Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
Đề kiểm tra- Môn ngữ văn 9
(Thời gian : 120 phút)
Câu1: (1đ)
Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Nắng mới của Lu Trọng L, một học sinh viết:
"Bao chùm lên cả bài thơ là một không khí trầm lắng và man mát buồn cùng với
một tâm trang bâng khuâng sao xuyến đến kì lạ! Nắng mới hắt bên xong hay cũng
hắt vào trong ý chí của tác giả, gợi lại những kỉ niệm của một thời dĩ vãng "
Bạn đó có dùng từ nào cha chính xác không? có viết sai chính tả không? Nếu có
em hãy sửa lại cho bạn.
Câu 2: (4đ)
Cho câu: "Qua truyện ngắn của Nguyễn Thành Long cho ta thấy, dới vẻ đẹp
lặng lẽ, thơ mộng gợi nên sự nghỉ ngơi của Sa Pa đã không thể ngăn trở những con
mgời hăng say làm việc cho đất nớc".
a. Chép lại câu viết trên khi đã sửa hết các lỗi về diễn đạt.
b. Hãy coi đây là câu đầu tiên của đoạn văn tổng - phân - hợp. Nếu thế thì:
- Đoạn văn ấy sẽ mạng đề tài gì?
- Để thể hiện đề tài ấy thì bên dới câu mở đoạn, thì đoạn văn cần có những ý
gì? Hãy sắp xếp những ý đó thành một dàn ý hợp lí và chặt chẽ.
c. Viết toàn bộ đoạn văn theo đúng dàn ý em vừa lập, sao cho nó có độ dài
khoảng từ 10 đến 15 câu văn đúng ngữ pháp và liên kết chặt chẽ với nhau.
Câu 3: Làm văn (5đ)
Cảm nhận và suy nghĩ của em về tình cảm cha con trong bài thơ Nói với con
của Y Phơng
Đề thi tuyển sinh THPT
Môn: Ngữ văn
(Thời gian: 120 phút)
Câu 1: (2.5đ) Trả lời câu hỏi:
"Một ấn tợng hàm ơn khó tả dạt lên trong lòng cô gái. Không phải chỉ vì bó hoa
rất to sẽ đi theo cô trong chuyến đi lần thứ nhất ra đời.Mà vì một bó hoa nào khác
nữa, bó hoa của những háo hức mơ mộng "
a. Hãy thêm vào câu đó một thành phần trạng ngữ thích hợp.
b. Tìm hai từ thay cho từ phong cảnh trong câu văn trên.
Câu 2: (4đ)
a. Nêu tên tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá"
b. Cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ,
giàu màu sắc lãng mạn về con ngời lao động trên biển khơi bao la.Hãy chép
lại những câu thơ đầy sáng tạo ấy .
c. Hai câu thơ:
"Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then đập sập cửa"
đợc tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? Cho biết tác dụng của biện
pháp nghệ thuật ấy.
Câu 3: (5đ)
Làm văn. HS chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Có ý kiến cho rằng: Từ một câu chuyện riêng, bài thơ "ánh trăng" (Nguyễn
Duy) cất lên lời tự nhắc nhỏ thấm thía về thái độ, tình cảm của con ngời đối với
những năm tháng quá khứ gian lao tình nghĩa, đối với thiên nhiên đất nớc bình dị.
Đề 2: Nhận xét về truyện ngắn "Bến quê" của nhà văn Nguyễn Minh Châu, có ý
kiến cho rằng: "Bến quê" là một truyện ngắn xuất sắc, chứa đựng những chiêm
nghiệm; triết lí về đời ngời, đợc thể hiện bằng tình huống truyện độc đáo và nhiều
hình ảnh mạng ý nghĩa biểu tợng.
Hãy phân tích để làm rõ nhận xét trên.
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
2
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
Đề thi tuyển sinh THPT
Môn: Ngữ văn
(Thời gian: 120 phút
Gió lộng xao, sóng biển đua đa
Mát rợi lòng ta, ngân nga tiếng hát "
Bạn ấy cứ băn khoăn không biết là lao xao, xôn xao ? Chon và giải thích.
Câu 4:
a. " Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
3
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan "
b. " Hỡi cô tát nớc bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi "
Sắc thái " vàng " có giống nhau không ? Vì sao ? H/ảnh "đêm vàng" đã góp phần
thể hiện tân trạng con hổ ntn ?
Câu 5: Đọc những câu thơ sau:
" Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển
Xanh trời, xanh cả những ớc mơ "
(Tố Hữu)
a. BPTT đợc sử dụng trong hai câu thơ trên ?
b. Yếu tố nào tạo nên sự chuyển nghĩa của từ " xanh " ?
Câu 6: Có một câu chuyện nhỏ nh sau:
Gia đình nọ rất quí mến ông lão mù nghèo khơ và rách rới ngời hàng tuần vẫn
mang rau đến bán cho họ. Một hôm, ông lão khoe: " Không biết ai đã
để ở trớc của nhag tôi một thùng quần áo cũ". Gia đình biết ông Lão cũng thiếu
thốn lắm nên rất vui: "Chúc mừng ông ! Thật là tuyệt !". Ông lão mù nói: "Tuyệt
thật ! Nhng tuyệt nhất là vừa đứng lúc tôi biết có một gia điình thực sự cần những
quần áo đó."
(Phỏng theo bộ sách những tấm lòng cao cả)
Em hãy viết đoạn văn khoảng 12 câu nêu rõ nhũng suy nghĩ của mình về ý nghĩa
của câu chuyện trên.
- Một vài nội dung về thể thơ, mạch cảm xúc, dấu câu, hình ảnh thơ.
- Phân tích bài thơ.
Luyện đề
Đề 1.M u bi th Ving lng Bỏc, Vin Phng vit:
Con min Nam ra thm lng Bỏc
ó thy trong sng hng tre bỏt ngỏt
ễi!Hng tre xanh xanh Vit Nam
Bóo tỏp ma sa ng thng hng
. v cui bi,nh th by t nguyn c: "Mun lm cõy tre trung hiu chn ny". a. Theo em,
nhng hỡnh nh no l n d? Em cm nhn c t cỏc hỡnh nh n d ú ý ngha sõu xa nh th
no v tỡnh cm thiờng liờng cao p ca nhõn dõn vi Bỏc H kớnh yờu.
b.Cõy tre ó tr thnh hỡnh nh trung tõm ca nhiu tỏc phm vn hc Vit Nam. Hóy chộp li hai
cõu ni tip nhau ca mt bi th ó hc m trong ú,nh th ó mn hỡnh nh cõy tre gi
liờn tng n tỡnh yờu thng on kt ca ngi Vit Nam(Ghi rừ tờn tỏc gi,tỏc phm).
c. Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 8 câu phân tích hình ảnh hàng tre trong khổ thơ trên, trong đoạn có câu
văn dùng phần phụ chú (gạch chân phần phụ chú đó).
Đề 2
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
(Viếng lăng Bác Viễn Phơng)
a. H y phân tích ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ và nhân hoá.ã
b. Chép hai câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong một bài thơ mà em đ học (Ghi rõ tên và tác giả bàiã
thơ).
c. Viết 1 đoạn diễn dịch giới thiệu về bài thơ.
Đề 3
Cuc i Ch tch H Chớ Minh l ngun cm hng vụ tn cho sỏng to ngh thut. M u tỏc
phm ca mỡnh, mt nh th vit:
"Con min Nam ra thm lng Bỏc
V sau ú, tỏc gi thy:
Bỏc nm trong gic ng bỡnh yờn
Gợi ý
Đề1
c. Đoạn văn có các ý:
- "Hàng tre bát ngát" trong sơng là hình ảnh thực, hết sức thân thuộc của làng quê -
hàng tre bên lăng Bác.
- "Hàng tre xanh xanh Việt Nam "là ẩn dụ, biểu tợng của dân tộc với sức sống bền bỉ,
kiên cờng.
Hình ảnh ẩn dụ cũng gợi liên tởng đến hình ảnh cả dân tộc bên Bác đoàn kết, kiên cờng
thực hiện lí tởng của Bác, của dân tộc.
Đề 2
a. Phân tích để thấy:
- Hai câu thơ sóng đôi hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ mặt trời. Điều đó khiến ẩn dụ mặt trời trong
lăng nổi bật ý nghĩa sâu sắc.
- Dùng hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong lăng để viết về Bác, Viễn Phơng đ ca ngợi sự vĩ đại của Bác, côngã
lao của Bác đối với non sông đất nớc.
- Đồng thời, hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong lăng cũng thể hiện sự tôn kính, lòng tôn kính của nhân dân với
Bác, niềm tin Bác sống m i với non sông đất nã ớc ta.
b. Hai câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời:
Mặt trời của Bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng.
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ Nguyễn Khoa Điềm).
c.
- Năm 1976, một năm sau khi đất nớc đợc thống nhất, nhà thơ Viễn Phơng ngời con của miền Nam ra
thăm miền Bắc, vào viếng lăng Bác Hồ.
- Bài thơ đợc sáng tác trong dịp đó và in trong tập Nh mấy mùa xuân (1978).
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
6
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
- Bài thơ có giọng điệu tha thiết, trang trọng; nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm; ngôn ngữ bình dị mà
chung.
+ Các nhà thơ đều dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên là biểu tợng thể hiện ớc nguyện của mình.
b. HS chọn đoạn thơ để viết nhằm làm nổi bật thể thơ, giọng điệu thơ và ý tởng thể hiện trong đoạn thơ.
- Đoạn thơ của Thanh Hải sử dụng thể thơ 5 chữ gần với các điệu dân ca, đặc biệt là dân ca miền Trung,
có âm hởng nhẹ nhàng tha thiết. Giọng điệu thể hiện đúng tâm trạng và cảm xúc của tác giả : trầm lắng, hơi
trang nghiêm mà tha thiết khi bộc bạch những tâm niệm của mình. Đoạn thơ thể hiện niềm mong muốn đ ợc
cống hiến cho đời một cách tự nhiên nh con chim mang đến tiếng hót. Nét riêng trong những câu thơ của
Thanh Hải là đề cập đến một vấn đề lớn : ý nghĩa của đời sống cá nhân trong quan hệ với cộng đồng.
- Đoạn thơ của Viễn Phơng sử dụng thể thơ 8 chữ, nhịp thơ vừa phải với điệp từ muốn làm, giộng điệu phù
hợp với nội dung tình cảm, cảm xúc. Đó là giọng điệu vừa nghiêm trang, sâu lắng, vừa thiết tha th hiện đúng
tâm trạng lu luyến của nhà thơ khi phải xa Bác. Tâm trạng lu luyến của nhà thơ muốn ở m i bên lăng Bác vàã
chỉ biết gửi tấm lòng mình bằng cách hoá thân hoà nhập vào những cảnh vật bên lăng : làm con chim cất
tiếng hót, làm đoá hoa toả hơng, làm cây tre trung hiếu đi theo con đờng mà Bác đ chọn.ã
Tập làm văn
Đề 1
Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phơng.
I/ Tìm hiểu đề
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
7
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
* Nội dung:
- Bài thơ thể hiện lòng thành kính đối với Bác Hồ khi nhà thơ từ Miền Nam ra Hà Nội thăm và viếng lăng
Bác.
- Mạch cảm xúc và suy nghĩ của bài thơ: thơng tiếc và tự hào khi nhìn thấy lăng; khi đến bên lăng; khi vào
lăng và cũng là niềm ớc muốn thiết tha đợc hoá thân để đợc gần Bác.
* Nghệ thuật:
- Âm điệu thiết tha, sâu lắng (giọng điệu), hình ảnh ẩn dụ, từ ngữ gợi cảm.
Dàn bài
I/ Mở bài:
3. Khổ 3: cảm xúc của tác giả khi vào trong lăng
+ Không gian trong lăng với sự yên tĩnh thiêng liêng và ánh sáng thanh khiết, dịu nhẹ đợc diễn tả : hình
ảnh ẩn dụ thích hợp vầng trăng sáng dịu hiền nâng niu giấc ngủ bình yên của Bác.
- Giấc ngủ bình yên: cảm giác Bác vẫn còn, đang ngủ một giấc ngủ ngon sau một ngày làm việc.
- Giấc ngủ có ánh trăng vỗ về. Trong giấc ngủ vĩnh hằng có ánh trăng làm bạn.
+ Vẫn biết trời xanh . Trong tim : Bác sống m i với trời đất non sông, nhã ng lòng vẫn quặn đau, một nõi
đau nhức nhối tận tâm can Niềm xúc động thành kính và nỗi đau xót của nhà thơ đ đã ợc biểu hiện rất
chân thành, sâu sắc.
4. Khổ 4 : Tâm trạng lu luyến không muốn rời.
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
8
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
+ Nghĩ ngày mai xa Bác lòng bin rịn, lu luyến
+ Muốn làm con chim, bông hoa để đợc gần Bác.
+ Muốn làm cây tre trung hiếu để làm tròn bổn phận thực hiện lời dạy trung với nớc, hiếu với dân.
Nhịp dồn dập, điệp từ muốn làm nhắc ba lần mở đầu cho các câu thể hiện nỗi thiết tha với ớc
nguyện của nhà thơ.
III/ Kết bài:
- Âm hởng bài thơ tha thiết sâu lắng cùng với nghệ thuật ẩn dụ làm tăng hiệu quả biểu cảm.
- Bài thơ thể hiện tấm lòng của nhân dân, tác giả đối với Bác.
Đề 2 :
Cảm về thế hệ trẻ Việt Nam trong sự nghiệp thống nhất đất nớc qua hai tác phẩm
Bài thơ về tiểu
đội xe không kính
của Phạm Tiến Duật và đoạn trích
Những Ngôi sao xa xôi
của Lê Minh Khuê.
1. Yêu cầu về nội dung
* Đề bài để một khoảng tơng đối tự do cho ngời viết. Ngời viết có thể phân tích, bình luận hoặc phát biểu
Gợi ý:
Yêu cầu: Biết làm bài văn nghị luận, bố cục rõ ràng, kết cấu hợp lý.
Nội dung:
1. Mở bài: Giới thiệu về ngời lính trong hai bài thơ.
2. Thân bài: Cần làm rõ hai nội dung:
- Những phẩm chất chung hết sức đẹp đẽ của ngời lính Cụ Hồ.
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
9
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
- Những nét riêng độc đáo trong tính cách, tâm hồn của ngời lính.
Nội dung 1:
- Ngời lính chiến đầu cho một lí tởng cao đẹp.
Những con ngời dũng cảm bất chấp khó khăn, coi thờng thiếu thốn, hiểm nguy.
- Những con ngời thắm thiết tình đồng đội.
- Những con ngời lạc quan yêu đời, tâm hồn bay bổng l ng mạn.ã
Nội dung 2:
- Nét chân chất, mộc mạc của ngời nông dân mặc áo lính (bài thơ Đồng chí).
- Nét ngang tàng, trẻ trung của một thế hệ cầm súng mới (bài thơ về tiểu đội xe không kính).
________________________________________________________ Luyện đề : Sang thu (hữu thỉnh)
Kiến thức trọng tâm
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.
- Phân tích ý nghĩa của nhan đề bài thơ.
- Một vài nội dung về thể thơ, mạch cảm xúc, dấu câu, hình ảnh thơ.
- Phân tích bài thơ.
Luyện đề
Đề 1:
Trên hàng cây đứng tuổi.
Gợi ý :
b - Trong đoạn văn viết cần trình bày đợc cách hiểu hai câu thơ cả về nghĩa cụ thể và nghĩa ẩn dụ :
+ Tầng nghĩa thứ nhất (nghĩa cụ thể) diễn tả ý : sang thu, ma ít đi, sấm cũng bớt. Hàng cây không còn bị
giật mình vì những tiếng sấm bất ngờ nữa. Đó là hiện tợng tự nhiên.
+ Tầng nghĩa thứ hai (nghĩa ẩn dụ) : suy ngẫm của nhà thơ về cuộc đời, về con ngời : khi đ từng trải, conã
ngời đ vững vàng hơn trã ớc những tác động bất ngờ của ngoại cảnh, của cuộc đời.
Đề 3. Phân tích những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về thời khắc giao mùa cuối hạ sang đầu
thu trong bài thơ Sang thu
Gợi ý :
I/ Tìm hiểu đề
- Theo nhà thơ Hữu Thỉnh, bài thơ còn có những suy ngẫm sâu xa về đời ngời, nhng đề bài này chỉ yêu
cầu tập trung phân tích những đặc điểm về sự biến đổi của thiên nhiên đất trời từ cuối hạ sang đầu mùa thu
qua cảm nhận tinh tế của nhà thơ. Ngời viết cần chú ý điều đó.
- Cần phân tích những đặc điểm giao màu đợc thể hiện qua nhiều hình ảnh đặc sắc và gợi cảm; cùng một
số từ ngữ diễn tả trạng thái, cảm giác của nhiều giác quan về sự vật và tâm hồn.
- Bố cục của bài viết nên theo trình tự từng khổ thơ, chú ý cách sắp xếp các dấu hiệu mùa thu ngày một rõ
nét của nhà thơ.
II/ Dàn ý chi tiết
A- Mở bài :
- Đề tài mùa thu trong thi ca xa và nay rất phong phú (ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến: Thu
vịnh, Thu điếu và Thu ẩm; Đây mùa thu tới của Xuân Diệu,). Cùng với việc tả mùa thu, cảnh thu, các nhà
thơ đều ít nhiều diễn tả những dấu hiệu giao mùa.
- Sang thu của Hữu Thỉnh lại có nét riêng bởi chỉ diễn tả các yếu tố chuyển giao màu. Bài thơ thoáng
nhẹ mà tinh tế.
B- Thân bài:
1. Những dấu hiệu ban đầu của sự giao mùa
- Mở đầu bài thơ bằng từ bỗng nhà thơ nh diễn tả cái hơi giật mình chợt nhận ra dấu hiệu đầu tiên từ làn
gió se (xúc giác: gió mùa thu nhẹ, khô và hơi lạnh) mang theo hơng ổi bắt đầu chín (khứu giác).
C- Kết bài:
- Bài thơ bé nhỏ xinh xắn nhng chứa đựng nhiều điều thú vị, bởi vì mỗi chữ, mỗi dòng là một phát hiện mới
mẻ. Cái tài của nhà thơ là đ khiến bạn đọc liên tiếp nhận ra những đấu hiệu chuyển mùa thã ờng vẫn có mà
mọi khi ta chẳng cảm nhận thấy. Những dấu hiệu ấy lại đợc diễn tả rất độc đáo.
- Chứng tỏ một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, một tài thơ đặc sắc.
___________________________________________________________
Luyện đề: ánh trăng (nguyễn duy)
Kiến thức trọng tâm
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.
- Phân tích ý nghĩa của nhan đề bài thơ.
- Một vài nội dung về thể thơ, mạch cảm xúc, dấu câu, hình ảnh thơ.
- Phân tích bài thơ.
Luyện đề
Đề 1: Cho câu thơ: Thủa nhỏ sống với đồng
a. Chép 7 câu tiếp theo.
b. Vì sao các chữ cái đầu dòng (trừ dong đầu tiên) lại không viết hoa.
c. Các hình ảnh thiên nhiên đợc liệt kê kết hợp với các từ với có tác
dụng gì?
d. Giải thích từ tri kỉ . Chỉ ra điểm giống và khác nhau của từ này trong
câu thơ của Chính Hữu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
e. Viết một đoạn diễn dịch khoảng 7câu trình bày cảm nhận của em về
tình cảm của con ngời với vầng trăng đợc thể hiện trong đoạn thơ vừa
chép.
Đề 2: Cho on th:
T hi v th nh ph
cho ta git mình
(Nguyn Duy, nh tr ng,
SGK Ng vn 9 tp 1 tr.156 NXBGD -
2005)
a. Theo em ánh điện cửa g ơng là hình ảnh ẩn dụ hay hoán dụ ? Tác
b. Th th c s dng trong on. Nờu bin phỏp tu t c s dng trong on th
c. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ có ý nghĩa gì? Từ đó em hiểu gì về chủ đề của bài thơ?
d.Vit mt on vn quy nap (dung lng 8-10 cõu) nờu cm nhn ca em v kh th trờn
Gợi ý :
Đề 1
b. Nhà thơ nói về sự kiện chính: buyn-đinh mất điện, nhà thơ mở cửa, bất
ngờ gặp trăng. Chi tiết mở cửa gặp trăng là chi tiết có bớc ngoặt, mở ra một
trờng tâm trạng của nhà thơ (nhớ về quá khứ, suy ngẫm về cách sống trong
thời hiện tại ). Chú ý cách dùng từ: thình lình, vội, đột ngột, Gặp trăng
trong tình thế bất ngờ nhng đó là sự kiện tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ
trong cảm nhận và suy nghĩ của tác giả.
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
13
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
c. Bài thơ có sự kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình.Tuy nhiên, tự sự là bề
nổi, chiều sâu và sức nặng của bài thơ nằm ở chất trữ tình và triết lí về lẽ
sống.
d. Hình ảnh vầng trăng và thái độ của nhà thơ khi gặp trăng:
-Trăng là ngời bạn tri kỉ ấu thơ và ngày chiến đấu ở rừng
-Cứ ngỡ nh không bao giờ quên đợc trăng nhng từ hồi thành phố, trăng đã
thành ngời dng qua đờng. Đời sống tiện nghi và bận rộn ở thành phố khiến
nhà thơ quên đi ngời tri kỉ của mình.
-Mất điện, nhà tối om, nhà thơ mở cửa bất ngờ gặp trăng. Bao nhiêu kỉ
niệm ùa về.
-Trong bài thơ, trăng không hề nói, chỉ im phăng phắc. Nhng đó là sự im
lặng hàm chứa nhiều tiếng nói bên trong. Vầng trăng cứ tròn đầy chung thuỷ
nghĩa tình nh xa mặc dù con ngời đã có lúc vô tình quên trăng. Sự im lặng
của trăng mang ý nghĩa nhắc nhở nghiêm khắc: không đợc quên quá khứ,
phải thuỷ chung, nghĩa tình.
nhỡn mt / cú cỏi gỡ rng rng/ nh l ng l b / nh l
sụng l rng).
- Nhng vng trng - quỏ kh ngha tỡnh luụn trũn y, bt
dit (Trng c trũn vnh vnh/ k chi ngi vụ tỡnh) cng
lm cho con ngi thờm õn hn, day dt. S im lng ca
vng trng nh mt li nhc nh nghiờm khc v thỏi
sng vi quỏ kh (nh trng im phng phc/ cho ta git
mỡnh).
2. Cm nhn v ngh thut: bin phỏp nhõn húa c s dng ti
tỡnh; hỡnh nh th gi cm, cú tớnh cht biu tng; ging th va
tõm tỡnh va suy t, trm lng, gúp phn to nờn chiu sõu trit lý
cho bi th.
3. ỏnh giỏ, nờu suy ngh:
- on th kt tinh giỏ tr t tng, ch ca c bi th.
Ct lờn nh mt li cnh tnh, on th chớnh l cỏi git
mỡnh y ý ngha ca chớnh nh th, t nhc nh mỡnh phi
sng sao cho trn vn, thy chung.
- on th cng nh bi th khụng ch cú ý ngha vi nh
th, vi c mt th h va mi i qua chin tranh m cũn cú
ý ngha vi ngi c ngy nay vỡ nú t ra vn v thỏi
sng vi quỏ kh. ú chớnh l truyn thng o lý Ung
nc nh ngun p ca dõn tc.
Đề 2
a. Nêu đợc tên bài thơ : ánh trăng.
Tên tác giả của bài thơ : Nguyễn Duy.
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
15
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
khụng gian hin i tin nghi ca ỏnh in, ca gng.
-> Cm nhn ca con ngi v thỏi ca ỏnh trng: ỏnh trng im phng phc -> thỏi
bao dung, khụng mt li trỏch múc, nhng chớnh cỏi im lng ú li khin con ngi git mỡnh,
thc tnh.
-> Hnh ng git mỡnh ca con ngi: hnh ng ỏnh du quỏ trỡnh con ngi i din
vi quỏ kh v chớnh mỡnh, nhn ra mỡnh ó thay i, ó tr nờn vụ tỡnh. giõy phỳt ny th hin
cỏi nhỡn t phờ phỏn y nghiờm khc, s t vn lng tõm ca con ngi, nhc nh ta hóy sng
õn tỡnh vi quỏ kh v chớnh bn thõn mỡnh. Sống theo đạo lí Uống nớc nhớ nguồn
- Yờu cu v k nng
+ Bit lm kiu bi phõn tớch cm nhn mt on th
+ Vit ỳng mt on vn t 8-10 cõu, tt nht nờn chn kiu on din dch
+ Ngụn ng trong sỏng, cú cm xỳc, vit ỳng chớnh t, din t trụi chảy.
NH TRNG
Nguyn Duy
I. Tỡm hiu chung v vn bn
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
16
¤n thi vµo THPT Ng÷ V¨n 9
1. Tác giả - tác phẩm
Nhà thơ Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tai Thanh Hoá.
Là nhà thơ - chiến sĩ, trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Phong cách thơ độc đáo - nhất là ở thể thơ lục bát (uyển chuyển mượt mà, hiện đại ở thi
liệu, cấu tứ).Hiện sống tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1972-1973; Giải A Hội Nhà văn Việt Nam
(1984).
2. Bố cục 3 phần:
(1) 2 khổ thơ đầu: Vầng trăng trong hoài niệm.
(2) 3 khổ thở giữa: Vầng trăng trong hiện tại
nhiên gợi lại bao kỷ niệm nghĩa tình.
Điều đáng nói ở đây là chỉ có con người thay đổi, còn vầng trăng thì ra sao?
“Đột ngột vầng trăng tròn”: trăng vẫn đến với bạn bằng tình cảm tràn đầy nguyên vẹn,
vẫn chung thuỷ với người bạn năm xưa. Con người có thể quay lưng lại với quá khứ còn
trăng vẫn vậy, vẫn đánh thức tâm hồn họ.
“Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì rưng rưng
Như là đồng là bể
Như là sông, là rừng”
“Mặt” nhìn “mặt” con người đối diện với
vầng trăng
§Ò n©ng cao Lª ThÞ Thanh
HuyÒn
17
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
nh trng ỏnh thc nhng k nim quỏ kh - ỏnh thc li tỡnh bn nm xa, ỏnh
thc nhng gỡ con ngi lóng quờn. Nhng hỡnh nh ng - b - sụng - rng lp li
gi t iu gỡ? T nhng k nim quỏ kh gn gi thõn quen gn bú sõu sc.
Cm xỳc ca tỏc gi trong bi th ny l ni nim rng rng, tro dõng xỳc ng vi
nhng k nim v nhng nm thỏng gian lao ca ngi lớnh ó tng gn bú vi thiờn
nhiờn, t nc.
3. Kh th cui.
Trng:
- Trũn vnh vnh
- K chi ngi vụ tỡnh
- Im phng phc
Trng c trũn vnh vnh, tng trng cho quỏ kh p vn nguyờn chng th phai
mờ. Trng khụng thay i, vn trn y vn nguyờn, th m li b con ngi lóng quờn.
Hỡnh nh vng trng th hin trong chiu sõu suy tng mang tớnh trit lý sõu sc: Nhc
nh ngi c thỏi sng õn ngha thu chung.
18
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
Cứ đi lên phía trớc
(Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ)
a. Những BPTT nào đã đợc sử dụng trong đoạn thơ trên?Nêu tác dụng?
b. Từ lộc mùa xuân có ý nghĩa gì?
c. Đọc và nhận xét cách cảm thụ, phát hiện các lỗi câu của ngời viết trong đoạn
văn sau:
Lộc, lá non chồi biếc, tinh túy của thiên nhiên, của mùa xuân đất trời. Hình
ảnh lộc giắt đầy quanh lng, hình ảnh rất thật. Trên đờng hành quân, để ngụy
trang, thờng giắt cành lá quanh mình. Nhng nếu Thanh Hải viết: lá giắt đầy
quanh lng thì câu thơ sẽ mất đi bao ý nghĩa mà từ lộc tạo nên.
(Bài làm của học sinh)
d. Có thể thay xôn xao bằng lao xao đợc không?
e.Viết đoạn tổng- phân- hợp khoảng 8 câu, phân tích dễ làm rõ giá trị của các điệp
ngữ trong đoạn thơ trên.
Đề 3 :
Trong bi th " Mựa xuõn nho nh" ca Thanh Hi cú cõu :
ô Ta lm con chim hút ằ
1.Chộp chớnh xỏc 7 cõu ni tip cõu th trờn.
2.Nờu hon cnh sỏng tỏc bi th.Hon cnh ú cú ý ngha nh th no trong vic by t cm xỳc
ca nh th ?
3. phn u ca bi th, tỏc gi dựng i t"Tụi", nhung on th va chộp li s dng i t
"Ta".Vỡ sao vy?
4.M u on vn phõn tớch 8 cõu th trờn, mt hc sinh vit: T xỳc cm trc mựa xuõn ca
thiờn nhiờn t nuc, Thanh hi ó by t khỏt vng mónh lit mun dõng hin cho cuc i. Coi
õy l cõu m on, hóy hon chnh on vn bng cỏch vit tip phn thõn on cú di
khong 10 cõu, trong ú cú li dn trc tip v kt on l mt cõu hi tu t.
Kiến thức trọng tâm
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.
- Chỉ rõ các điệp ngữ trong đoạn: Mùa xuân, lộc, tất cả.
- Vị trí điệp ngữ: đầu câu.
- Cách điệp ngữ: Cách nhau và nối liền nhau?
- Tác dụng: Tạo nhịp điệu cho câu thơ, các điệp ngữ tạo nên điểm nhấn trong
câu thơ nh nốt nhấn trong bản nhạc, góp phần gợi ý không khí sôi nổi, tấp nập
của bức tranh đất nớc lao động, chiến đấu.
Đề 3 :
3. Sự chuyển đổi từ tôi sang đại từ ta trong bài thơ
Mùa xuân nho nhỏ
của Thanh Hải
hoàn toàn không phải là sự ngẫu nhiên vô tình mà là dụng ý nghệ thuật tạo nên hiệu quả
sâu sắc. Đó là sự chuyển từ cái tôi cá nhân nhỏ bé hòa với cái ta chung của cộng đồng nhân
dân, đất nớc. Trong cái ta chung vẫn còn cái tôi riêng, hạnh phúc là sự hòa hợp và cống
hiến. Thể hiện niềm tự hào, niềm vui chung của dân tộc trong thời đại mới (1.0 điểm).
4. Gợi ý nội dung phần thân.
* Từ xúc cảm về mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nớc, nhà thơ có khát vọng thiết
tha, làm "mùa xuân nho nhỏ" dâng cho đời.
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
20
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
1. Đó là ớc nguyện đợc sống đẹp, có ích cho đời.
Muốn làm chim hót, cành hoa, nốt trầm xao xuyến trong bản hoà ca - Phân tích các hình
ảnh này để thấy vẻ đẹp ớc nguyện của Thanh Hải.
2. Ước nguyện ấy đợc thể hiện một cách chân thành, giản dị, khiêm nhờng.
- Nguyện làm những nhân vật làm những nhân vật bình thờng nhng có ích cho đời.
- ý thức về sự đóng góp của mình: dù nhỏ bé nhng cái tinh tuý, cao đẹp của tâm hồn
mình góp cho đất nớc.
- Hiểu mối quan hệ riêng chung sâu sắc: chỉ xin làm một nốt trầm khiêm nhờng trong hoà
ca chung.
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
21
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
Trc lỳc vnh vin ra i ụng cng li cho i nhng vn th tht nhõn hu, thit tha
v thanh thn, khụng h gn mt nột u bun no ca mt cuc i sp tt. Khi cuc i
mỡnh ó bc vo cui ụng, nh th vn ngh n mt mựa xuõn bt dit, muụn thu
v nguyn dõng hin cho i.
2. Phõn tớch
Hỡnh nh ca mt mựa xuõn rt Hu ó c tỏc gi m u cho bi th:
Mc gia dũng sụng xanh
Mt bụng hoa tớm bic.
i con chim chin chin
Hút cho m vang tri,
Tng git long lanh ri,
Tụi a tay tụi hng.
Mt nột c trng ni x Hu l hỡnh nh mu tớm. Mt mu tớm tht gn nh nh mu
tớm hoa sim mc gia con sụng xanh bic hay nh nhng t ỏo di vi mu tớm tht
nh nhng ca nhng cụ gỏi Hu. Cm xỳc v mựa xuõn m ra tht ng ngng, bt
ng, khụng gian nh ti tn hn, tr trung hn, thỏnh thoỏt hn:
i con chim chin chin
Hút cho m vang tri,
Tng git long lanh ri,
Tụi a tay tụi hng.
Trong khụng gian vang vang vui ti ca ting chim cng m cht Hu hn nh
dựng ỳng ch nhng ngụn t c trng x Hu. Mt t i t u cõu, mt t
chi ng sau ng t hỏt ó a cỏch núi ngt ngo, thõn thng ca Hu vo nhc
iu ca th. T git c hiu theo rt nhiu ngha: cú th l git nng bờn thm,
git ma xuõn, git sng sm nhng hay hơn c thì đó là ting hút ca nhng chỳ
chim chin chin. Nhng i vi khung sc tri xuõn thỡ git xuõn cng lm tng thờm
Cứ đi lên phía trước”
Đó chính là lòng tự hào, lạc quan, tin yêu của Thanh Hải đối với đất nước, dân tộc.
Những giọng thơ ấy rất giàu sức suy tưởng và làm say đắm lòng người.
Từ cảm xúc của thiên nhiên, đất nước, mạch thơ đã chuyển một cách tự nhiên
sang bày tỏ suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước. Mùa
xuân của thiên nhiên, đất nước thường gợi lên ở mỗi con người niềm khát khao và hi
vọng; với Thanh Hải cũng thế, đây chính là thời điểm mà ông nhìn lại cuộc đời và bộc
bạch tâm niệm thiết tha của một nhà cách mạng, một nhà thơ đã gắn bó trọn đời với đất
nước, quê hương với một khát vọng cân thành và tha thiết:
“Ta làm con chim hót,
Ta làm một cành hoa.
Ta nhập vào hoà ca,
Một nốt trầm xao xuyến”
Lời thơ như ngân lên thành lời ca. Nếu như đoạn đầu Thanh Hải xưng tôi kín đáo và
lặng lẽ thì đến đoạn này ông chuyển giọng xưng ta. Vì sao có sự thay đổi như vậy? Ta
ở đây là nhà thơ và cũng chính là tất cả mọi người. Khát vọng của ông là được làm con
chim hót, một cành hoa để hoà nhập vào “mùa xuân lớn” của đất nước, góp một nốt
trầm vào bản hoà ca bất tận của cuộc đời. Hiến dâng “mùa xuân nho nhỏ” nghĩa là tất
cả những gì tốt đẹp nhất, dù nhỏ bé của mỗi người cho cuộc đời chung cho đất nước.
Điều tâm niệm đó thật chân thành, giản dị và tha thiết – xin được làm một nốt trầm trong
bản hoà ca của cuộc đời nhưng là “một nốt trầm xao xuyến”.
Điều tâm niệm của tác giả: “lặng lẽ dâng cho đời” chính là khát vọng chung của mọi
người, ở mọi lứa tuổi, chứ đâu phải của riêng ai. Thanh Hải đã thể hiện hết mình vì lòng
tin yêu cuộc sống và khiêm tốn hiến dâng cho đất nước, cho cuộc đời, bởi vậy, xuất
phát từ tiếng lòng thiết tha, nhỏ nhẹ, chân thành của tác giả nên lời thơ dễ dàng được
mọi người tiếp nhận và chia sẻ cho nhau:
“Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc”.
trng, cm xỳc ca tỏc gi. Nột c sc ca bi th l ch nú cp n mt vn
ln v quan trng nhõn sinh, vn ý ngha cuc sng ca mi cỏ nhõn c Thanh
Hi th hin mt cỏch chõn thnh, thit tha, bng ging vn nh nh nh mt li tõm
s, gi gm ca mỡnh vi cuc i. Nh th c nguyn lm mt mựa xuõn ngha l
sng p, sng vi tt c sc sng ti tr ca mỡnh nhng rt khiờm nhng; l mt
mựa xuõn nho nh gúp vo mựa xuõn ln ca t nc ca cuc i chung v bi
th cng cú ý ngha hn khi Thanh Hi núi v mựa xuõn nho nh nhng núi c tỡnh
cm ln, nhng xỳc ng ca chớnh tỏc gi v ca c chỳng ta.
Các tác giả văn học hiện đại
1. Chính Hữu:
Tên thật là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926, quê ở Can Lộc Hà Tĩnh. Chính Hữu thờng
viết về đề tài ngời lính và chiến tranh. Thơ ông mộc mạc, giản dị mà ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm
xúc, giàu hình ảnh và cảm xúc dồn nén. Táp phẩm chính là tập thơ "Đầu súng trăng treo", năm
1966 tiêu biểu nhất là bài thơ "Đồng chí".
2. Phạm Tiến Duật:
Phạm Tiến Duật sinh 1941, quê ở Phú Thọ. Ông thờng viết về chiến tranh và hình tợng
những ngời lính lái xe trong kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông ngang tàng, tinh nghịch, tơi trẻ và
giàu chất hiện thực. Các tác phẩm chính nh : "Vầng trăng quầng lửa " (1970), "Thơ một
chặng đờng" (1971), "ở hai đầu núi" (1981). "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" là bài thơ đ-
ợc trích từ tập "Vầng trăng quầng lửa" .
3. Huy Cận:
Cù Huy Cận (1919 2005) quê ở Hơng Sơn Hà Tĩnh. Ông đợc mệnh danh là "nhà thơ
của thiên nhiên, vũ trụ". Nếu nh trớc cách mạng thơ ông mang một nỗi buồn của thời đại thì sau
cách mạng, thơ ông lại phơi phới, rạo rực niềm tin. Ngôn ngữ thơ trong sáng, hình ảnh thơ đầy
lãng mạn. Các tác phẩm chính nh: "Lửa thiêng" (1940), "Trời mỗi ngày một sáng" (1958),
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
24
Ôn thi vào THPT Ngữ Văn 9
"Đất nở hoa" (1984), v.v và bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" đợc trích trong tập thơ "Trời mỗi
Bài thơ "Con cò" đợc sáng tác năm 1962, in trong tập thơ "Hoa ngày thờng Chim báo bão"
(1967).
8Thanh Hải Tên thật là Phạm Bá Ngoãn (1930 1980) quê ở Phong Điền Thừa Thiên Huế.
Thanh Hải thờng viết về thiên nhiên, tình yêu cuộc sống. Thơ ông bình dị, nhẹ nhàng, chân thật,
khiêm nhờng nhng mang đậm tính triết lí về cuộc đời, thể hiện tình yêu cuộc sống tha thiết. Ông
có các tác phẩm nh: "Những đồng chí trung kiên" (1963), "Huế mùa xuân" (1971 1975),
"Dấu võng Trờng Sơn" (1977).
9. Viễn Phơng:
Tên thật là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928, quê ở An Giang. Ông thờng viết về phong trào
kháng chiến ở miền Nam và công cuộc xây dựng CNXH. Thơ ông thờng nhỏ nhẹ, giàu tìch cảm
đầy chất mơ mộng. Các tác phẩm chính nh : "Mắt sáng học trò" (1970), "Nhớ lời di chúc"
(1972). "Viếng lăng Bác" là bài thơ đợc trích từ tập "Nh mây mùa xuân".
10. Hữu Thỉnh:
Tên đầy đủ là Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942, quê ở Vĩnh Phúc. Thơ Hữu Thỉnh có một
giọng điệu riêng chân thực trong cảm xúc tinh tế và có nhiều tìm tòi trong cách biểu hiện. Ông là
nhà thơ viết nhiều và viết hay về những con ngời, cuộc sống ở nông thôn, về mùa thu. Nhiều vần
thơ thu của ông mang cảm xúc bâng khâng, vấn vơng trớc đất trời trong trẻo đang biến chuyển
nhẹ nhàng. Bài thơ "Sang thu" đợc sáng tác gần cuối năm 1977.
Đề nâng cao Lê Thị Thanh
Huyền
25