ.
- Phân tích bài thơ.
Luyện đề
Đề 1:
Bỗng nhận ra hơng ổi
Phả vào trong gió se
Sơng chùng chình qua ngõ
Hình nh thu đã về
Sông đợc lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
a-Đoạn thơ trích trong bài nào? Của ai? Sáng tác năm nào?
b-Giải nghĩa từ : gió se, chùng chình,phả
c-Nêu ngắn gọn cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh
đám mây mùa hạ

sơng
chùng chình qua ngõ
trong khổ thơ trên.

- Bố cục của bài viết nên theo trình tự từng khổ thơ, chú ý cách sắp xếp các dấu hiệu mùa
thu ngày một rõ nét của nhà thơ.
II/ Dàn ý chi tiết
A- Mở bài :
- Đề tài mùa thu trong thi ca xa và nay rất phong phú (ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn
Khuyến: Thu vịnh, Thu điếu và Thu ẩm; Đây mùa thu tới của Xuân Diệu,). Cùng với việc tả
mùa thu, cảnh thu, các nhà thơ đều ít nhiều diễn tả những dấu hiệu giao mùa.
- Sang thu của Hữu Thỉnh lại có nét riêng bởi chỉ diễn tả các yếu tố chuyển giao màu. Bài
thơ thoáng nhẹ mà tinh tế.
B- Thân bài:

1. Những dấu hiệu ban đầu của sự giao mùa
- Mở đầu bài thơ bằng từ bỗng nhà thơ nh diễn tả cái hơi giật mình chợt nhận ra dấu hiệu
đầu tiên từ làn gió se (xúc giác: gió mùa thu nhẹ, khô và hơi lạnh) mang theo hơng ổi bắt
đầu chín (khứu giác).
- Hơng ổi ; Phả vào trong gió se : sự cảm nhận thật tinh (vì hơng ổi không nồng nàn mà rất
nhẹ) ; ở đây có sự bất ngờ và cũng có chút khẳng định (phả : toả ra thành luồng); bàng bạc
một hơng vị quê.
- Rồi bằng thị giác : sơng đầu thu nên đến chầm chậm, lại đợc diễn tả rất gợi cảm chùng
chình qua ngõ nh cố ý đợi khiến ngời vô tình cũng phải để ý.
- Tất cả các dấu hiệu đều rất nhẹ nên nhà thơ dờng nh không dám khẳng định mà chỉ thấy
hình nh thu đã về. Chính sự không rõ rệt này mới hấp dẫn mọi ngời.
- Ngoài ra, từ bỗng, từ hình nh còn diễn tả tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng,

2. Những dấu hiệu mùa thu đ dần dần rõ hơn, cảnh vật tiếp tục đã ợc cảm nhận bằng nhiều
giác quan.
- Cái ngỡ ngàng ban đầu đ nhã ờng chỗ cho những cảm nhận tinh tế, cảnh vật mùa thu mới
chớm với những bớc đi rất nhẹ, rất dịu, rất êm.
Sông đợc lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.
- Phân tích ý nghĩa của nhan đề bài thơ.
- Một vài nội dung về thể thơ, mạch cảm xúc, dấu câu, hình ảnh thơ.
- Phân tích bài thơ.
Luyện đề
Đề 1: Cho câu thơ: Thủa nhỏ sống với đồng
a. Chép 7 câu tiếp theo.
b. Vì sao các chữ cái đầu dòng (trừ dong đầu tiên) lại không viết hoa.
c. Các hình ảnh thiên nhiên đợc liệt kê kết hợp với các từ với có tác dụng gì?
d. Giải thích từ tri kỉ. Chỉ ra điểm giống và khác nhau của từ này trong câu
thơ của Chính Hữu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
e. Viết một đoạn diễn dịch khoảng 7câu trình bày cảm nhận của em về tình
cảm của con ngời với vầng trăng đợc thể hiện trong đoạn thơ vừa chép.
Đề 2: Cho on th:
T hi v th nh ph
cho ta git mình
(Nguyn Duy, nh trng,
SGK Ng vn 9 tp 1 tr.156 NXBGD - 2005)
a. Theo em ánh điện cửa gơng là hình ảnh ẩn dụ hay hoán dụ ? Tác dụng của
phép nhân hoávà so sánh trong câu Vầng trăng đi qua ngõ nh ngời dng qua đ-
ờng. Em hiểu gì về các từ mặt trong câu thơ ngửa mặt lên nhìn mặt? Từ rng
rng gợi thái độ cảm xúc gì của ngời lính.
b. Dựa vào mạch tự sự của bài thơ, hãy cho biết nhà thơ tập trung nói về sự kiện
nào. Đâu là chi tiết có tình bớc ngoặt để nhà thơ bộc lộ tâm trạng của mình?
c. Có hai bạn tranh luận nh sau:
A- Trong bài thơ "ánh trăng", chất tự sự là chính nhà thơ đang kể chuyện riêng
mình.
Bồi dỡng Ngữ văn 9
16
B- Chất trữ tình mới là yếu tố cơ bản của bài thơ vì nhà thơ muốn nói đến sự vô

d. Hình ảnh vầng trăng và thái độ của nhà thơ khi gặp trăng:
-Trăng là ngời bạn tri kỉ ấu thơ và ngày chiến đấu ở rừng
-Cứ ngỡ nh không bao giờ quên đợc trăng nhng từ hồi thành phố, trăng đã thành
ngời dng qua đờng. Đời sống tiện nghi và bận rộn ở thành phố khiến nhà thơ quên
đi ngời tri kỉ của mình.
-Mất điện, nhà tối om, nhà thơ mở cửa bất ngờ gặp trăng. Bao nhiêu kỉ niệm ùa
về.
-Trong bài thơ, trăng không hề nói, chỉ im phăng phắc. Nhng đó là sự im lặng
hàm chứa nhiều tiếng nói bên trong. Vầng trăng cứ tròn đầy chung thuỷ nghĩa tình
nh xa mặc dù con ngời đã có lúc vô tình quên trăng. Sự im lặng của trăng mang ý
Bồi dỡng Ngữ văn 9
17
nghĩa nhắc nhở nghiêm khắc: không đợc quên quá khứ, phải thuỷ chung, nghĩa
tình.
Thái độ của nhà thơ: cảm thấy đột ngột
e. Bài thơ vừa có giọng kể vừa là tiếng nói tâm tình. Giọng điệu mang tính tự thú,
tự bạch chân thành, sâu sắc. Thể thơ năm chữ đợc sử dụng hợp lí giúp cho nhịp kể
và nhịp cảm xúc chảy tự nhiên. Thủ pháp đối lập cũng góp phần tăng thêm độ sâu
sắc của bài thơ :
thuở nhỏ, khi ở rừng: trăng là tri kỉ >< về phố: vô tình quên trăng
trăng: tròn đầy, lặng im >< ngời: giật mình suy ngẫm
h. Trờn c s nhng hiu bit khỏi quỏt v tỏc gi Nguyn Duy, v bi th nh trng (c
bit chỳ ý hỡnh tng vng trng - biu tng ca quỏ kh ngha tỡnh, hon cnh sỏng
tỏc), hc sinh trỡnh by cm nhn ca mỡnh v ni dung v ngh thut ca on th. Cỏc
em cú th trỡnh by bi lm ca mỡnh theo nhiu cỏch, song cn m bo c mt s
yờu cu c bn sau õy:
1. Cm nhn v ni dung on th: on th th hin s trn tr, suy t ca
nhõn vt tr tỡnh v thỏi sng i vi quỏ kh. iu ny c th hin qua
cỏc kh th c th:
- Hon cnh sng thay i, thnh ph vi nhng tin nghi hin i (ỏnh in, ca gng)

quỏ kh trong nhp sng hi h thi bỡnh.
b. Th th: 5 ch (hoc th th ng ngụn)
Phng thc biu t: biu cm v t s (trong ú biu cm l phng thc
chớnh, t s l phng thc ph)
Bin phỏp tu t s dng trong on th: nhõn hoỏ, ẩn dụ.
c.
- Giải thích đợc vầng trăng trong bài thơ mang rất nhiều ý nghĩa tợng trng
+ Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, tơi mát, là ngời bạn suốt thời nhỏ tuổi,
rồi chiến tranh ở rừng.
+ Vầng trăng là biểu tợng của quá khứ nghĩa tình, hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp bình dị, vĩnh
hằng của đời sống.
+ ở khổ thơ cuối cùng, trăng tợng trng cho quá khứ vẹn nguyên chẳng thể phai mờ, là ngời
bạn, nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ và cả mỗi chúng ta. Con ngời
có thể vô tình, có thể l ng quên nhã ng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất
diệt.
- Từ đó hiểu chủ đề của bài thơ ánh trăng.
Bài thơ là tiếng lòng, là những suy ngẫm thấm thía, nhắc nhở ta về thái độ, tình cảm đối với
những năm tháng quá khứ gian lao, nghĩa tình, đối với thiên nhiên, đất nớc bình dị, hiền hậu.
Bài thơ có ý nghĩa nhắc nhở, củng cố ngời đọc thái độ sống Uống nớc nhớ nguồn, ân
nghĩa, thuỷ chung cùng quá khứ.
d.Vit on vn.
- Yờu cu v kin thc
+ Cõu ch : Mạch cảm xúc đi từ quá khứ đến hiện tại và lắng đọng ở cái giật
mình đáng trân trọng của ngời lính trong khổ thơ cuối.
+ Cỏc ý c th:
-> hình tợng vầng trăng có ý nghĩa khái quát
-> Tng quan i lp gia ỏnh trng- con ngi: ỏnh trng vn trũn vnh vch
tng trng cho nhng giỏ tr nguyờn vn, thu chung trong quỏ kh, cũn con ngi
ó tr thnh ngi vụ tỡnh. Ngi chi b vng trng tri k, ngi lóng quờn nhng
thỏng ngy p , gian kh gia khụng gian hin i tin nghi ca ỏnh in, ca

(3) Khổ thơ cuối: Vầng trăng trong suy tưởng.
II. Tìm hiểu bài thơ
1. Hai khổ thơ đầu.
Sống:
Với đồng
Với sông
Với biển
Tuổi thơ gắn bó gần gũi với thiên
nhiên
Gắn bó với đồng, với sông, với bể.
Gắn bó với vầng trăng (tri kỉ, tình nghĩa).
Nghệ thuật nhân hoá, khắc hoạ vẻ đẹp tình nghĩa thuỷ chung của trăng đối
với người lính trong những năm kháng chiến. Khó khăn gian khổ của cuộc
sống nơi núi rừng cùng chiến tranh. Trăng đã đến với tình cảm chân thành.
Tình bạn giữa trăng và người lính gắn bó sâu nặng đằm thắm như những
người bạ tri kỷ. Trăng như hiểu được tình cảm của con người.
Trần trụi với thiên nhiên
Hồn nhiên như cây cỏ.
Thể hiện vẻ đẹp mộc mạc, hoang sơ.
- Trăng và người lính như có sự đồng cảm, sẻ chia: tình nghĩa bền vững mãi
mãi.
2. Ba khổ thơ tiếp theo
Tác giả khắc hoạ vầng trăng ở những thời điểm:
- Từ hồi về thành phố
- Thình lình đèn điện tắt
Vì cuộc sống nơi thành phố đầy đủ tiện nghi, người lính đã quen với vật
chất cao sang “ánh điện, cửa gương”, lãng quên trăng, quên đi những ngày
tháng gian khổ, những năm tháng chiến tranh ác liệt, quên đi tình cảm chân
thành cao đẹp. Chính sự lãng quên ấy đã phá vỡ tình bạn (hàm chứa tình
cảm chua xót, bất ngờ).

Trăng cứ tròn vành vạnh, tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyên
chẳng thể phai mê. Trăng không thay đổi, vẫn tràn đầy vẹn nguyên, thế mà
lại bị con người lãng quên.
Hình ảnh vầng trăng thể hiện trong chiều sâu suy tưởng mang tính triết lý
sâu sắc: Nhắc nhở người đọc thái độ sống ân nghĩa thuỷ chung.
- Từ sự im lặng ấy, trăng như một nhân chứng nghĩa tình nghiêm khắc nhắc
nhở con người phải day dứt, trăn trở để nhìn lại chính mình, tìm lại mình,
tìm lại những điều lãng quên trong quá khứ, một quá khứ đẹp và bất diệt
- Điều làm xúc động lòng người là trăng không chỉ thuỷ chung mà còn rất
cao thượng vị tha, lặng lẽ khoan dung.
III. Tổng kết
- Cảm xúc của tác giả trong bài thơ được thể hiện qua một câu chuyện
riêng, bằng sự kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình.
- Giọng điệu tâm tình, nhịp thơ khi thì trôi chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo
lời kể, khi thì tha thiết, khi thì thầm lặng suy tư.
- Hình ảnh vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc: biểu tượng cho quá
khứ tình nghĩa, là vẻ đẹp bình dị vĩnh hằng của cuộc sống mang chiều sâu
tư tưởng triết lý; tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyên tràn đầy bất
diệt.
- Ngôn ngữ thơ giàu sức gợi cảm.
Båi dìng Ng÷ v¨n 9
21

Các tác giả văn học hiện đại
1. Chính Hữu:
Tên thật là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926-2007, quê ở Can Lộc Hà Tĩnh.
Chính Hữu thờng viết về đề tài ngời lính và chiến tranh. Thơ ông mộc mạc, giản dị
mà ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm xúc, giàu hình ảnh và cảm xúc dồn nén. Tác phẩm
chính là tập thơ "Đầu súng trăng treo", năm 1966 tiêu biểu nhất là bài thơ "Đồng
chí".

Điềm sáng tác năm 1971, khi đang công tác ở chiến khu phía Tây Thừa Thiên.
6. Nguyễn Duy:
Tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh 1948, quê ở Thanh Hoá. Nguyễn Duy
đã đợc trao giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1972 1973. Ông trở
thành một gơng mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nớc và tiếp tục
bền bỉ sáng tác. Theo nhà phê bình VH Hoài Thanh : "Thơ Nguyễn Duy có một vẻ
đẹp không gì sánh đợc, quen thuộc mà không nhàm chán. Nguyễn Duy đặc biệt
thấm thía cái cao đẹp của những cuộc đời cần cù chăm chỉ; chất thơ của Nguyễn
Duy chính là cái hiền hậu, một cái gì rất Việt Nam". Bài thơ "ánh trăng" viết
năm 1978, tại thành phố HCM, vào lúc cuộc kháng chiến đã khép lại đợc 3 năm.
7. Chế Lan Viên:
Chế Lan Viên (1920 1989), tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở Quảng
Trị. Tập thơ đầu tay "Điêu tàn" (1937) đã đa tên tuổi của Chế Lan Viên vào trong số
nhà thơ hàng đầu của phong trào Thơ Mới. Tham gia kháng chiến chống Pháp, Chế
Lan Viên đã tìm đợc con đờng cho thơ mình đến với nhân dân và đời sống cách
mạng. Thơ Chế Lan Viên có phong cách nghệ thuật rõ nét và độc đáo: suy tởng triết
lí, đậm trí tuệ và tính hiện đại. Chế Lan Viên có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật xây
dựng hình ảnh thơ. Hình ảnh thơ của ông phong phú đa dạng, kết hợp giữa thực và
ảo, thờng đợc sáng tác bằng sức mạnh của sự liên tởng, tởng tợng nhiều bất ngờ kì
thú. Bài thơ "Con cò" đợc sáng tác năm 1962, in trong tập thơ "Hoa ngày thờng
Chim báo bão" (1967).
8. Thanh Hải:
Tên thật là Phạm Bá Ngoãn (1930 1980) quê ở Phong Điền Thừa Thiên
Huế. Thanh Hải thờng viết về thiên nhiên, tình yêu cuộc sống. Thơ ông bình dị, nhẹ
nhàng, chân thật, khiêm nhờng nhng mang đậm tính triết lí về cuộc đời, thể hiện tình
yêu cuộc sống tha thiết. Ông có các tác phẩm nh: "Những đồng chí trung kiên"
(1963), "Huế mùa xuân" (1971 1975), "Dấu võng Trờng Sơn" (1977).
9. Viễn Phơng:
Tên thật là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928-2005, quê ở An Giang. Ông thờng
viết về phong trào kháng chiến ở miền Nam và công cuộc xây dựng CNXH. Thơ ông

"Sáng mai nào, xế chiều nào" (1984) , "Lặng lẽ Sa Pa"là truyện ngắn đợc trích
từ tập "Giữa trong xanh" của ông.
14.Nguyễn Quang Sáng:
Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê ở An Giang. Ông tham gia kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ. Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng có nhiều thể
loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim và hầu nh chỉ viết về cuộc sống và con
ngời Nam Bộ trong 2 cuộc kháng chiến cũng nh sau hoà bình. Lối viết củaNguyễn
Quang Sáng giản dị, mộc mạc những sâu sắc, dậm đà chất Nam Bộ. "Chiếc lợc
ngà" đợc viết năm 1966, tại chiến trờng Nam Bộ trong thời kì cuộc kháng chiến
chống Mĩ diễn ra quyết liệt.
15. Nguyễn Minh Châu:
Nguyễn Minh Châu (1930 1989) quê ở Nghệ An. Nếu trớc 1975, Nguyễn
Minh Châu luôn trăn trở "đi tìm những hạt ngọc ẩn dấu trong bể sâu mỗi con ngời"
thì sau 1975, ông viết về chiến tranh và công cuộc đổi mới của đất nớc. Ông đã thể
hiện đợc những đổi mới về mặt t tởng và nghệ thuật với giàu triết lí nhng không khô
cứng mà rất nhẹ nhàng. Các tác phẩm tiêu biểu: "Dấu chân ngời lính", "Mảnh
trăng cuối rừng". Các truyện ngắn nh: "Ngời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành"
(1983), "Bến quê" (1985), "Cỏ lau" (1989).
16. Lê Minh Khuê:
Lê Minh Khuê sinh năm 1940, quê ở Thanh Hoá. Trong kháng chiến chống
Mĩ, gia nhập TNXP và bắt đầu viết văn vào đầu những năm 70, chủ yếu viết về cuộc
sống chiếu đấu của tuổi trẻ nơi tuyến đờng Trờng Sơn. Là nhà văn có sở trờng về
truyện ngắn và có nhiều tìm tòi đáng quí. Ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật của Lê
Minh Khuê khá sắc sảo, nhất là khi miêu tả tâm lý phụ nữ. "Những ngôi sao xa xôi"
viết năm 1971, trong lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra ác liệt

Đề luyện tổng hợp
Câu1: (1đ)
Bồi dỡng Ngữ văn 9
24

b. Khi viết về "bó hoa" nhà văn sử dụng nghệ thuật đặc sắc gì? nhờ đó, ý nghĩa
tác phẩm và hình tợng các nhân vật đẹp lên nh thế nào?
Câu 2: (2.5đ) Viết đoạn văn:
Đâu chỉ là bộc lộ niềm thơng cảm với số phận của nhân vật Nhĩ mà chủ yếu là
gửi gắm những suy ngẫm của mình về con ngời, về cuộc đời.
a. Chép lại câu viết trên sau khi đã sửa lỗi sai.
b. Viết tiếp câu đã sửa khoảng 7 -10 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Nhĩ
trong "Bến quê" của Nguyễn Minh Châu, câu kết đoạn là câu cảm thán hoặc
câu hỏi tu từ.
Câu 3: (5đ) Làm văn.
Bồi dỡng Ngữ văn 9
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status