Trường THPT Tam Quan Năm học 2009 - 2010
Ngày soạn: 28/ 3 /2010 Đọc văn :
Tiết : 106 -107 (Hồi Thanh)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp học sinh :
Gióp häc sinh n¾m ®ỵc quan niƯm cđa t¸c gi¶ vỊ th¬ míi
qua vÊn ®Ị cèt u “tinh thÇn th¬ míi”.
2. Về kó năng ThÊy ®ỵc c¸ch diƠn ®¹t tÕ nhÞ, tµi hoa, ®Çy
søc thut phơc cđa t¸c gi¶ trong ®o¹n trÝch.
3. Về thái độ:
II. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bò của giáo viên
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo
viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, Ôn tập Ngữ văn 11. Soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học : Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, bình giảng
2. Chuẩn bò của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, só số, tác phong học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
3. Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài : (2 phút)
Nền thơ ca Việt Nam trải qua những giai đoạn giao tranh quyết liệt giữa các
trườn thơ khác nhau. Dưới ảnh hưởng mạnh mẽ của văn thơ Pháp, trên thi đàn Việt
Nam những năm 30 ( thế kỉ XX) đã xuất hiện nhiều thi phẩm có nội dung và hình
thức khác các thể thơ truyền thống. Để giải thích hiện tượng mới lạ này, nhà phê bình
văn học Hoài Thanh đã cho ra đời cuốn Thi nhân Việt Nam. Đây là cuốn sách có cái
nhìn bao quát, tổng thể về sự chuyển biến của thơ văn trên tất cả các phương diện.
Đoạn trích Một thời đại thi ca thể hiện quan niệm của nhà phê bình về “ tinh thần thơ
mới” trong sự ảnh hưởng đến văn chương và xã hội.
- Tiến trình bài dạy:
Minh vỊ v¨n häc vµ nghƯ tht
T¸c phÈm:
+V¨n ch¬ng vµ hµnh ®éng (1936)
+Thi nh©n ViƯt Nam (1942)
+Qun sèng cđa con ngêi trong
Ngữ văn 11 Cơ bản - 1 - GV: Nguyễn Văn Mạnh
Trửụứng THPT Tam Quan Naờm hoùc 2009 - 2010
Hoaùt ủoọng 2:
* Hng dn c bi
- GV c on u t
Mt thi i n
.nh hng Phỏp.
Luận điểm chính của
đoạn trích có thể thể
hiện bằng sơ đồ, hãy
trình bày?
* Hng dn c hiu
bi
- Vn bn cú tờn Mt
thi i trong thi ca.
Anh (ch) hóy cho bit:
+ õy l thi i thi ca
no ? Thi i y ó
thay th cho thi i thi
ca no v m ra mt
thi i mi no cho
nn thi ca dõn tc?
(Tiểu luận mở đầu cuốn thi nhân
Việt Nam-Là công trình tổng
kết có giá trị về phong trào thơ
mới lãng mạn 1930-1945)
-Văn bản nghị luận về một vấn đề
văn học
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Tinh thần thơ mới
Một thời đại trong thi ca
Nguyên tắc: so sánh giữa bài
hay với bài hay, giữa thơ cũ và
thơ mới, so sánh trên đại thể
Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi
+Ngày trớc là chữ Ta
+Bây giờ là chữ Tôi
Chữ tôi ngày trớc phải ẩn sau chữ
ta, chữ tôi bây giờ theo ý nghĩa
tuyệt đối
+Cái Tôi bây giờ đáng thơng tội
nghiệp, nó không còn cốt cách
hiên ngang, nó rên rỉ, khổ sở,
thảm hại, đầy bi kịch.
+Họ giải quyết bi kịch bằng cách
gửi cả hồn mình vào tiếng Việt.
Coi tiếng Việt là vong hồn của thế
hệ đã qua
-Tác giả đặt ra nguyên tắc Muốn
hiểu tinh thần thơ cho đúng đắn
phải sánh bài hay với bài hay
Hôm nayđã phôi thai từ hôm qua
bình của Hoài Thanh?
Chỉ rõ luận điểm và các
luận cứ của tác giả?
Sự khác nhau giữa thơ
cũ và thơ mới theo quan
niệm của tác giả?
Hoài Thanh cảm nhận
cái Tôi trong thơ mới
nh thế nào?
Tiết hai
Vì sao cái tôi ban đầu
của thơ mới lại đáng th-
ơng? tội nghiệp?
Cách cảm nhận thơ mới
của Hoài Thanh có nét
gì đáng chú ý?
Đoạn văn đời chúng
ta ta cùng Huy Cận
thể hiện rõ phong cách
của Hoài Thanh, hãy
phân tích?
Các nhà thơ mới đã làm
gì để thoát ra khỏi bi
kịch?
Lòng yêu nớc của các
nhà thơ mới?
-Xã hội Việt Nam từ xa không có
cá nhân
-Chủ nghĩa Phi ngã trong văn ch-
ơng trung đại Việt Nam (Trần
*Bàn về thơ mới, tác giả liên hệ
đến thời thế, tâm lí bạn đọc trẻ
tuổi => quan điểm nghệ thuật
đúng đắn của ngời bình thơ!
+Nhận định có tính khái quát cao
về sự bế tắc của cái tôi
+Chỉ ra đợc phong cách riêng của
từng nhà thơ một cách tinh tế.
+Câu văn nghị luận giàu chất thơ,
chất nhạc, cách viết mềm mại,
uyển chuyển có tác dụng khêu gợi
cảm xúc và hứng thú
+Khi nói về từng nhà thơ: giọng
điệu giãi bày, chia sẻ, tâm tình.
lấy hồn tôi để hiểu hồn ngời
Hoài Thanh chỉ rõ: ta thiếu một
điều: một lòng tin đầy đủ đó là
bi kịch: thiếu niềm tin vào cuộc
đời, vào tơng lai.
Bi kịch ấy họ gửi cả vào tiếng
Việt nỗi buồn, nỗi đau của các
nhà thơ mới có phần là nỗi đau,
nỗi buồn của của ngời dân mất n-
ớc.
+Tác giả phân tích:
Lòng yêu nớc của họ không phải
nghiêng về phía đấu tranh, không
Ng vn 11 C bn - 3 - GV: Nguyn Vn Mnh
Trửụứng THPT Tam Quan Naờm hoùc 2009 - 2010
tiếng nói của nòi giống đẹp hơn,
giàu hơn. lòng yêu nớc ấy đáng
trân trọng.
III.Củng cố
Luyện tập
Chú ý ba vấn đề : chủ đề đoạn
trích (tinh thần thơ mới); Cách
triển khai các ý làm rõ chủ đề;
Văn phong của Hoài Thanh
(ngôn ngữ giàu hình ảnh, ít dùng
khái niệm, thuật ngữ khoa học mà
chuyển khái niệm thành hình ảnh;
Cách ngắt nhịp câu văn, tạo sự
cân đối nhịp nhàng, tạo sức gợi ) Ng vn 11 C bn - 4 - GV: Nguyn Vn Mnh
Trường THPT Tam Quan Năm học 2009 - 2010Cđng cè
- Ra bài tập về nhà: Híng dÉn häc bµi, chn bÞ bµi sau
- Chuẩn bò bài : : - Hiểu thế nào là p/c ngơn ngữ chính luận? Đặc trưng của p/c ?
- Phân biệt nghị luận và chính luận?
- Đọc các đoạn trích và xác định: thể loại, mục đích viết văn bản, quan điểm của
người viết về vấn đề được đề cập đến?
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: